ĐỀ VIP 14 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN VẬT LÝ 2026
2/28/2026 9:11:32 PM
haophamha ...

 

ĐỀ VIP ÔN TẬP VẬT LÝ

KHỞI ĐỘNG - MỤC TIÊU 9+

ĐỀ 14 –  H2

(Đề thi có … trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2026

Môn thi: VẬT LÝ

Thời gian làm bài: … phút, không kể thời gian phát đề.

        - Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết  - Liên Hệ Zalo 0915347068

Họ, tên thí sinh: ……………………………………………

Số báo danh: ……………………………………………….

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Trong các bữa lẩu sử dụng bếp gas mini, sau khi sử dụng một thời gian thì thấy có các giọt chất lỏng đọng trên thành bình chứa gas lỏng. Những giọt chất lỏng này có nguồn gốc từ đâu?

A. Từ nước trong nồi lẩu chảy ra.                        B. Từ không khí ngưng tụ đọng lại.

C. Từ gas lỏng trong bình rỉ ra.                        D. Từ các chất bị lửa nung nóng chảy.

Câu 2: Nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K, điều này cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho

A. 1 gram đồng nóng chảy hoàn toàn là 380 J.        B. 1 kilogram đồng nóng chảy hoàn toàn là 380 J.

C. 1 gram đồng tăng thêm 1oC là 380 J.                D. 1 kilogram đồng tăng thêm 1oC là 380 J.

Câu 3: Đâu không phải là nội dung trong mô hình nguyên tử của Rutherford?

A. Ở trung tâm nguyên tử có một hạt nhân.

B. Điện tích dương của nguyên tử phân bố đều khắp nguyên tử.

C. Toàn bộ khối lượng của nguyên tử tập trung ở hạt nhân.

D. Các electron mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân.

Câu 4: Nội năng của một vật là

A. nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.

B. tổng động năng và thế năng của vật.

C. tổng nhiệt lượng và công mà vật nhận được.

D. tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

Câu 5: Một khối khí trong cylinder bị nén và nhận một công là 500 J. Trong quá trình này, khối khí tỏa ra môi trường một nhiệt lượng là 200 J. Nội năng của khối khí thay đổi như thế nào?

A. Nội năng tăng thêm một lượng 700 J.                B. Nội năng giảm đi một lượng 700 J.

C. Nội năng tăng thêm một lượng 300 J.                D. Nội năng giảm đi một lượng 300 J.

Câu 6: Tia phóng xạ nào sau đây không mang điện tích?

A. Tia á.                                B. Tia â+.                        C. Tia â.                        D. Tia ã.

Câu 7: Một lượng khí xác định được biểu diễn thông qua nhóm thông số trạng thái là

A. khối lượng, áp suất và nhiệt độ.                        B. áp suất, nhiệt độ và khối lượng riêng.

C. áp suất, nhiệt độ và thể tích.                        D. nhiệt độ, thể tích và khối lượng.

Câu 8: Một hạt nhân Oxygen có 8 proton và 8 neutron được ký hiệu là

A.                                 B.                                 C.                                 D. 

Câu 9: Xét một khối khí lí tưởng xác định, định luật Charles cho biết hệ thức liên hệ giữa

A. áp suất và nhiệt độ tuyệt đối khi thể tích không đổi.

B. thể tích và nhiệt độ tuyệt đối khi áp suất không đổi.

C. thể tích và áp suất khi nhiệt độ không đổi.        

D. thể tích, áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của khí.

Câu 10: Một học sinh thực hiện thí nghiệm để xác định độ lớn lực từ giữa hai nam châm như hình vẽ: đặt nam châm 1 trên cân thì số chỉ của cân là 80,0g; sau đó đặt nam châm 2 phía trên nam châm 1 thì số chỉ của cân là 83,1g. Gia tốc trong trường tại nơi làm thí nghiệm là 9,8 m/s2. Thí nghiệm này cho biết

 

A. Độ lớn lực từ tương tác giữa nam châm là 30,38 mN.

B. Cực từ X của nam châm 2 là cực nam.

C. Khối lượng của nam châm 2 là 3,1 g.

D. Lực từ tương tác giữa hai nam châm là lực hút.

Câu 11: Theo mô hình động học phân tử, ở thể lỏng, các phân tử

A. dao động quanh vị trí cân bằng cố định.                B. chuyển động hỗn loạn.

C. dao động quanh vị trí cân bằng không cố định.        D. đứng yên.

Câu 12: Trong hệ tọa độ (p, T), đường đẳng tích là

A. đường thẳng song song với trục Op.                B. đường thẳng song song với trục OT.

C. đường hyperbol.                                        D. đường thẳng nếu kéo dài thì đi qua gốc tọa độ.

Câu 13: Một vòng dây được đặt trong từ trường có từ thông vòng dây biến thiên  trong khoảng thời gian . Biểu thức tính suất điện động cảm ứng trong vòng dây là

A.                         B.                         C.                         D. 

Câu 14: Điện áp xoay chiều  (đơn vị của thời gian t là s) có tần số là

A. 50 Hz.                        B. 100 Hz.                        C. 100ð Hz.                        D. 50ð Hz.

Câu 15: Một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện được đặt trong vùng từ trường đều sao cho phương của đoạn dây vuông góc với các đường sức từ. Khi đó, lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có phương

A. vuông góc với đoạn dây dẫn và vuông góc với đường sức từ.

B. vuông góc với đoạn dây dẫn và song song với đường sức từ.

C. dọc theo dây dẫn và song song với đường sức từ.

D. dọc theo dây dẫn và vuông góc với đường sức từ.

Câu 16: Một chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ là ë. Ban đầu tại thời điểm t = 0s, một mẫu có N0 hạt nhân X. Tại thời điểm t, số hạt nhân X đã bị phân rã là

A. ΔN = N0.eët.                                        B. ΔN = N0.(1 – eët).

C. ΔN = N0.(1 – eët).                                        D. ΔN = N0.eët.        

Câu 17: Một khối khí lí tưởng có khối lượng 10,5g, chứa trong bình dung tích 3 lít có áp suất 300 kPa và nhiệt độ 18oC . Khối lượng mol của khí này gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 32 g/mol.                        B. 44 g/mol.                        C. 2 g/mol.                        D. 28 g/mol.

Câu 18. Hai bình kín A và B chứa cùng một loại khí có mật độ phân tử khí tương ứng là µ1 và µ= 0,5µ1. Nếu nhiệt độ tuyệt đối của bình B gấp 4 lần bình A thì áp suất của bình A và B lúc đó lần lượt là p1 và p2. Kết luận nào sau đây đúng?

A. p1 = p2.                        B. p1 = 0,5p2.                        C. p1 = 2p2.                        D. p1 = 4p2.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b)c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Trộn một khối nước đá có khối lượng 0,5 kg đang ở nhiệt độ –20oC vào một nhiệt lượng kế chứa 0,5 kg nước đang ở nhiệt độ 30oC. Bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế và sự trao đổi nhiệt với môi trường. Cho nhiệt dung riêng của nước đá và nước lần lượt là 2100 J/kg.K và 4200 J/kg.K; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là ë = 3,34.105 J/kg.

a) Trong quá trình trao đổi nhiệt, khối nước đá thu nhiệt và khối nước tỏa nhiệt.  

b) Nhiệt lượng cần thiết để chuyển khối nước đá từ –20oC lên 0oC là 21000 kJ.

c) Khi cân bằng nhiệt, lượng nước đá trong nhiệt lượng kế tan hết và hệ đạt nhiệt độ lớn hơn 0oC.

d) Tại trạng thái cân bằng, tổng khối lượng nước trong nhiệt lượng kế xấp xỉ bằng 626g.

Câu 2. Một mol khí lí tưởng thực hiện chu trình biến đổi được biểu diễn bằng đồ thị như hình vẽ bên dưới. Biết p1 = 8,31.105 Pa; T1 = 300 K; p2 = 13,85.105 Pa.

- Giai đoạn (1) sang (2): đồ thị là một phần của nhánh Parabol có đỉnh tại gốc tọa độ O (phương trình Parabol này có dạng T = aV2 với a là hằng số tính theo đơn vị K/m6);

- Giai đoạn (2) sang (3): Đồ thị là một đoạn thẳng có đường kéo dài vuông góc với trục OV;

- Giai đoạn (3) về (1): Đồ thị là một đoạn thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ O.

 

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...