Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết - Liên Hệ Zalo 0915347068
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1954 - 1975 của nhân dân Việt Nam?
A. Sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các lực lượng hòa bình, dân chủ trên thế giới.
B. Sự đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
C. Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân hai miền Nam, Bắc Việt Nam.
D. Phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và nhân dân trên thế giới.
Câu 2: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục tiêu thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Xây dựng khối quân sự. B. Thống nhất về lãnh thổ.
C. Hợp tác để phát triển. D. Giành độc lập dân tộc.
Câu 3: Hiệp định Paris năm 1973 về Việt Nam được ký kết tạo thuận lợi nào sau đây cho cách mạng Việt Nam?
A. Chính quyền Sài Gòn chấp nhận đầu hàng không điều kiện.
B. Đưa miền Nam Việt Nam bước vào thời kỳ hòa bình.
C. Chấm dứt hoàn toàn sự can thiệp của quân Mỹ vào Việt Nam.
D. Đưa tới sự thay đổi về thế và lực cho cách mạng.
Câu 4: Quốc gia nào sau đây là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Nhật. B. Đức. C. Thái Lan. D. Pháp.
Câu 5: Vào những năm 1954 - 1960, phong trào đấu tranh nào sau đây diễn ra ở miền Nam Việt Nam?
A. Xóa nạn mù chữ. B. Thi đua “hai tốt”. C. Phá “ấp chiến lược”. D. Đồng khởi.
Câu 6: Sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc (1945) chủ yếu xuất phát từ nhận thức sâu sắc của nhân loại về vai trò của
A. môi trường. B. hòa bình. C. khí hậu. D. văn hoá.
Câu 7: Thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?
A. Hoàn thành cải cách quan hệ sản xuất. B. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
C. Chiến dịch Hồ Chí Minh 1975. D. Hoàn thành cải cách ruộng đất.
1
Câu 8: Một trong những hạn chế của ASEAN khi áp dụng nguyên tắc đồng thuận là
A. Tăng cường sức mạnh tập thể của ASEAN.
B. Thúc đẩy sự đoàn kết và liên kết khu vực.
C. Bảo đảm quyền bình đẳng, quyền dân tộc tự quyết.
D. Quyết định chậm, phản ứng kém linh hoạt.
Câu 9: Từ năm 1961 đến năm 1965, nhân dân miền Bắc Việt Nam
A. Hoàn thành hội nhập quốc tế. B. Đấu tranh chống quân Pôn Pốt.
C. Chi viện cho tiền tuyến miền Nam. D. Mở cuộc tiến công và nổi dậy.
Câu 10: Quốc gia nào sau đây không tham dự hội nghị I-an-ta (2-1945)?
A. Phần Lan. B. Anh. C. Mỹ. D. Liên Xô.
Câu 11: Ở Việt Nam, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) có điểm khác biệt nào so với cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Huy động được sức mạnh của khối đoàn kết dân tộc.
B. Lấy đấu tranh chính trị là biện pháp chủ yếu.
C. Lực lượng vũ trang làm nòng cốt và quyết định.
D. Diễn ra các cuộc khởi nghĩa ở nhiều địa phương.
Câu 12: Trong những năm 1951-1953, thắng lợi toàn diện trên các lĩnh vực của nhân dân Việt Nam đã cho thấy sự đúng đắn của Đảng trong việc thực hiện đường lối
A. Phát triển kinh tế thị trường thời chiến. B. Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.
C. Tập trung phòng ngự chờ thời cơ tiến công. D. Lấy đấu tranh ngoại giao là chủ yếu.
Câu 13: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự khác biệt giữa xu thế đa cực sau Chiến tranh lạnh với Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
A. Vai trò chi phối quan hệ quốc tế của các siêu cường bị suy giảm.
B. Mọi tranh chấp đều được giải quyết bằng đối thoại hòa bình.
C. Trật tự thế giới mới ổn định lâu dài, hầu như ít có biến động.
D. Các quốc gia đều có sức mạnh và vai trò quốc tế ngang nhau.
Câu 14: Đại hội Quốc dân được triệu tập tại Tân Trào (từ ngày 16 đến ngày 17-8-1945) đã tán thành chủ trương
A. Tổng khởi nghĩa của Đảng. B. Thành lập Đảng Cộng sản.
C. Thiết lập quan hệ với Liên Xô. D. Giúp đỡ các nước châu Phi.
Câu 15: Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh
A. Đối đầu Đông - Tây. B. Chạy đua vũ trang. C. Đối thoại, hợp tác. D. Hạn chế hội nhập.
Câu 16: Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam Bộ (1945 - 1946) đã bước đầu làm thất bại kế hoạch quân sự nào của thực dân Pháp?
2
A. “Đánh nhanh, thắng nhanh”. B. Chiến tranh tổng lực.
C. “Việt Nam hóa chiến tranh”. D. Giải phóng miền Nam.
Câu 17: Tháng 12 - 1989, Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt
A. Liên minh quân sự. B. Chiến tranh lạnh. C. Đối tác chiến lược. D. Quan hệ hợp tác.
Câu 18: Trong giai đoạn 1969 - 1973, sự kiện nào sau đây biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mỹ của của nhân dân ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia?
A. Ký kết các hiệp định hợp tác văn hóa. B. Thành lập mặt trận Việt Minh.
C. Tham gia tổ chức ASEAN. D. Tổ chức thành công hội nghị cấp cao.
Câu 19: Nhân tố nào sau đây đóng vai trò nền tảng tạo nên sức mạnh tổng hợp để đi đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam thời kỳ 1945-1975?
A. Sự ủng hộ của hệ thống xã hội chủ nghĩa. B. Tiềm lực kinh tế của đất nước.
C. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc. D. Khối đại đoàn kết dân tộc.
Câu 20: Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh
A. Ban hành hiến pháp mới. B. Đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.
C. Phát động toàn dân khởi nghĩa. D. Kêu gọi toàn dân kháng chiến.
Câu 21: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) đã làm cho miền Bắc Việt Nam được hoàn toàn giải phóng chuyển sang giai đoạn
A. Cách mạng xã hội chủ nghĩa. B. Đấu tranh chống quân phiệt Nhật.
C. Cách mạng dân tộc dân chủ. D. Đấu tranh chống thực dân Anh.
ID: (862666) Đọc đoạn tư liệu phản ánh về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954) và trả lời 3 câu hỏi sau:
“Trên nửa triệu quân xâm lược nhà nghỉ của thực dân Pháp bị loại bỏ khỏi vòng chiến đấu, khoảng 3.000 tỷ phrăng của nước Pháp và 2 tỷ 600 triệu đôla Mỹ viện chợ tiêu phí vì chiến tranh; 20 lần chính phủ Pháp bị đổ, 7 lần toàn quyền pháp bị thay thế, 8 tổng chỉ huy quân đội Pháp kế tiếp nhau thua trận. Pháp buộc phải thừa nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Campuchia...”.
(Trích trong Văn kiện Đảng Cộng sản Việt Nam tổng kết cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-
1954)
Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...
Câu 22: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, nhân dân Việt Nam đã liên minh chiến đấu cùng nhân dân Lào và
A. Campuchia. B. Trung Quốc. C. Ấn Độ. D. Nhật Bản.
Câu 23: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?
A. Đập tan âm mưu quay lại thuộc địa cũ của các nước thực dân sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. Góp phần làm phá sản âm mưu thống trị, nô dịch nhân dân Đông Dương của các nước phát xít.
3
C. Buộc thực dân Pháp phải thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của các nước Đông Dương.
D. Buộc thực dân Pháp phải chấm dứt ách ách thống trị ở các nước thuộc địa châu Mỹ và châu Phi.
Câu 24: Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?
A. Là thắng lợi đầu tiên của chiến tranh nhân dân trong thời đại Hồ Chí Minh ở Việt Nam.
B. Là cuộc chiến tranh yêu nước nhằm tiếp tục giải phóng dân tộc vì nền độc lập của Tổ quốc.
C. Phương pháp đấu tranh chuyển dần từ sử dụng bạo lực sang hòa bình để kết thúc chiến tranh.
D. Có sự kết hợp giữa cách mạng và chiến tranh cách mạng trong quá trình tiến hành kháng chiến.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 25: Cho bảng thông tin về giai đoạn 1945 - 1950 của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam:
Bảng thông tin có nội dung phản ánh về sự tương phản giữa thiện chí hòa bình của Việt Nam và dã tâm xâm lược của thực dân Pháp.
Trong thời gian đầu của cuộc kháng chiến, Việt Nam kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
Mặc dù phát triển trong vòng vây của chủ nghĩa đế quốc, song nhân dân Việt Nam vẫn liên tục tiến công đánh bại các cuộc phản công của quân pháp trong những năm đầu của cuộc kháng chiến.
Bảng thông tin trên cho thấy, cuộc chiến tranh cách mạng của Việt Nam phát triển từ chiến tranh cục bộ đến chiến tranh toàn quốc, từ chiến tranh du kích lên chiến tranh chính quy kết hợp với chiến tranh du kích. Câu 26: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Điều kiện khách quan cho cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền đã hoàn toàn chín muồi, “thời cơ ngàn năm có một” đã đến, trong lúc điều kiện chủ quan của ta hết sức thuận lợi. Tuy nhiên, thắng lợi của cuộc nổi dậy không đơn giản, dễ dàng, do sự chống phá của kẻ thù, do âm mưu của Tưởng, Anh, Pháp tiến quân nhanh vào Đông Dương nhằm ngăn chặn cách mạng. Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa, xét về điều kiện chủ quan, chỉ còn tùy thuộc vào sự lãnh đạo của Đảng, sự quyết tâm của bộ tham mưu cách mạng”.
(Trần Bá Đệ, Lịch sử Việt Nam từ 1858 đến nay, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2000, tr.2003)
Đoạn tư liệu phản ánh điều kiện khách quan cho cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền trong năm 1945 ở Việt Nam đã hoàn toàn chín muồi.
4
Thời cơ khởi nghĩa vũ trang trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 hình thành chủ yếu từ sau khi phát xít đầu hàng Đồng minh.
Sự lãnh đạo kịp thời của Đảng là nhân tố quyết định tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Việc Trung Hoa Dân Quốc, Anh, Pháp can thiệp đã tạo ra môi trường quốc tế thuận lợi, góp phần thúc đẩy Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công.
Câu 27: Cho đoạn tư liệu sau đây:
Sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được ký kết, ngày 27 tháng 7 năm 1954, Ban Bí thư Trung ương Đảng Lao động Việt Nam ra chỉ thị “Tuyên truyền về những Hiệp định của Hội nghị Giơ-ne-vơ - Tình hình và nhiệm vụ mới”. Chỉ thị có đoạn:
“Mục đích cuộc đấu tranh ái quốc của ta là hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ. Toàn Đảng, toàn quân, toàn dân cần phải tiếp tục đấu tranh gian khổ, lâu dài để củng cố hòa bình, thực hiện thống nhất, hoàn thành độc lập, dân chủ trong toàn quốc. Đề cao tinh thần phấn đấu đến cùng cho sự nghiệp cách mạng, kiên quyết chống tư tưởng cầu an, hướng lạc, chủ quan khinh địch, và tư tưởng bị quan, tiêu cực, dao động trước những khó khăn mới. Để cao lòng tin tưởng ở thắng lợi hoàn toàn sau này”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 15, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001, Tr.
241).
Tư liệu có nội dung phản ánh về khát vọng độc lập, hòa bình, thống nhất của nhân dân Việt Nam.
Mặc dù Hiệp định Giơ-ne-vơ đã được ký kết, nhưng để đi đến hòa bình, nhân dân Việt Nam cần kiên trì đấu tranh chống đế quốc Mỹ xâm lược.
Sau khi thực dân Pháp rút quân khỏi Đông Dương, đế quốc Mỹ đã nảy sinh mưu đồ độc chiếm miền Nam Việt Nam.
Trong những năm đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, miền Nam Việt Nam chỉ còn một chính quyền và một quân đội của địch nên cần đẩy mạnh công tác tư tưởng để tiếp tục làm cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Câu 28: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Cộng đồng ASEAN được hình thành trên cơ sở ba trụ cột: Cộng đồng chính trị - an ninh, Cộng đồng kinh tế và Cộng đồng văn hóa - xã hội. Mỗi cộng đồng có cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ khác nhau. Song giữa những cộng đồng này có mối quan hệ khăng khít và chặt chẽ với nhau, tác động qua lại và bổ sung cho nhau nhằm cùng hướng tới mục tiêu chung mà Cộng đồng ASEAN theo đuổi”.
(Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình pháp luật Cộng đồng ASEAN, NXB Công an Nhân dân, Hà Nội,
2016, tr.35-36)
Theo đoạn tư liệu, ba trụ cột trong Cộng đồng ASEAN có quan hệ khăng khít, hỗ trợ nhau cùng hướng tới mục tiêu chung.
Trong Cộng đồng ASEAN, Cộng đồng Văn hóa - Xã hội (ASCC) giữ vai trò chủ yếu trong việc tạo môi trường hòa bình, ổn định cho sự phát triển toàn diện của châu lục.
5
Tuyên bố Ba-li II (2003) đã khởi nguồn cho ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN nhằm tạo nên một khu vực phát triển năng động và hội nhập.
Ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN được hình thành từ sớm, tuy nhiên phải trải qua hơn nửa thế kỷ nỗ lực không ngừng của các nước thành viên mới trở thành hiện thực.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
1. C
2. C
3. D
4. C
5. D
6. B
7. B
8. D
9. C
10. A
11. C
12. B
13. A
14. A
15. C
16. A
17. B
18. D
19. D
20. B
21. A
22. A
23. C
24. C
Câu 1 (TH):
Phương pháp:
Xem lại nội dung Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1954 - 1975.
Xác định nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến.
Phân tích, loại trừ các đáp án.
Cách giải:
Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân hai miền Nam, Bắc Việt Nam không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1954 - 1975 của nhân dân Việt Nam. Đáp án: C
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
Xem lại nội dung Quá trình hình thành và mục đích thành lập tổ chức ASEAN.
Xác định mục tiêu thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Cách giải:
Mục tiêu thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là hợp tác để phát triển.
Đáp án: C Câu 3 (TH):
Phương pháp:
Xem lại nội dung Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Xác định những thuận lợi sau khi Việt Nam ký kết Hiệp định Paris năm 1973.
Cách giải:
Hiệp định Paris (1973) buộc Mỹ rút quân, làm so sánh lực lượng trên chiến trường nghiêng hẳn về phía cách mạng, tạo điều kiện quyết định để tiến tới giải phóng hoàn toàn miền Nam.
=> Hiệp định Paris tạo bước ngoặt về thế và lực, mở đường cho thắng lợi năm 1975.
Đáp án: D
7
- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết - Liên Hệ Zalo 0915347068