Câu 1. Trong một bình nhiệt lượng kế chứa nước, thả một quả cầu kim loại có nhiệt độ 210 °C vào bình và chìm hoàn toàn trong nước, làm cho nhiệt độ của nước tăng từ 20 °C đến 60 °C thì hệ đạt cân bằng nhiệt. Tiếp tục thả thêm một quả cầu kim loại giống như trên nhưng có nhiệt độ 150 °C vào bình và chìm hoàn toàn trong nước. Sau đó hệ đạt trạng thái cân bằng nhiệt và trong suốt quá trình truyền nhiệt không có sự chuyển thể. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và bình nhiệt lượng kế. Bỏ qua sự hóa hơi của nước. Biết nhiệt dung riêng của kim loại làm quả cầu là 460 J/(kg.K) và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K).

a) Khi thả quả cầu kim loại thứ nhất vào bình nhiệt lượng kế, nhiệt độ cân bằng của hệ là 60 °C.
b) Khi thả tiếp quả cầu kim loại thứ hai vào bình nhiệt lượng kế, nhiệt lượng do quả cầu kim loại thứ hai tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào của lượng nước trong bình nhiệt lượng kế.
c) Nhiệt độ cần bằng của hệ sau lần thả thứ hai là 80 °C.
d) Khối lượng của mỗi quả cầu kim loại bằng hai lần khối lượng của lượng nước chứa trong bình nhiệt lượng kế.
Câu 2. Một lượng khí helium (xem là khí lí tưởng) thực hiện quá trình biến đổi trạng thái được biểu diễn như hình vẽ bên dưới. Biết
= 105 Pa, = 2 lít. Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1) là 27 °C. Khối lượng mol của nguyên tử helium là 4 g/mol. Hằng số Boltzmann k = 1,38.10−23 J/K.
a) Lượng khí helium có khối lượng xấp xỉ bằng 0,32 g.
b) Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (2) sang (3), công mà khối khí đã thực hiện có độ lớn bằng 1200 J.
c) Động năng tịnh tiến trung bình của các nguyên tử khí helium ở trạng thái (4) bằng 4,968.10−20 J.
d) Thể tích của lượng khí helium ở trạng thái (5) xấp xỉ bằng 2,7 lít.
ĐỀ VIP 11 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN VẬT LÝ 2026