A SECRET JOB IN THE RETAIL TRADE
I am in a supermarket, doing my best to look like any other shopper browsing the shelves. My opinion on this trip is to buy something I fancy from the bakery, which means I’ll have to interact with the person at the counter. I’m hoping to pass off the handwritten notes I’m carrying as a shopping list, because no one must know why I am here. I have to keep my identity secret because I am a mystery shopper.
(I) My job involves visiting five to ten different stores a day and scoring them on, among other things, their appearance and cleanliness. (II). With the €20 I am given to spend at each store, I purchase the obligatory item that enables me to assess the service I receive at the checkout. (III). Adding the value of my purchase to the €225 I make in a typical day of eight hours of visits and two hours filing reports, I earn more than enough to live on. (IV).
However, assignments paying as well as mine are becoming few and far between due to the soaring demand in my line of work. Retailers increasingly need to maintain standards so as to offer consumers a quality shopping experience and keep them from turning to the internet. However, to date, there are more than half a million mystery shoppers registered in the UK, making competition for jobs very fierce. Today it isn’t only other shoppers I hide my identity from; even my friends and family don’t know who I work for.
Question 6. Where in paragraph 2 does the following sentence best fit? “This feedback helps retailers improve their services and maintain customer satisfaction”
A. (IV) B. (I) C. (II) D. (III)
Giải thích:
DỊCH BÀI:
|
A SECRET JOB IN THE RETAIL TRADE
|
CÔNG VIỆC BÍ MẬT TRONG NGÀNH BÁN LẺ
|
I am in a supermarket, doing my best to look like any other shopper browsing the shelves. My opinion on this trip is to buy something I fancy from the bakery, which means I’ll have to interact with the person at the counter. I’m hoping to pass off the handwritten notes I’m carrying as a shopping list, because no one must know why I am here. I have to keep my identity secret because I am a mystery shopper.
|
Tôi đang ở trong siêu thị, cố gắng hết sức để trông giống bất kỳ người mua hàng khác đang lướt qua các kệ hàng. Ý kiến của tôi về chuyến đi này là mua thứ gì đó tôi thích từ tiệm bánh, điều đó có nghĩa là tôi sẽ phải tương tác với người ở quầy. Tôi đang hi vọng sẽ vờ như những ghi chú viết tay mà tôi đang cầm là danh sách mua sắm, vì không ai được biết vì sao tôi lại ở đây. Tôi phải giữ bí mật danh tính vì tôi là một người mua sắm bí ẩn.
|
My job involves visiting five to ten different stores a day and scoring them on, among other things, their appearance and cleanliness. This feedback helps retailers improve their services and maintain customer satisfaction. With the €20 I am given to spend at each store, I purchase the obligatory item that enables me to assess the service I receive at the checkout. Adding the value of my purchase to the €225 I make in a typical day of eight hours of visits and two hours filing reports, I earn more than enough to live on.
|
Công việc của tôi bao gồm ghé năm đến mười cửa hàng khác nhau một ngày và chấm điểm họ dựa trên nhiều tiêu chí, bao gồm vẻ ngoài và độ sạch sẽ. Phản hồi này giúp các nhà bán lẻ cải thiện dịch vụ của họ và duy trì sự hài lòng của khách hàng. Với €20 tôi được đưa để tiêu ở mỗi cửa hàng, tôi mua món đồ bắt buộc mà có thể cho phép tôi đánh giá dịch vụ tôi nhận được ở quầy thanh toán. Cộng giá trị mua hàng vào số tiền €225 tôi kiếm được trong một ngày làm việc trung bình tám giờ và hai giờ nộp báo cáo, tôi kiếm được nhiều hơn mức đủ để sống.
|
However, assignments paying as well as mine are becoming few and far between due to the soaring demand in my line of work. Retailers increasingly need to maintain standards so as to offer consumers a quality shopping experience and keep them from turning to the internet. However, to date, there are more than half a million mystery shoppers registered in the UK, making competition for jobs very fierce. Today it isn’t only other shoppers I hide my identity from; even my friends and family don’t know who I work for.
|
Tuy nhiên, những công việc được trả lương cao như công việc của tôi đang ngày càng ít đi do nhu cầu trong lĩnh vực công việc của tôi ngày càng tăng cao. Các nhà bán lẻ ngày càng cần duy trì những tiêu chuẩn để mang đến cho người tiêu dùng một trải nghiệm mua sắm chất lượng và giữ chân để họ không chuyển sang internet. Tuy nhiên, cho đến nay, có hơn nửa triệu người mua sắm bí ẩn được đăng ký tại Vương quốc Anh, khiến cho sự cạnh tranh việc làm trở nên rất khốc liệt. Ngày nay, tôi không chỉ giấu kín danh tính với những người mua sắm khác; mà thậm chí cả bạn bè và gia đình tôi đều không biết tôi làm việc cho công ty nào.
|
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?
“This feedback helps retailers improve their services and maintain customer satisfaction”
A. (IV)
B. (I)
C. (II)
D. (III)
Câu phù hợp nhất ở vị trí II do “this feedback” chỉ “scoring them” trong câu liền trướC.
Thông tin:
My job involves visiting five to ten different stores a day and scoring them on, among other things, their appearance and cleanliness. This feedback helps retailers improve their services and maintain customer satisfaction. (Công việc của tôi bao gồm ghé năm đến mười cửa hàng khác nhau một ngày và chấm điểm họ dựa trên nhiều tiêu chí, bao gồm vẻ ngoài và độ sạch sẽ. Phản hồi này giúp các nhà bán lẻ cải thiện dịch vụ của họ và duy trì sự hài lòng của khách hàng.)
→ Chọn đáp án C
Question 7. The phrase “pass off” in paragraph 1 could be best replaced by the____.
A. pretend B. make up C. throw away D. hand out
Cụm “pass off”’ trong đoạn 1 có thể được thay thế bởi từ/cụm từ ____.
A. pretend /prɪˈtend/ (v): giả vờ
B. make something up: bịa đặt cái gì
C. throw something away: vứt cái gì
D. hand something out: phân phát cái gì
pass something off as something: vờ cái gì là cái gì = pretend
Thông tin:
I’m hoping to pass off the handwritten notes I’m carrying as a shopping list, because no one must know why I am here. (Tôi đang hi vọng sẽ vờ như những ghi chú viết tay mà tôi đang cầm là danh sách mua sắm, vì không ai được biết vì sao tôi lại ở đây.)
→ Chọn đáp án A
Question 8. The word “them” in paragraph 2 refers to ______.
A. the stores B. mystery shoppers C. the shelves D. the consumers
Từ “them” trong đoạn 2 đề cập đến ______.
A. những cửa hàng
B. những người mua sắm bí ẩn
C. những kệ hàng
D. những người tiêu dùng
Thông tin:
My job involves visiting five to ten different stores a day and scoring them on, among other things, their appearance and cleanliness. (Công việc của tôi bao gồm ghé năm đến mười cửa hàng khác nhau một ngày và chấm điểm họ dựa trên nhiều tiêu chí, bao gồm vẻ ngoài và độ sạch sẽ.)
→ Chọn đáp án A
Question 9. Which of the following is NOT a reason why mystery shopping has become more competitive?
A. There is rising competition due to high demand for mystery shoppers.
B. More than half a million mystery shoppers are registered in the UK.
C. The number of stores has been declining.
D. Retailers are increasingly focused on providing a good shopping experience.
Đâu sau đây không phải là một lý do vì sao việc mua sắm bí ẩn đã trở nên có tính cạnh tranh hơn?
A. Có sự gia tăng tính cạnh tranh do nhu cầu cao về những người mua sắm bí ẩn.
B. Hơn nửa triệu người mua sắm bí ẩn được đăng ký ở Anh.
C. Số lượng cửa hàng đã và đang giảm.
D. Các nhà bán lẻ đang ngày càng tập trung vào việc cung cấp một trải nghiệm mua sắm tốt.
Thông tin:
+ However, assignments paying as well as mine are becoming few and far between due to the soaring demand in my line of work. (Tuy nhiên, những công việc được trả lương cao như công việc của tôi đang ngày càng ít đi do nhu cầu trong lĩnh vực công việc của tôi ngày càng tăng cao.)
→ A được đề cập
+ However, to date, there are more than half a million mystery shoppers registered in the UK, making competition for jobs very fierce. (Tuy nhiên, cho đến nay, có hơn nửa triệu người mua sắm bí ẩn được đăng ký tại Vương quốc Anh, khiến cho sự cạnh tranh việc làm trở nên rất khốc liệt.)
→ B được đề cập
+ Retailers increasingly need to maintain standards so as to offer consumers a quality shopping experience and keep them from turning to the internet. (Các nhà bán lẻ ngày càng cần duy trì những tiêu chuẩn để mang đến cho người tiêu dùng một trải nghiệm mua sắm chất lượng và giữ chân để họ không chuyển sang internet.)
→ D được đề cập
→ Chọn đáp án C
Question 10. Which of the following best summarises paragraph 3?
A. The writer talks about how the demand for mystery shoppers has decreased over time.
B. The writer describes their relationship with their friends and family.
C. The writer explains why mystery shopping has become more competitive and how they keep their job a secret.
D. The writer talks about the importance of online shopping for retailers.
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 3?
A. Người viết nói về cách mà nhu cầu về người mua sắm bí ẩn đã giảm qua thời gian.
B. Người viết mô tả mối quan hệ với những người bạn và gia đình của họ.
C. Người viết giải thích vì sao việc mua sắm bí ẩn đã trở nên cạnh tranh hơn và cách mà họ giữ bí mật công việc.
D. Người viết nói về tầm quan trọng của việc mua sắm trực tuyến đối với các nhà bán lẻ.
Tóm tắt:
Đoạn 3 nói về những lý do vì sao công việc mua sắm bí ẩn đã trở nên cạnh tranh hơn, bao gồm nhu cầu cao và số người đăng ký công việc nhiều. Đồng thời người làm công việc này cũng phải giữ bí mật danh tính với những người bạn và gia đình của họ.
==> Người viết giải thích vì sao việc mua sắm bí ẩn đã trở nên cạnh tranh hơn và cách mà họ giữ bí mật công việc
→ Chọn đáp án C
Question 11. The word “soaring” in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to _______.
A. declining B. growing C. rising D. increasing
Từ “soaring” trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với từ _________.
A. declining /dɪˈklaɪnɪŋ/ (adj): giảm
B. growing /ˈɡrəʊ.ɪŋ/ (adj): tăng
C. rising /ˈraɪ.zɪŋ/ (adj): tăng
D. increasing /ɪnˈkriːsɪŋ/(adj): tăng
soaring /ˈsɔː.rɪŋ/ (adj): tăng vọt >< declining
Thông tin:
However, assignments paying as well as mine are becoming few and far between due to the soaring demand in my line of work. (Tuy nhiên, những công việc được trả lương cao như công việc của tôi đang ngày càng ít đi do nhu cầu trong lĩnh vực công việc của tôi ngày càng tăng cao.)
→ Chọn đáp án A
Question 12. Which of the following is TRUE according to the passage?
A. There are only a few mystery shoppers registered in the UK.
B. The writer makes enough money to live comfortably from mystery shopping.
C. The writer spends €225 on purchases every day.
D. Mystery shoppers usually reveal their identity to the store staff.
Điều nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn văn?
A. Chỉ có một vài người mua sắm bí ẩn được đăng ký ở Anh.
B. Người viết kiếm đủ tiền để sống thoải mái từ việc mua sắm bí ẩn.
C. Người viết tiêu €225 cho các giao dịch mua sắm hàng ngày.
D. Những người mua sắm bí ẩn thường tiết lộ danh tính cho các nhân viên cửa hàng.
Thông tin:
+ However, to date, there are more than half a million mystery shoppers registered in the UK, making competition for jobs very fierce. (Tuy nhiên, cho đến nay, có hơn nửa triệu người mua sắm bí ẩn được đăng ký tại Vương quốc Anh, khiến cho sự cạnh tranh việc làm trở nên rất khốc liệt.)
→ A sai
+ Adding the value of my purchase to the €225 I make in a typical day of eight hours of visits and two hours filing reports, I earn more than enough to live on. (Cộng giá trị mua hàng vào số tiền €225 tôi kiếm được trong một ngày làm việc trung bình tám giờ và hai giờ nộp báo cáo, tôi kiếm được nhiều hơn mức đủ để sống.)
→ C sai
+ Today it isn’t only other shoppers I hide my identity from; even my friends and family don’t know who I work for. (Ngày nay, tôi không chỉ giấu kín danh tính với những người mua sắm khác; mà thậm chí cả bạn bè và gia đình tôi đều không biết tôi làm việc cho công ty nào.)
→ D sai
+ Adding the value of my purchase to the €225 I make in a typical day of eight hours of visits and two hours filing reports, I earn more than enough to live on. (Cộng giá trị mua hàng vào số tiền €225 tôi kiếm được trong một ngày làm việc trung bình tám giờ và hai giờ nộp báo cáo, tôi kiếm được nhiều hơn mức đủ để sống.)
→ B đúng
→ Chọn đáp án C
Question 13. Which of the following best paraphrases the underlined sentence: “Retailers increasingly need to maintain standards so as to offer consumers a quality shopping experience and keep them from turning to the internet”?
A. Retailers must uphold high standards to keep customers satisfied and prevent them from shopping online.
B. Consumers are turning to the internet because retailers are not maintaining their standards.
C. Retailers are focused on improving their online shopping services to attract more customers.
D. Retailers have decided to lower their standards due to competition from online stores.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân ở đoạn 4 một cách đúng nhất?
A. Các nhà bán lẻ phải giữ vững các tiêu chuẩn cao để khiến khách hàng hài lòng và ngăn họ mua sắm trực tuyến.
B. Người tiêu dùng chuyển sang internet vì các nhà bán lẻ không duy trì các tiêu chuẩn của họ.
C. Các nhà bán lẻ
D. Các nhà bán lẻ đã quyết định giảm tiêu chuẩn do sự cạnh tranh từ các cửa hàng trực tuyến.
Thông tin:
Retailers increasingly need to maintain standards so as to offer consumers a quality shopping experience and keep them from turning to the internet. (Các nhà bán lẻ ngày càng cần duy trì những tiêu chuẩn để mang đến cho người tiêu dùng một trải nghiệm mua sắm chất lượng và giữ chân để họ không chuyển sang internet.)
→ Chọn đáp án A
Question 14. Which of the following can be inferred from the passage?
A. Mystery shoppers are required to reveal their identities at the end of each visit.
B. The job of a mystery shopper is highly predictable and steady.
C. The growing competition among mystery shoppers is making it harder to find high-paying assignments.
D. Mystery shoppers are paid based on how many stores they visit each day.
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
A. Những người mua sắm bí ẩn được yêu cầu tiết lộ danh tính vào cuối mỗi lần ghé thăm.
B. Công việc của người mua sắm bí ẩn cực kỳ dễ dự đoán và ổn định.
C. Sự cạnh tranh gia tăng giữa những người mua sắm bí ẩn đang khiến việc tìm những công việc lương cao trở nên khó hơn.
D. Những người mua sắm bí ẩn được trả dựa vào số cửa hàng mà họ ghé mỗi ngày.
Thông tin:
+ I have to keep my identity secret because I am a mystery shopper. (Tôi phải giữ bí mật danh tính vì tôi là một người mua sắm bí ẩn.)
→ A sai vì người mua sắm bí ẩn không được tiết lộ danh tính
+ However, to date, there are more than half a million mystery shoppers registered in the UK, making competition for jobs very fierce. (Tuy nhiên, cho đến nay, có hơn nửa triệu người mua sắm bí ẩn được đăng ký tại Vương quốc Anh, khiến cho sự cạnh tranh việc làm trở nên rất khốc liệt.)
→ B sai vì công việc này phải cạnh tranh khốc liệt
+ Adding the value of my purchase to the €225 I make in a typical day of eight hours of visits and two hours filing reports, I earn more than enough to live on. (Cộng giá trị mua hàng vào số tiền €225 tôi kiếm được trong một ngày làm việc trung bình tám giờ và hai giờ nộp báo cáo, tôi kiếm được nhiều hơn mức đủ để sống.)
→ D sai vì công việc này có tiền lương cố định
+ However, assignments paying as well as mine are becoming few and far between due to the soaring demand in my line of work. (Tuy nhiên, những công việc được trả lương cao như công việc của tôi đang ngày càng ít đi do nhu cầu trong lĩnh vực công việc của tôi ngày càng tăng cao.)
→ C đúng
→ Chọn đáp án C
Question 15. Which of the following best summarises the passage?
A. The passage focuses on the writer’s personal relationship with their friends and family and how they avoid discussing their job as a mystery shopper.
B. The writer explains how they manage to make a significant income by shopping for other people and filling reports on store managers.
C. The passage describes how the retail industry is declining due to the rise of online shopping, with mystery shoppers becoming less important.
D. The writer discusses their experience working as a mystery shopper and the challenges of keeping their identity secret while evaluating stores.
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn văn?
A. Đoạn văn tập trung vào mối quan hệ cá nhân của người viết với bạn bè và gia đình và cách họ tránh thảo luận về công việc người mua sắm bí ẩn của họ.
B. Người viết giải thích cách mà họ hành công tạo ra thu nhập đáng kể bằng cách đi mua sắm cho những người khác và điền báo cáo cho người quản lý cửa hàng.
C. Đoạn văn mô tả cách mà ngành công nghiệp bán lẻ đang giảm sút do sự gia tăng mua sắm trực tuyến, với những người mua sắm bí ẩn đang trở nên kém quan trọng hơn.
D. Người viết thảo luận về kinh nghiệm làm công việc người mua sắm bí ẩn của họ và những thách thức của việc giữ bí mật danh tính trong khi đánh giá các cửa hàng.
Thông tin:
- Đoạn 1: Trong siêu thị, người viết mua hàng bí mật giả vờ như một khách hàng bình thường và dự định mua một món từ tiệm bánh mà không để lộ danh tính.
- Đoạn 2: Công việc của người viết là thăm nhiều cửa hàng mỗi ngày để đánh giá sự sạch sẽ và diện mạo, nhận xét giúp các nhà bán lẻ cải thiện dịch vụ. Mỗi ngày, với số tiền chi tiêu và thu nhập từ công việc, người viết có thể đủ sống.
- Đoạn 3: Do nhu cầu ngày càng cao, các nhiệm vụ trong lĩnh vực này trở nên khan hiếm, và cạnh tranh giữa những người mua hàng bí mật gia tăng. Thậm chí, bạn bè và gia đình cũng không biết họ làm việc cho ai.
==> Người viết thảo luận về kinh nghiệm làm công việc người mua sắm bí ẩn của họ và những thách thức của việc giữ bí mật danh tính trong khi đánh giá các cửa hàng.
→ Chọn đáp án D