|
ĐỀ VIP ÔN TẬP VẬT LÝ KHỞI ĐỘNG - MỤC TIÊU 9+ ĐỀ 11 – P5 (Đề thi có … trang) |
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2026 Môn thi: VẬT LÝ Thời gian làm bài: … phút, không kể thời gian phát đề. |
Họ, tên thí sinh: ……………………………………………
Số báo danh: ……………………………………………….
Cho biết: ð = 3,14; T (K) = t (0C) + 273; R = 8,31 J/(mol.K); NA = 6,02.1023 hạt/mol.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Tơ nhện được hình thành từ một loại protein ở trạng thái lỏng trong cơ thể nhện. Khi làm tơ, nhện nhả protein này ra ngoài; dưới tác động của môi trường, protein chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn tạo thành sợi tơ nhện. Quá trình protein chuyển thành tơ nhện là sự
A. bay hơi.
B. nóng chảy.
C. ngưng tụ.
D. đông đặc.
Câu 2. Thân nhiệt của người có sức khỏe bình thường là 37 °C. Trên thang Kelvin, nhiệt độ này có giá trị là
A. 250 K. B. 200 K. C. 310 K. D. 270 K.
Câu 3. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 4200 J/(kg.K) và 2,3.106 J/kg. Nhiệt độ sôi của nước là 100 °C. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi hoàn toàn 100 g nước ở 20 °C là
A. 230 kJ. B. 230 J. C. 263,6 kJ. D. 263,6 J.
Câu 4. Hai vật rắn tinh khiết A và B được nung nóng chảy trong cùng một lò nung. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian của hai vật A và B như hình vẽ bên dưới. Biết rằng vật A và vật B có cùng khối lượng. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Vật A có nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt dung riêng nhỏ hơn vật B.
B. Vật A có nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt dung riêng lớn hơn vật B.
C. Vật A có nhiệt nóng chảy riêng lớn hơn vật B nhưng nhiệt dung riêng nhỏ hơn vật B.
D. Vật A có nhiệt nóng chảy riêng nhỏ hơn vật B nhưng nhiệt dung riêng lớn hơn vật B.
Câu 5. Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí xác định, thể tích của khí
A. tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. B. tỉ lệ nghịch với áp suất.
C. tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối. D. tỉ lệ thuận với áp suất.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 6 và câu 7: Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle được bố trí như hình vẽ bên dưới. Kết quả thí nghiệm được nhóm học sinh ghi lại như bảng bên dưới. Lấy 1 Bar = 105 Pa.
Câu 6. Trong quá trình làm thí nghiệm, số chỉ của cảm biến nhiệt độ gần như không đổi. Quá trình biến đổi trạng thái của khối khí trong xi lanh là quá trình
A. dãn nở đẳng áp. B. nén đẳng áp. C. dãn nở đẳng nhiệt. D. nén đẳng nhiệt.
Câu 7. Căn cứ vào các số liệu thí nghiệm, số mol của lượng khí chứa trong xi lanh có giá trị xấp xỉ bằng
A. 9,7.10−3 mol. B. 0,77 mol. C. 7,7.10−3 mol. D. 7,7.10−4 mol.
Câu 8. Xét một khối khí lí tưởng có thể tích V, áp suất p, gồm N phân tử, mỗi phân tử có khối lượng
. Công thức nào sau đây đúng khi biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất của khối khí tác dụng lên thành bình và động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí?
A. B. C. D.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây nói lên tính chất khác biệt của nam châm điện so với nam châm vĩnh cửu?
A. Nam châm điện có cực từ Bắc và cực từ Nam.
B. Nam châm điện có thể hút các vật làm bằng vật liệu từ.
C. Có thể bật hoặc tắt từ trường của nam châm điện.
D. Không thể đảo ngược được cực từ của nam châm điện.
Câu 10. Một ống dây được nối với hai cực của nguồn điện một chiều và kim nam châm được treo như hình vẽ. Khi đóng công tắc K thì kim nam châm sẽ
A. bị đẩy sang phải.
B. bị đẩy sang trái rồi bị đẩy sang phải.
C. bị đẩy sang trái.
D. vẫn đứng yên.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 11 và câu 12: Một đoạn dây dẫn thẳng MO dài 12 cm được gấp tại trung điểm N thành hai đoạn MN và NO nằm trong mặt phẳng hình vẽ. Dây dẫn được đặt vào vùng có từ trường đều, các vector cảm ứng từ có phương, chiều như hình vẽ và có độ lớn bằng 0,01 T. Dòng điện không đổi chạy trong dây dẫn MO có cường độ 2 A. Biết á = 40°.
Câu 11. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn MN có độ lớn bằng
A. 1,54.10−3 N. B. 0,15 N. C. 7,71.10−4 N. D. 0,08 N.
Câu 12. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn NO có phương
A. song song với đoạn dây dẫn MN và có chiều từ điểm M đến điểm N.
B. vuông góc với đoạn dây dẫn NO và nằm trong mặt phẳng hình vẽ.
C. vuông góc với các đường sức từ và nằm trong mặt phẳng hình vẽ.
D. vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và chiều từ ngoài đi vào trong mặt phẳng hình vẽ.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 13 và câu 14: Một khung dây dẫn kín gồm 500 vòng, mỗi vòng có diện tích là 80 dm2. Khung dây dẫn được đặt trong một từ trường đều sao cho vector cảm ứng từ hợp với vector pháp tuyến của mặt phẳng khung dây một góc 60°. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị trong hình bên dưới.
Câu 13. Tại thời điểm ban đầu t = 0 s, từ thông xuyên qua diện tích mỗi vòng dây có độ lớn bằng
A. 80 Wb. B. 16 Wb. C. 0,16 Wb. D. 0,8 Wb.
Câu 14. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn trong 0,1 giây đầu có độ lớn bằng
A. 400 mV. B. 400 V. C. 0,8 V. D. 80 mV.
Câu 15. Năng lượng liên kết của một hạt nhân được xác định bằng
A. năng lượng liên kết trung bình của mỗi nucleon trong hạt nhân.
B. năng lượng cần thiết để tách một nucleon ra khỏi hạt nhân.
C. năng lượng cần thiết để tách rời tất cả các nucleon trong hạt nhân.
D. tích của khối lượng hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không.
Câu 16. Hạt nhân uranium có năng lượng liên kết riêng là 7,59 MeV/nucleon. Lấy 1 uc2 = 931,5 MeV. Độ hụt khối của hạt nhân xấp xỉ bằng
A. 1,98.10−14 u. B. 1,91 u. C. 1,98.10−14 kg. D. 1,91 g.
Câu 17. Trong y học hạt nhân, một loại đồng vị phóng xạ được dùng để đánh dấu sinh học. Sau khi chuẩn bị xong, người ta theo dõi độ phóng xạ của chất này và nhận thấy rằng sau 3 giờ, số hạt nhân phóng xạ trong mẫu chỉ còn 25% so với ban đầu. Chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ đó bằng
A. 1,5 giờ. B. 6 giờ. C. 4,5 giờ. D. 3 giờ.
Câu 18. Xét phản ứng nhiệt hạch: + → có năng lượng tỏa ra là 3,25 MeV. Nếu quá trình nhiệt hạch sử dụng hết 150 g thì tổng năng lượng thu được xấp xỉ bằng
A. 7,34 MeV. B. 7,34.1025 MeV. C. 14,7 MeV. D. 1,47.1026 MeV.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Trong một bình nhiệt lượng kế chứa nước, thả một quả cầu kim loại có nhiệt độ 210 °C vào bình và chìm hoàn toàn trong nước, làm cho nhiệt độ của nước tăng từ 20 °C đến 60 °C thì hệ đạt cân bằng nhiệt. Tiếp tục thả thêm một quả cầu kim loại giống như trên nhưng có nhiệt độ 150 °C vào bình và chìm hoàn toàn trong nước. Sau đó hệ đạt trạng thái cân bằng nhiệt và trong suốt quá trình truyền nhiệt không có sự chuyển thể. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và bình nhiệt lượng kế. Bỏ qua sự hóa hơi của nước. Biết nhiệt dung riêng của kim loại làm quả cầu là 460 J/(kg.K) và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K).
a) Khi thả quả cầu kim loại thứ nhất vào bình nhiệt lượng kế, nhiệt độ cân bằng của hệ là 60 °C.
b) Khi thả tiếp quả cầu kim loại thứ hai vào bình nhiệt lượng kế, nhiệt lượng do quả cầu kim loại thứ hai tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào của lượng nước trong bình nhiệt lượng kế.
c) Nhiệt độ cần bằng của hệ sau lần thả thứ hai là 80 °C.
d) Khối lượng của mỗi quả cầu kim loại bằng hai lần khối lượng của lượng nước chứa trong bình nhiệt lượng kế.
Câu 2. Một lượng khí helium (xem là khí lí tưởng) thực hiện quá trình biến đổi trạng thái được biểu diễn như hình vẽ bên dưới. Biết = 105 Pa, = 2 lít. Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1) là 27 °C. Khối lượng mol của nguyên tử helium là 4 g/mol. Hằng số Boltzmann k = 1,38.10−23 J/K.
a) Lượng khí helium có khối lượng xấp xỉ bằng 0,32 g.
b) Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (2) sang (3), công mà khối khí đã thực hiện có độ lớn bằng 1200 J.
c) Động năng tịnh tiến trung bình của các nguyên tử khí helium ở trạng thái (4) bằng 4,968.10−20 J.
d) Thể tích của lượng khí helium ở trạng thái (5) xấp xỉ bằng 2,7 lít.
Câu 3. Một thanh dẫn điện đồng chất OP có khối lượng 10 g, dài 50 cm được treo trong từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, có chiều từ trong ra ngoài. Thanh OP có thể quay quanh trục đi qua đầu O của thanh và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ. Khi cho dòng điện có cường độ 8 A qua thanh thì khi thanh cân bằng, góc hợp bởi thanh OP với phương thẳng đứng là á = 20° như hình vẽ bên dưới. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn cảm ứng từ của từ trường đều là B có đơn vị là tesla (T).
a) Khi có dòng điện chạy qua thanh OP, lực từ tác dụng lên thanh có phương nằm trong mặt phẳng hình vẽ và vuông góc với thanh, có chiều từ trái sang phải.
b) Khi thanh OP cân bằng, hợp lực của trọng lực và lực từ tác dụng lên thanh có độ lớn bằng 0.
c) Lực từ tác dụng lên thanh OP có độ lớn tính theo đơn vị newton (N) là 4B.
d) Độ lớn cảm ứng từ của từ trường đều này xấp xỉ bằng 8,55 mT.
Câu 4. Đồng vị phóng xạ xenon là chất phóng xạ â− được sử dụng trong phương pháp nguyên tử đánh dấu trong y học khi kiểm tra chức năng và chẩn đoán các bệnh về phổi. Chu kì bán rã của xenon là 5,24 ngày. Một mẫu khí chứa xenon được sản xuất tại nhà máy có độ phóng xạ 4,25.109 Bq. Mẫu đó được vận chuyển về bệnh viện và sử dụng cho bệnh nhân sau đó 2,00 ngày.
a) Hằng số phóng xạ của xenon xấp xỉ bằng 0,13 s−1.
b) Số nguyên tử có trong mẫu khi mới sản xuất xấp xỉ bằng 2,78.1015 nguyên tử.
c) Khi sử dụng mẫu khí chứa xenon đó cho bệnh nhân, độ phóng xạ của mẫu khi đó xấp xỉ bằng 3,26.109 Bq.
d) Khối lượng xenon còn lại trong cơ thể bệnh nhân sau 3 ngày sử dụng xấp xỉ bằng 0,32 ìg.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. Truyền cho khối khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J, khối khí nở ra và sinh một công 70 J đẩy pittông di chuyển. Độ biến thiên nội năng của khối khí bằng bao nhiêu joule (J)?
Câu 2. Biết nhiệt nóng chảy riêng của aluminium (Al) là 4.105 J/kg, của lead (Pb) là 0,25.105 J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg aluminium ở nhiệt độ nóng chảy có thể làm nóng chảy hoàn toàn bao nhiêu kilogram (kg) lead?
Câu 3. Khi nhiệt độ của một khối khí lí tưởng tăng từ 27 °C lên đến 81 °C thì động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí của khối khí đó sẽ tăng bao nhiêu lần?
Câu 4. Để giám sát quá trình hô hấp của bệnh nhân, nhân viên y tế sử dụng một dải mỏng gồm 250 vòng dây kim loại quấn liên tiếp nhau, bao quanh ngực của bệnh nhân như hình bên dưới.

Khi bệnh nhân hít vào, diện tích của mỗi vòng dây tăng thêm 45 cm2. Biết rằng từ trường Trái Đất tại vị trí đang xét được xem là đều với độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ bằng 56 ìT, các đường sức từ hợp với mặt phẳng cuộn dây một góc 30 °C. Giả sử thời gian để bệnh nhân thực hiện một lần hít vào là 1,75 s.
Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra trong cuộn dây trong quá trình trên bằng bao nhiêu milivolt (mV)? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Một lò phản ứng hạt nhân sử dụng làm nhiên liệu để cấp điện cho một tàu ngầm hoạt động. Hiệu suất của lò phản ứng hạt nhân là 30%. Tàu ngầm hoạt động với công suất ổn định là 200 MW. Biết rằng mỗi phản ứng phân hạch hạt nhân giải phóng năng lượng E = 180 MeV. Khối lượng mol của là 235 g/mol. Cho biết 1 eV = 1,6.10−19 J.
Câu 5. Để tàu ngầm hoạt động ổn định thì công suất của lò phản ứng hạt nhân bằng bao nhiêu megawatt (MW)? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 6. Biết chỉ có 80% số nguyên tử phân rã. Tổng khối lượng nhiên liệu mà lò phản ứng hạt nhân này đã sử dụng để hoạt động liên tục trong 3 năm ( Lấy 1 năm = 365 ngày) bằng bao nhiêu kilogram (kg)? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
HƯỚNG DẪN GIẢI
Cho biết: ð = 3,14; T (K) = t (0C) + 273; R = 8,31 J/(mol.K); NA = 6,02.1023 hạt/mol.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Tơ nhện được hình thành từ một loại protein ở trạng thái lỏng trong cơ thể nhện. Khi làm tơ, nhện nhả protein này ra ngoài; dưới tác động của môi trường, protein chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn tạo thành sợi tơ nhện. Quá trình protein chuyển thành tơ nhện là sự
A. bay hơi.
B. nóng chảy.
C. ngưng tụ.
D. đông đặc.
Hướng dẫn giải
Protein chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn tạo thành sợi tơ nhện nên đây là sự đông đặc.
Câu 2. Thân nhiệt của người có sức khỏe bình thường là 37 °C. Trên thang Kelvin, nhiệt độ này có giá trị là
A. 250 K. B. 200 K. C. 310 K. D. 270 K.
Hướng dẫn giải
Thân nhiệt của người có sức khỏe bình thường là 37 °C. Trên thang Kelvin, nhiệt độ này có giá trị là:
K.
Câu 3. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 4200 J/(kg.K) và 2,3.106 J/kg. Nhiệt độ sôi của nước là 100 °C. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi hoàn toàn 100 g nước ở 20 °C là
A. 230 kJ. B. 230 J. C. 263,6 kJ. D. 263,6 J.
Hướng dẫn giải
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi hoàn toàn 100 g nước ở 20 °C là
kJ.
Câu 4. Hai vật rắn tinh khiết A và B được nung nóng chảy trong cùng một lò nung. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian của hai vật A và B như hình vẽ bên dưới. Biết rằng vật A và vật B có cùng khối lượng. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Vật A có nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt dung riêng nhỏ hơn vật B.
B. Vật A có nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt dung riêng lớn hơn vật B.
C. Vật A có nhiệt nóng chảy riêng lớn hơn vật B nhưng nhiệt dung riêng nhỏ hơn vật B.
D. Vật A có nhiệt nóng chảy riêng nhỏ hơn vật B nhưng nhiệt dung riêng lớn hơn vật B.
Hướng dẫn giải
Công suất cung cấp nhiệt cho hai vật như nhau và chúng có cùng khối lượng.
Ta có: ⇔
Suy ra: giá trị của ë tỉ lệ thuận với giá trị của Äτ.
Dựa vào đồ thị ta thấy thời gian để làm nóng chảy hoàn toàn của vật A nhỏ hơn của vật B. Nên nhiệt nóng chảy riêng của vật A nhỏ hơn vật B.
Ta có: ⇔ (với á là góc hợp bởi đồ thị và trục thời gian; là độ dốc của đồ thị so với trục thời gian).
Suy ra: giá trị của c tỉ lệ nghịch với giá trị của tan á.
Dựa vào đồ thị ta thấy độ dốc (tan á) của đồ thị của vật A luôn lớn hơn của vật B. Nên nhiệt dung riêng của vật A nhỏ hơn của vật B.
Câu 5. Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí xác định, thể tích của khí
A. tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. B. tỉ lệ nghịch với áp suất.
C. tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối. D. tỉ lệ thuận với áp suất.
Hướng dẫn giải
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí xác định, thể tích của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 6 và câu 7: Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle được bố trí như hình vẽ bên dưới. Kết quả thí nghiệm được nhóm học sinh ghi lại như bảng bên dưới. Lấy 1 Bar = 105 Pa.
Câu 6. Trong quá trình làm thí nghiệm, số chỉ của cảm biến nhiệt độ gần như không đổi. Quá trình biến đổi trạng thái của khối khí trong xi lanh là quá trình
A. dãn nở đẳng áp. B. nén đẳng áp. C. dãn nở đẳng nhiệt. D. nén đẳng nhiệt.
Hướng dẫn giải
Vì đây là thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle nên nhiệt độ của khối khí được giữ không đổi.
Dựa vào bảng kết quả ta thấy thể tích của khối khí tăng.
Vậy đây là quá trình dãn nở đẳng nhiệt.
Câu 7. Căn cứ vào các số liệu thí nghiệm, số mol của lượng khí chứa trong xi lanh có giá trị xấp xỉ bằng
A. 9,7.10−3 mol. B. 0,77 mol. C. 7,7.10−3 mol. D. 7,7.10−4 mol.
Hướng dẫn giải
|
Lần đo |
Áp suất khí trong xilanh p (Bar) |
Thể tích khí trong xi lanh V (ml) |
Tích áp suất và thể tích khí trong xi lanh p.V (Bar.ml) |
|
1 |
1,3 |
15 |
19,5 |
|
2 |
1,0 |
20 |
20,0 |
|
3 |
0,8 |
25 |
20,0 |
|
4 |
0,6 |
30 |
18,0 |
|
5 |
0,5 |
35 |
17,5 |
|
Giá trị trung bình: |
19,0 |
||
Số mol của lượng khí chứa trong xi lanh là:
⇔
Suy ra: mol.
Câu 8. Xét một khối khí lí tưởng có thể tích V, áp suất p, gồm N phân tử, mỗi phân tử có khối lượng . Công thức nào sau đây đúng khi biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất của khối khí tác dụng lên thành bình và động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí?
A. B. C. D.
Hướng dẫn giải
Ta có: và
Suy ra: .
Câu 9. Phát biểu nào sau đây nói lên tính chất khác biệt của nam châm điện so với nam châm vĩnh cửu?
A. Nam châm điện có cực từ Bắc và cực từ Nam.
B. Nam châm điện có thể hút các vật làm bằng vật liệu từ.
C. Có thể bật hoặc tắt từ trường của nam châm điện.
D. Không thể đảo ngược được cực từ của nam châm điện.


