Global warming is a concern to all people throughout the world (I). And it should be a concern. Not only are people affected by global warming, but there is new evidence that shows people have caused most of the warming changes over recent years. The earth and the people who live on it need greenhouse gas (II). Some, but not all, of greenhouse gas occurs naturally in the atmosphere. As the sun heats the earth responds by returning or radiating some of the sun's energy back into space (III). As the energy is returned, greenhouse gases in the atmosphere- water vapor, carbon dioxide, nitrous oxide, and methane-retain some of the heat in the atmosphere and, as a result, make our earth have a warmer temperature than it would without the absorption (IV).
When greenhouse gas increases, the ability of the gas to trap heat increases and the earth surface temperature becomes warmer. Our earth's surface temperature has been increasing over the past century, especially in the last couple of decades. Many attribute this change to often the amount of carbon dioxide that is emitted into the atmosphere. Changes in emissions began to occur when the Industrial Revolution began in America. America is known as a fossil fuel country because of its use of that kind of fuel in heating homes, powering vehicles, and maintaining factories. Oil, coal, and natural gas are all considered fossil fuels and when these fuels are burned the carbon dioxide they emit is released into the air. The same is true when wood is burned. As carbon dioxide is trapped in the atmosphere, changes in temperature occur.
The causes of something are one matter, but effects are another. When the gasses are absorbed in the atmosphere, climate changes occur. Temperatures rise, evaporation increases, and precipitation also increases to an upward spiral. Sometimes the soil moisture declines and sometimes rainstorms become intense and sea levels rise. What has been observed is the melting of glaciers and decreased amounts of snow-fall in the colder regions of the earth.
Projecting actual changes and the effects of those changes over the next several centuries cannot be accomplished with exactness. Not only will the overall effects be difficult to predict, the real problem comes in predicting the effects on regions and specific localities. For example, the scientists know that if global warming makes the ocean temperatures warmer then the result can be hurricanes of more intensity and frequency. The causes of global warming are known but the exact results and the degrees of the results aren't. Uncertainty as to the gravity and extent of global warming will continue until some certainty is extracted from factual, current, and objective data.
Although uncertainty is a serious concern, there are things people can do. If there is a "no ozone" day in your community, try to adhere to the guidelines set forth by government officials. Don't burn leaves and don't drive unless it is necessary. Carpooling is good not only on "no ozone" days, but all the time. Don't continue to send unnecessary items to the landfills. Recycle. And plant trees- for shade and cooling- as well as for decorative purposes. A better environment can help everyone - now and in the future.
Question 6. Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
because this gas makes life on earth possible
A. (II) B. (I) C. (IV) D. (III)
Giải thích:
DỊCH BÀI
|
Global warming is a concern to all people throughout the world. And it should be a concern. Not only are people affected by global warming, but there is new evidence that shows people have caused most of the warming changes over recent years. The earth and the people who live on it need greenhouse gas because this gas makes life on earth possible. Some, but not all, of greenhouse gas occurs naturally in the atmosphere. As the sun heats the earth responds by returning or radiating some of the sun's energy back into space. As the energy is returned, greenhouse gases in the atmosphere- water vapor, carbon dioxide, nitrous oxide, and methane-retain some of the heat in the atmosphere and, as a result, make our earth have a warmer temperature than it would without the absorption.
|
Biến đổi khí hậu toàn cầu là một mối quan tâm đối với tất cả mọi người trên thế giới. Và đúng là nó nên được quan tâm. Không chỉ con người bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu toàn cầu, mà còn có những bằng chứng mới cho thấy con người đã gây ra phần lớn các thay đổi về nhiệt độ trong những năm gần đây. Trái đất và những người sống trên đó cần khí nhà kính vì loại khí này làm cho sự sống trên trái đất trở nên khả thi. Một phần khí nhà kính tồn tại tự nhiên trong bầu khí quyển, nhưng không phải tất cả. Khi mặt trời làm nóng trái đất, trái đất phản ứng bằng cách phản xạ hoặc bức xạ một phần năng lượng của mặt trời trở lại không gian. Khi năng lượng được phản xạ, các khí nhà kính trong khí quyển - hơi nước, cacbon dioxit, dinito monoxit và metan - giữ lại một phần nhiệt trong khí quyển, và hậu quả là làm trái đất có nhiệt độ ấm hơn so với khi không có sự hấp thụ này.
|
When greenhouse gas increases, the ability of the gas to trap heat increases and the earth's surface temperature becomes warmer. Our earth's surface temperature has been increasing over the past century, especially in the last couple of decades. Many attribute this change to often the amount of carbon dioxide that is emitted into the atmosphere. Changes in emissions began to occur when the Industrial Revolution began in America. America is known as a fossil fuel country because of its use of that kind of fuel in heating homes, powering vehicles, and maintaining factories. Oil, coal, and natural gas are all considered fossil fuels and when these fuels are burned the carbon dioxide they emit is released into the air. The same is true when wood is burned. As carbon dioxide is trapped in the atmosphere, changes in temperature occur.
|
Khi lượng khí nhà kính tăng lên, khả năng giữ nhiệt của khí cũng tăng theo và nhiệt độ bề mặt trái đất trở nên ấm hơn. Nhiệt độ bề mặt trái đất của chúng ta đã và đang tăng lên trong thế kỷ qua, đặc biệt là trong vài thập kỷ gần đây. Nhiều người cho rằng sự thay đổi này là do lượng cacbon dioxit được thải vào khí quyển. Những thay đổi về khí thải bắt đầu xuất hiện từ khi Cách mạng Công nghiệp bắt đầu ở Mỹ. Mỹ được biết đến như một quốc gia sử dụng nhiên liệu hóa thạch vì họ sử dụng loại nhiên liệu này trong việc sưởi ấm nhà ở, vận hành phương tiện và duy trì các nhà máy. Dầu mỏ, than đá và khí tự nhiên đều được coi là nhiên liệu hóa thạch, và khi các nhiên liệu này bị đốt cháy, lượng cacbon dioxit thải ra được giải phóng vào không khí. Điều tương tự cũng xảy ra khi gỗ bị đốt cháy. Khi cacbon dioxit bị giữ lại trong khí quyển, những thay đổi về nhiệt độ xảy ra.
|
The causes of something are one matter, but effects are another. When the gasses are absorbed in the atmosphere, climate changes occur. Temperatures rise, evaporation increases, and precipitation also increases to an upward spiral. Sometimes the soil moisture declines and sometimes rainstorms become intense and sea levels rise. What has been observed is the melting of glaciers and decreased amounts of snow-fall in the colder regions of the earth.
|
Nguyên nhân của một vấn đề là một chuyện, nhưng hậu quả lại là chuyện khác. Khi các loại khí được hấp thụ vào khí quyển, các thay đổi khí hậu xảy ra. Nhiệt độ tăng lên, sự bốc hơi tăng lên và lượng mưa cũng tăng lên theo một vòng xoáy tăng dần. Đôi khi độ ẩm trong đất giảm đi và đôi khi các cơn mưa trở nên dữ dội, mực nước biển cũng tăng lên. Người ta đã quan sát thấy sự tan chảy của các sông băng và lượng tuyết giảm ở các vùng lạnh hơn của trái đất.
|
Projecting actual changes and the effects of those changes over the next several centuries cannot be accomplished with exactness. Not only will the overall effects be difficult to predict, the real problem comes in predicting the effects on regions and specific localities. For example, the scientists know that if global warming makes the ocean temperatures warmer then the result can be hurricanes of more intensity and frequency. The causes of global warming are known but the exact results and the degrees of the results aren't. Uncertainty as to the gravity and extent of global warming will continue until some certainty is extracted from factual, current, and objective data.
|
Dự đoán các thay đổi thực tế và tác động của những thay đổi đó trong vài thế kỷ tới không thể được thực hiện một cách chính xác. Không chỉ tác động tổng thể sẽ khó dự đoán, mà vấn đề thực sự còn nằm ở việc dự đoán ảnh hưởng lên các khu vực và địa phương cụ thể. Ví dụ, các nhà khoa học biết rằng nếu biến đổi khí hậu toàn cầu làm nhiệt độ đại dương ấm lên, thì hậu quả có thể là những cơn bão có cường độ và tần suất cao hơn. Nguyên nhân của biến đổi khí hậu toàn cầu đã được biết đến, nhưng các kết quả chính xác và mức độ của các kết quả đó thì chưa được xác định. Sự không chắc chắn về mức độ nghiêm trọng và phạm vi của biến đổi khí hậu toàn cầu sẽ tiếp tục tồn tại cho đến khi có sự chắc chắn được rút ra từ các dữ liệu thực tế, hiện tại và khách quan.
|
Although uncertainty is a serious concern, there are things people can do. If there is a "no ozone" day in your community, try to adhere to the guidelines set forth by government officials. Don't burn leaves and don't drive unless it is necessary. Carpooling is good not only on "no ozone" days, but all the time. Don't continue to send unnecessary items to the landfills. Recycle. And plant trees- for shade and cooling- as well as for decorative purposes. A better environment can help everyone - now and in the future.
|
Mặc dù sự không chắc chắn là một mối quan ngại nghiêm trọng, nhưng con người vẫn có thể làm được những điều nhất định. Nếu có một "ngày không ozone" ở cộng đồng của bạn, hãy cố gắng tuân thủ các hướng dẫn do các quan chức chính phủ đưa ra. Đừng đốt lá cây và đừng lái xe trừ khi thực sự cần thiết. Đi chung xe không chỉ tốt trong những ngày "không ozone" mà còn là một thói quen tốt mọi lúc. Đừng tiếp tục gửi các vật dụng không cần thiết đến bãi rác. Hãy tái chế. Và trồng cây - để tạo bóng mát và làm mát - cũng như để trang trí. Một môi trường tốt hơn có thể giúp tất cả mọi người - ngay bây giờ và trong tương lai.
|
Câu sau đây phù hợp nhất ở đâu?
“vì loại khí này làm cho sự sống trên trái đất trở nên khả thi”
A. (II)
B. (I)
C. (IV)
D. (III)
Ta thấy câu văn có từ “this gas”, trong 4 vị trí thì chỉ có vị trí II có đề cập trực tiếp đến “greenhouse gas” và phù hợp đứng trước câu văn cần điền.
Thông tin:
Not only are people affected by global warming, but there is new evidence that shows people have caused most of the warming changes over recent years. The earth and the people who live on it need greenhouse gas because this gas makes life on earth possible. (Không chỉ con người bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu toàn cầu, mà còn có những bằng chứng mới cho thấy con người đã gây ra phần lớn các thay đổi về nhiệt độ trong những năm gần đây. Trái đất và những người sống trên đó cần khí nhà kính vì loại khí này làm cho sự sống trên trái đất trở nên khả thi.)
→ Chọn đáp án A
Question 7. The word retain in paragraph 1 could be best replaced by______
A. throw away B. give C. lose D. keep
Từ “retain” trong đoạn 1 có thể được thay thế bởi từ __________.
A. throw away (phr-V): vứt đi
B. give /ɡɪv/ (v): đưa
C. lose /luːz/ (v): mất
D. keep /kiːp/ (v): giữ
retain /rɪˈteɪn/ (v): giữ lại, duy trì = keep
Thông tin:
As the energy is returned, greenhouse gases in the atmosphere- water vapor, carbon dioxide, nitrous oxide, and methane-retain some of the heat in the atmosphere and, as a result, make our earth have a warmer temperature than it would without the absorption. (Khi năng lượng được phản xạ, các khí nhà kính trong khí quyển - hơi nước, carbon dioxide, nitrous oxide và methane - giữ lại một phần nhiệt trong khí quyển và kết quả là làm trái đất có nhiệt độ ấm hơn so với khi không có sự hấp thụ này.)
→ Chọn đáp án D
Question 8. The word they in paragraph 2 refers to_______
A. natural gas B. fossil fuels C. carbon dioxide D. factories
Từ “they” trong đoạn 2 đề cập đến __________.
A. những khí thiên nhiên
B. những nhiên liệu hóa thạch
C. cacbon dioxit
D. những nhà máy
Thông tin:
Oil, coal, and natural gas are all considered fossil fuels and when these fuels are burned the carbon dioxide they emit is released into the air. (Dầu mỏ, than đá và khí tự nhiên đều được coi là nhiên liệu hóa thạch, và khi các nhiên liệu này bị đốt cháy, lượng cacbon dioxit thải ra được giải phóng vào không khí.)
→ Chọn đáp án B
Question 9. According to paragraph 2, which of the following is NOT one factor of a fossil fuel country?
A. powering vehicles B. heating homes
C. releasing carbon dioxide D. maintaining factories
Theo đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG phải là một yếu tố của một quốc gia sử dụng nhiên liệu hóa thạch?
A. cung cấp năng lượng cho phương tiện
B. sưởi ấm nhà cửa
C. thải ra khí cacbon dioxit
D. duy trì các nhà máy
Thông tin:
America is known as a fossil fuel country because of its use of that kind of fuel in heating homes, powering vehicles, and maintaining factories. (Mỹ được biết đến như một quốc gia sử dụng nhiên liệu hóa thạch vì sử dụng loại nhiên liệu này trong việc sưởi ấm nhà ở, vận hành phương tiện và duy trì các nhà máy.)
→ Chọn đáp án C
Question 10. Which of the following best summarises paragraph 4?
A. Although the underlying causes of global warming are well-established, the specific details offuture climate change, including regional impacts, remain elusive, necessitating continued research and monitoring.
B. While the causes of global warming are understood, predicting the exact effects on specific regions remains uncertain, hindering precise projections of future climate change.
C. The scientific community acknowledges the potential for severe weather events linked to global warming, but the precise consequences for individual regions and localities are difficult to forecast with certainty.
D. The potential impacts of global warming, such as increased hurricane intensity, are known, but the exact magnitude and timing of these effects remain unclear due to the complex nature of climate systems.
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 4?
A. Mặc dù các nguyên nhân cơ bản của hiện tượng nóng lên toàn cầu đã được xác định rõ, nhưng các chi tiết cụ thể về biến đổi khí hậu trong tương lai, bao gồm cả tác động ở từng khu vực, vẫn còn khó nắm bắt, đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu và giám sát.
B. Mặc dù các nguyên nhân gây ra nóng lên toàn cầu đã được hiểu rõ, nhưng việc dự đoán chính xác tác động đối với các khu vực cụ thể vẫn còn bất định, cản trở các dự báo chính xác về biến đổi khí hậu trong tương lai.
C. Cộng đồng khoa học thừa nhận khả năng xảy ra các hiện tượng thời tiết cực đoan liên quan đến nóng lên toàn cầu, nhưng các hậu quả chính xác đối với từng khu vực và địa phương rất khó dự đoán một cách chắc chắn.
D. Các tác động tiềm năng của nóng lên toàn cầu, chẳng hạn như cường độ bão tăng lên, đã được biết đến, nhưng mức độ và thời gian chính xác của các tác động này vẫn chưa rõ ràng do tính chất phức tạp của các hệ thống khí hậu.
Thông tin:
The causes of global warming are known but the exact results and the degrees of the results aren't. Uncertainty as to the gravity and extent of global warming will continue until some certainty is extracted from factual, current, and objective data. (Nguyên nhân của biến đổi khí hậu toàn cầu đã được biết đến, nhưng các kết quả chính xác và mức độ của các kết quả đó thì chưa được xác định. Sự không chắc chắn về mức độ nghiêm trọng và phạm vi của biến đổi khí hậu toàn cầu sẽ tiếp tục tồn tại cho đến khi có sự chắc chắn được rút ra từ các dữ liệu thực tế, hiện tại và khách quan.)
→ Chọn đáp án B
Question 11. The word specific in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to________
A. general B. limited C. particular D. definite
Từ specific trong đoạn 4 trái nghĩa với từ ________.
A. general /ˈdʒen.ər.əl/ (adj): chung chung
B. limited /ˈlɪm.ɪ.tɪd/ (adj): giới hạn
C. particular /pəˈtɪk.jə.lər/ (adj): cụ thể
D. definite /ˈdef.ɪ.nət/ (adj): rõ ràng
specific /spəˈsɪf.ɪk/ (adj): cụ thể >< general
Thông tin: Not only will the overall effects be difficult to predict, the real problem comes in predicting the effects on regions and specific localities. (Không chỉ tác động tổng thể sẽ khó dự đoán, mà vấn đề thực sự còn nằm ở việc dự đoán tác động lên các khu vực và địa phương cụ thể.)
→ Chọn đáp án A
Question 12. Which of the following is TRUE about most of the warming changes caused by man?
A. Man can regulate the amount of heat absorption in the atmosphere through the use of solar devices.
B. The quality and quantity of fossil fuel used by man has varying effects on the atmosphere and the interplay of the greenhouse gasses within the atmosphere.
C. Man can regulate the amount of emissions of greenhouse gasses by establishing "no ozone" days if actually interested in reducing the problem.
D. Man can control the amount of greenhouse gasses required to radiate the sun's energy.
Điều nào sau đây là ĐÚNG về hầu hết các thay đổi do con người gây ra liên quan đến sự nóng lên toàn cầu?
A. Con người có thể điều chỉnh lượng nhiệt hấp thụ trong khí quyển thông qua việc sử dụng các thiết bị năng lượng mặt trời.
B. Chất lượng và số lượng nhiên liệu hóa thạch mà con người sử dụng có ảnh hưởng khác nhau đến khí quyển và sự tương tác của các khí nhà kính trong khí quyển.
C. Con người có thể điều chỉnh lượng phát thải khí nhà kính bằng cách thiết lập "những ngày không có ôzôn" nếu thực sự muốn giảm bớt vấn đề này.
D. Con người có thể kiểm soát lượng khí nhà kính cần thiết để bức xạ năng lượng của mặt trời.
Thông tin:
Many attribute this change to often the amount of carbon dioxide that is emitted into the atmosphere. Changes in emissions began to occur when the Industrial Revolution began in America. America is known as a fossil fuel country because of its use of that kind of fuel in heating homes, powering vehicles, and maintaining factories. Oil, coal, and natural gas are all considered fossil fuels and when these fuels are burned the carbon dioxide they emit is released into the air. (Nhiều người cho rằng sự thay đổi này là do lượng carbon dioxide được thải vào khí quyển. Những thay đổi về khí thải bắt đầu xuất hiện từ khi Cách mạng Công nghiệp bắt đầu ở Mỹ. Mỹ được biết đến như một quốc gia sử dụng nhiên liệu hóa thạch vì sử dụng loại nhiên liệu này trong việc sưởi ấm nhà ở, vận hành phương tiện và duy trì các nhà máy. Dầu mỏ, than đá và khí tự nhiên đều được coi là nhiên liệu hóa thạch, và khi các nhiên liệu này bị đốt cháy, lượng carbon dioxide thải ra được giải phóng vào không khí.)
→ Chọn đáp án B
Question 13. The statement which best summarizes why global warming is a concern to all nations is________.
A. Expensive research projects can never eliminate the problem but at most can only help to alleviate it.
B. When people are careless with fuel emissions, entire countries and future generations will suffer.
C. Only expensive scientific research can eliminate the problem and poor nations are unable to fund such research efforts.
D. The future impact can only be predicted with uncertainty while present consequences of global warming are certainly apparent.
Nhận định tóm tắt tốt nhất lý do tại sao hiện tượng nóng lên toàn cầu là mối quan tâm của tất cả các quốc gia là __________.
A. Các dự án nghiên cứu tốn kém không thể loại bỏ vấn đề mà chỉ có thể giúp giảm nhẹ nó.
B. Khi con người bất cẩn với khí thải nhiên liệu, toàn bộ các quốc gia và thế hệ tương lai sẽ phải chịu hậu quả.
C. Chỉ nghiên cứu khoa học tốn kém mới có thể giải quyết vấn đề và các quốc gia nghèo không thể tài trợ cho những nỗ lực nghiên cứu như vậy.
D. Tác động trong tương lai chỉ có thể được dự đoán với sự không chắc chắn trong khi các hậu quả hiện tại của hiện tượng nóng lên toàn cầu là rõ ràng.
Thông tin:
Projecting actual changes and the effects of those changes over the next several centuries cannot be accomplished with exactness. Not only will the overall effects be difficult to predict, the real problem comes in predicting the effects on regions and specific localities. (Dự đoán các thay đổi thực tế và tác động của những thay đổi đó trong vài thế kỷ tới không thể được thực hiện một cách chính xác. Không chỉ tác động tổng thể sẽ khó dự đoán, mà vấn đề thực sự còn nằm ở việc dự đoán ảnh hưởng lên các khu vực và địa phương cụ thể.)
→ Chọn đáp án D
Question 14. Which of the following can be inferred from the passage?
A. Global warming is caused only by human activities, particularly the burning of fossil fuels.
B. Greenhouse gases, such as carbon dioxide, trap heat in the atmosphere, leading to an decrease in global temperatures.
C. Individuals can take steps to reduce their carbon footprint and mitigate the effects of climatechange.
D. The effects of global warming are the same and predictable, but may include rising sea levels, more extreme weather events, and changes in agricultural patterns.
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
A. Hiện tượng nóng lên toàn cầu chỉ do hoạt động của con người gây ra, đặc biệt là việc đốt nhiên liệu hóa thạch.
B. Các khí nhà kính, như carbon dioxide, giữ nhiệt trong khí quyển, dẫn đến sự giảm nhiệt độ toàn cầu.
C. Các cá nhân có thể thực hiện các bước để giảm dấu chân carbon của họ và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.
D. Các tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu là giống nhau và có thể dự đoán, nhưng có thể bao gồm mực nước biển dâng, hiện tượng thời tiết cực đoan gia tăng và sự thay đổi trong mô hình nông nghiệp.
Thông tin:
Although uncertainty is a serious concern, there are things people can do. If there is a "no ozone" day in your community, try to adhere to the guidelines set forth by government officials. Don't burn leaves and don't drive unless it is necessary. Carpooling is good not only on "no ozone" days, but all the time. Don't continue to send unnecessary items to the landfills. Recycle. And plant trees- for shade and cooling- as well as for decorative purposes. A better environment can help everyone - now and in the future. (Mặc dù sự không chắc chắn là một mối quan ngại nghiêm trọng, nhưng con người vẫn có thể làm được những điều nhất định. Nếu có một "ngày không ozone" ở cộng đồng của bạn, hãy cố gắng tuân thủ các hướng dẫn do các quan chức chính phủ đưa ra. Đừng đốt lá cây và đừng lái xe trừ khi thực sự cần thiết. Đi chung xe không chỉ tốt trong những ngày "không ozone" mà còn là một thói quen tốt mọi lúc. Đừng tiếp tục gửi các vật dụng không cần thiết đến bãi rác. Hãy tái chế. Và trồng cây - để tạo bóng mát và làm mát - cũng như để trang trí. Một môi trường tốt hơn có thể giúp tất cả mọi người - ngay bây giờ và trong tương lai.)
→ Chọn đáp án C
Question 15. The sentence which best summarizes the passage is_________.
A. Global warming exists and its negative future effects, while unknown and indeterminable, can partially be eliminated by humans who are presently causing an increase in the warming trend.
B. Global warming is a concern to all people because it impacts the subsurface of the earth by releasing dangerous gases into the lowers of the earth through mining and reforestation and generates heat while limiting oxygenation of the areas.
C. Global warming is a worldwide problem which can be resolved by effective atmospheric control by nation with the financial means to do so.
D. Global warming is a concern to all people because it affects the earth's surface by warming it to temperatures greater than necessary while failing to absorb the harmful gases.
Câu văn tóm tắt tốt nhất đoạn văn là __________.
A. Hiện tượng nóng lên toàn cầu tồn tại và các tác động tiêu cực trong tương lai của nó, mặc dù chưa được biết và không thể xác định, có thể phần nào được loại bỏ bởi con người, những người hiện đang gây ra sự gia tăng xu hướng nóng lên.
B. Hiện tượng nóng lên toàn cầu là mối quan tâm của tất cả mọi người vì nó tác động đến lớp vỏ dưới mặt đất bằng cách thải các khí nguy hiểm vào các lớp sâu của trái đất thông qua khai thác mỏ và tái tạo rừng, đồng thời sinh ra nhiệt và hạn chế khả năng cung cấp oxy cho các khu vực.
C. Hiện tượng nóng lên toàn cầu là một vấn đề toàn cầu có thể được giải quyết bằng cách kiểm soát khí quyển hiệu quả bởi các quốc gia có khả năng tài chính để làm điều đó.
D. Hiện tượng nóng lên toàn cầu là mối quan tâm của tất cả mọi người vì nó ảnh hưởng đến bề mặt trái đất bằng cách làm ấm nó đến nhiệt độ cao hơn mức cần thiết, trong khi không thể hấp thụ các khí độc hại.
Tóm tắt:
Đoạn văn nói về những tác động tiêu cực của hiện tượng nóng lên toàn cầu và những khó khăn trong việc dự báo chính xác các thay đổi thực tế và tác động của những thay đổi đó trong tương lai. Tuy nhiên, vẫn có những hành động mà mọi người có thể thực hiện để cùng nhau giảm thiểu ảnh hưởng của hiện tượng này.
→ Chọn đáp án A