Question 1.
A. identity B. origin C. community D. humour
Giải thích
|
DỊCH BÀI:
|
|
Volunteering to Help Those in Need
|
Tình nguyện giúp những người khó khăn
|
|
Why Volunteering?
Volunteering not only brings a sense of community but also inspires both volunteers and those they help. By lending a helping hand, you’ll contribute to making the world a better place and learn a great deal about empathy and resilience. Helping others builds strong community connections, fostering a supportive network for everyone involved.
|
Tại sao lại làm tình nguyện?
Việc làm tình nguyện không chỉ mang lại ý thức về cộng đồng mà còn truyền cảm hứng cho cả các tình nguyện viên và những người mà họ giúp. Bằng cách chung tay góp sức, bạn sẽ góp phần biến thế giới thành một nơi tốt đẹp hơn và học hỏi rất nhiều về sự đồng cảm và tính kiên cường. Việc giúp đỡ những người khác xây dựng những sự kết nối cộng đồng bền chặt, thúc đẩy mạng lưới hỗ trợ cho mọi người liên quan.
|
|
What Volunteering Involves
Volunteering involves a range of activities, from assisting local food banks to providing companionship to the elderly. You can join inspiring projects, organised to bring together volunteers sharing a passion for social good. With roles requiring no prior experience, anyone with a caring heart can participate. Every effort, big or small, makes a difference to those in need.
|
Việc làm tình nguyện bao gồm những gì
Hoạt động tình nguyện bao gồm nhiều hoạt động, từ hỗ trợ các ngân hàng thực phẩm địa phương đến bầu bạn với người cao tuổi. Bạn có thể tham gia những dự án có tính truyền cảm hứng, được tổ chức để kéo các tình nguyện viên lại gần nhau cùng chia sẻ niềm đam mê về lợi ích xã hội. Với những vai trò không đòi hỏi từng có kinh nghiệm, bất kỳ ai có trái tim nhân hậu đều có thể tham gia. Mọi nỗ lực, dù to hay nhỏ, đều tạo nên sự khác biệt cho những người khó khăn.
|
|
Join us today to help create a better world - together, we can make an impact.
|
Hãy tham gia cùng chúng tôi ngay hôm nay để giúp tạo nên một thế giới tốt đẹp hơn - chúng ta có thể tạo ra sức ảnh hưởng cùng nhau.
|
A. identity (n): danh tính, bản sắc
B. origin (n): nguồn gốc, xuất xứ
C. community (n): cộng đồng
D. humour (n): sự hài hước
Tạm dịch:
Volunteering not only brings a sense of community but also inspires both volunteers and those they help. (Việc làm tình nguyện không chỉ mang lại ý thức về cộng đồng mà còn truyền cảm hứng cho cả các tình nguyện viên và những người mà họ giúp.)
→ Chọn đáp án C
Question 2.
A. making B. lending C. putting D. facing
Giải thích
Thành ngữ (Idioms):
give/lend somebody a (helping) hand: giúp đỡ ai
Tạm dịch:
By lending a helping hand, you’ll contribute to making the world a better place and learn a great deal about empathy and resilience. (Bằng cách chung tay góp sức, bạn sẽ góp phần biến thế giới thành một nơi tốt đẹp hơn và học hỏi rất nhiều về sự đồng cảm và tính kiên cường.)
→ Chọn đáp án B
Question 3.
A. the other B. the others C. other D. others
Giải thích
A. the other: người còn lại
B. the others: những người còn lại
C. other + N (số nhiều/không đếm được): những người khác
D. others: những người khác
Tạm dịch:
Helping others builds strong community connections, fostering a supportive network for everyone involved. (Việc giúp đỡ những người khác xây dựng những sự kết nối cộng đồng bền chặt, thúc đẩy mạng lưới hỗ trợ cho mọi người liên quan.)
→ Chọn đáp án D
Question 4.
A. degree B. volume C. range D. level
Giải thích
Cụm từ (Collocations):
- degree of + N (không đếm được): lượng, mức độ
- volume of + N (không đếm được): lượng
- a range of + N (số nhiều): một loạt cái gì
- level of + N (không đếm được): lượng, mức độ
Tạm dịch:
Volunteering involves a range of activities, from assisting local food banks to providing companionship to the elderly. (Hoạt động tình nguyện bao gồm nhiều hoạt động, từ hỗ trợ các ngân hàng thực phẩm địa phương đến bầu bạn với người già.)
→ Chọn đáp án C
Question 5.
A. inspiring B. inspirationally C. inspire D. inspiration
Giải thích
A. inspiring (adj): có tính truyền cảm hứng
B. inspirationally (adv): đầy cảm hứng
C. inspire (v): truyền cảm hứng
D. inspiration (n): cảm hứng
Ta cần tính từ trước danh từ projects.
Tạm dịch:
You can join inspiring projects, organised to bring together volunteers sharing a passion for social good. (Bạn có thể tham gia những dự án có tính truyền cảm hứng, được tổ chức để kéo các tình nguyện viên lại gần nhau cùng chia sẻ niềm đam mê về lợi ích xã hội.)
→ Chọn đáp án A
Question 6.
A. which requires B. requiring C. required D. are required
Giải thích
Rút gọn mệnh đề quan hệ:
Mệnh đề quan hệ dạng chủ động rút gọn bằng cách lược bỏ đại từ quan hệ và tobe (nếu có), chuyển V sang V-ing. (which require)
Tạm dịch:
With roles requiring no prior experience, anyone with a caring heart can participate. (Với những vai trò không đòi hỏi từng có kinh nghiệm, bất kỳ ai có trái tim nhân hậu đều có thể tham gia.)
→ Chọn đáp án B