ĐỀ VIP 16 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN VẬT LÝ 2026
3/18/2026 4:09:27 PM
haophamha ...
ĐỀ VIP ÔN TẬP VẬT LÝ
KHỞI ĐỘNG - MỤC TIÊU 9+
ĐỀ 16 – H4
(Đề thi có … trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2026
Môn thi: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: … phút, không kể thời gian phát đề.
- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết - Liên Hệ Zalo 0915347068
Họ, tên thí sinh: ……………………………………………
Số báo danh: ……………………………………………….
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Hạt nhân nào trong bảng dưới đây có cấu trúc bền vững nhất?
A. Barium. B. Hydrogen. C. Lithium. D. Strontium.
Câu 2: Một bạn học sinh đưa đầu cực Nam của thanh nam châm (1) lại gần đầu A của thanh nam châm (2) thì thấy chúng đẩy nhau, chứng tỏ đầu A của thanh nam châm (2) là cực
A. Bắc (kí hiệu N). B. Nam (kí hiệu N). C. Nam (kí hiệu S). D. Bắc (kí hiệu S).
Câu 3: Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra
A. lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
B. sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
C. lực từ tác dụng lên nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó.
D. lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
Câu 4: Trong phòng xét nghiệm, một kỹ thuật viên cần kiểm tra mẫu huyết thanh được bảo quản ở 5oC. Nhiệt độ tương ứng của mẫu theo thang Kelvin là
A. 300 K. B. 273 K. C. 5 K. D. 278 K.
Câu 5: Một lượng khí lí tưởng có áp suất p, thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T. Biết R là hằng số khí lí tưởng. Đại lượng là
A. mật độ phân tử khí. B. số mol của khí.
C. khối lượng của khí. D. khối lượng riêng của khí.
Câu 6: Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của từ thông là
A. Weber (Wb). B. Tesla (T). C. Coulomb (C). D. Volt (V).
Sử dụng thông tin sau cho câu 7 và câu 8: Một người tiến hành hơ nóng một thanh Chocolate trên một ngọn lửa đèn cồn như hình bên dưới.
Câu 7: Xét khi chưa diễn ra sự chuyển thể, trong quá trình hơ nóng thì
A. thanh Chocolate đang nhận nhiệt lượng từ ngọn lửa.
B. thanh Chololate đang nhận công từ ngọn lửa.
C. nội năng của thanh Chocolate không đổi.
D. nội năng của thanh Chocolate đang giảm.
Câu 8: Quá trình chuyển thể nào xuất hiện trong quá trình trên?
A. Đông đặc. B. Ngưng tụ. C. Thăng hoa. D. Nóng chảy.
Câu 9: Trong quá trình đẳng áp của một khối khí lí tưởng xác định thì
A. thể tích của khối khí tăng khi nhiệt độ của khối khí giảm.
B. thể tích của khối khí luôn không đổi.
C. nhiệt độ của khối khí luôn không đổi.
D. thể tích của khối khí tăng thì nhiệt độ của khối khí tăng.
Câu 10: Một chất lỏng có khối lượng m và nhiệt hóa hơi riêng L. Ở nhiệt độ sôi, nhiệt lượng cần cung cấp để chất lỏng nóng chảy hoàn toàn là
A.B.C.D.
Câu 11: Trong định luật I nhiệt động lực học, công A và nhiệt lượng Q trái dấu khi
A. hệ tỏa nhiệt và sinh công. B. hệ nhận nhiệt và nhận công.
C. hệ nhận nhiệt và sinh công. D. nội năng của hệ giảm dần.
Câu 12: Gọi B, S và á lần lượt là độ lớn cảm ứng từ, diện tích của vòng dây và góc hợp bởi và vector pháp tuyến của vòng dây. Từ thông qua một vòng dây dẫn kín được xác định bằng công thức nào sau đây?
A. B.C.D.
Câu 13: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
A. Luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng. B. Có hình dạng và thể tích xác định.
C. Có thể nén được dễ dàng. D. Dễ dàng khuếch tán.
Câu 14: Một mol chất khí ở 0oC các phân tử có tốc độ căn quân phương là 460 m/s. Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí này ở nhiệt độ 900oC là
A. 1380 m/s. B. 1806 m/s. C. 954 m/s. D. 795 m/s.
Câu 15: Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của nước đang sôi ở điều kiện tiêu chuẩn vì
A. rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 100oC. B. rượu đông đặc ở nhiệt độ cao hơn 100oC.
C. rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100oC. D. rượu sôi ở nhiệt độ cao hơn 100oC.
Câu 16:Một khung dây dẫn kín được đặt trong một từ trường có cảm ứng từ , sao cho vuông góc với mặt phẳng khung dây. Tăng độ lớn của cảm ứng từ , trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng, theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng này sinh ra cảm ứng từ
A. cùng chiều với . B. ngược chiều với .
C. vuông góc với . D. hợp với một góc 45o.
Câu 17:Hình bên dưới là đồ thị biểu diễn cường độ dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch theo thời gian. Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy trong đoạn mạch có giá trị bằng
A. B. C.D.
Câu 18: Ưu điểm nổi bật của nhà máy điện hạt nhân so với nhà máy nhiệt điện là
A. không phát thải khí nhà kính như carbon dioxide.
B. không cần bảo trì thường xuyên.
C. chi phí xây dựng thấp hơn.
D. nguồn nhiên liệu dễ tìm và khai thác.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Từ các thí nghiệm và thực tế, các nhà khoa học đã đưa ra mô hình động học phân tử chất khí như sau:
a) Các chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
b) Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
c) Nhiệt độ càng cao thì các phân tử khí chuyển động càng chậm.
d) Khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm với nhau và với thành bình.
Câu 2. Trước bối cảnh cần bảo quản trái cây tươi xuất khẩu, nhiệt độ kho lạnh cần được duy trì nghiêm ngặt trên nhằm tránh hiện tượng đóng băng phá hủy cấu trúc tế bào,trong một cuộc thi sáng tạo khoa học, một đội thi đề xuất một hệ thống cảnh báo cơ học như hình bên dưới.
+ Đặt cố định một cylinder kín, thành mỏng có diện tích tiết diện S = 50 cm2 trên mặt sàn. Cho một khối khí lí tưởng vào trong cylinder và ngăn cách với bên ngoài bằng một piston mỏng có khối lượng lượng m1 = 1,5 kg có thể di chuyển không ma sát trong cylinder;
+ Đặt thanh cứng AB đồng chất tiết diện đều có trục quay cố định tại O sao cho OA = OB, đầu A nối với piston bằng một sợi dây, đầu B treo vật có khối lượng m2 = 6,0 kg đặt trên mặt cân điện tử;
+ Hệ thống loa báo động được cài đặt để reo lên ngay khi số chỉ của cân điện tử trở về bằng 0,00.
Biết tại nhiệt độ phòng 27oC, piston cách đáy cylinder 40 cm, áp suất của khối khí lí tưởng trong cylinder là 98750 Pa và thanh AB cân bằng nằm ngang. Cho các dây treo nhẹ, không co dãn và luôn có phương thẳng đứng, nhiệt độ của khí trong cylinder luôn bằng nhiệt độ của kho, áp suất khí quyển là p0 = 105 Pa. Bỏ qua sự dãn nở về nhiệt của thiết bị. Lấy g = 10 m/s2.
a) Ở nhiệt độ , lực căng của sợi dây nối với piston có dộ lớn là 21,25 N.
b) Số mol khí lí tưởng trong cylinder xấp xỉ 0,79 mol.
c) Khi nhiệt độ kho bảo quản giảm xuống, số chỉ của cân điện tử giảm dần.
d) Hệ thống sẽ bắt đầu kích hoạt chuông báo động khi nhiệt độ trong kho chạm ngưỡng 0oC.
Câu 3. Một thanh dây dẫn MN trượt trên khung dây kim loại kín hình chữ nhật ABCD đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B = 0,4 T được mô tả như hình vẽ. Các đoạn dây dẫn làm khung có tiết diện đều, đồng chất và có điện trở RABCD = 16,0 Ω. Thanh MN trượt đều với tốc độ 10,0 m/s sao cho M tiếp xúc với cạnh AD, N tiếp xúc với cạnh BC, MN song song với AB và thanh trượt về phía bên phải. Biết điện trở của thanh MN là rMN = 1,0 Ω, MN = AB = CD = 20 cm.
Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...
a) Dòng điện qua thanh MN có chiều từ M đến N.
b) Độ lớn suất điện động cảm ứng trong thanh khi nó chuyển động là 0,8 V.
c) Tại thời điểm mà MA = MD thì hiệu điện thế UMN = 0,64 V.
d) Cường độ dòng điện cực tiểu trong mạch là 0,05 A.
Câu 4. Để nghiên cứu đường đi của phân bón trong cây trồng, các nhà khoa học bón phân có chứa , một đồng vị của phosphorus có tính phóng xạ β− với chu kì bán rã là 14,28 ngày. Trong một thí nghiệm, người ta tưới dung dịch nước chứa 3,12μg cho cây khoai tây. Sau đó, ngắt một chiếc lá cây và đo độ phóng xạ của nó thì thu được kết quả 4,56.109 Bq.
a) Hằng số phóng xạ của xấp xỉ 0,049 s−1.
b) Sản phẩm phân rã β− của là một hạt nhân có 16 proton và 16 neutron.
c) Một mẫu phân bón có chứa 0,15μg đồng vị thì độ phóng xạ tại thời điểm ban đầu của nó xấp xỉ 1,59.109 Bq.
d) Tại thời điểm đo, lượng trong lá cây bằng 0,138% lượng ban đầu tưới cho cây.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Trong một bài thực hành Vật lí nhiệt, một học sinh sử dụng ấm điện để đun sôi 0,5 lít nước có nhiệt độ ban đầu 20oC. Biết nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của nước lần lượt là c = 4200 J/kg.K và D = 1000 kg/m3. Bỏ qua nhiệt dung của ấm và nhiệt lượng hao phí ra môi trường bên ngoài. Xem rằng toàn bộ điện năng tiêu thụ của ấm đều được chuyển hóa thành nhiệt năng cung cấp cho nước. Kết quả đo thời gian được ghi chép lại như sau:
+ Giai đoạn 1: Thời gian để đun nước từ 20oC đến khi bắt đầu sôi 100 oC là 3 phút 30 giây.
+ Giai đoạn 2: Sau khi nước sôi, tiếp tục đun thêm 9 phút 25 giây thì thấy mực nước trong ấm giảm đi, lượng nước đã hóa hơi là 0,2 kg.
Câu 1:Công suất tỏa nhiệt trung bình của ấm điện trong thí nghiệm trên là bao nhiêu W? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 2: Giả sử ấm điện hoạt động liên tục với công suất không đổi. Tổng thời gian cần thiết (từ lúc bắt đầu cắm điện) để đun cho đến khi nước trong ấm vừa cạn hết là bao nhiêu phút? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Sử dụng các thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Trong giờ thực hành đo độ lớn cảm ứng từ, một học sinh dùng một đoạn dây dẫn dài L = 10 cm đặt trong từ trường đều của một nam châm hình chữ U và vuông góc với các đường sức từ. Khi điều chỉnh cường dộ dòng điện I chạy qua dây dẫn thì dùng lực kế đo độ lớn lực từ F tác dụng lên dây dẫn. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất lên đoạn dây. Kết quả thu được ở bảng sau:
Lần thí nghiệm
I (A)
F (N)
1
0,100
0,002
2
0,200
0,005
3
0,300
0,007
Câu 3: Độ lớn cảm ứng từ trung bình mà học sinh này đo được bằng bao nhiêu T? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Câu 4: Sử dụng đoạn dây dẫn và từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ trung bình đã xác định ở Câu 3. Người ta thiết kế một hệ thống đường ray dẫn điện đặt trên mặt phẳng nghiêng, hợp với phương ngang một góc â = 30o. Vector cảm ứng từ có phương vuông góc với mặt phẳng nghiêng như hình bên dưới. Đặt đoạn dây dẫn lên mặt phẳng, hệ số ma sát giữa đoạn dây và mặt phẳng là µ = 0,1.Biết khối lượng của đoạn dây dẫn là m = 10 g, lấy g = 10 m/s2. Để đoạn dây bắt đầu trượt lên trên theo mặt phẳng nghiêng thì cường độ dòng điện chạy qua dây phải có độ lớn tối thiểu là bao nhiêu A? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6:Tàu sân bay thế hệ mới sử dụng động cơ đẩy bằng năng lượng hạt nhân. Con tàu được trang bị hai lò phản ứng hạt nhân với tổng công suất hữu ích đầu ra là P = 280 MW. Tàu hoạt động liên tục trong một chiến dịch kéo dài 4 tháng (mỗi tháng 30 ngày). Lò phản ứng sử dụng sự phân hạch của hạt nhân , mỗi phân hạch tỏa ra năng lượng trung bình 202 MeV. Hiệu suất của hệ thống lò phản ứng là 25%. Nhiên liệu Uranium được làm giàu chứa 20% khối lượng là . Cho biết: 1 MeV = 1,6.10-13J; khối lượng mol của là 235 g/mol.
Câu 5: Để tàu hoạt động liên tục đúng công suất trong thời gian trên, khối lượng nhiên liệu Uranium làm giàu tối thiểu cần dùng là bao nhiêu kg? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 6: Nếu thay thế năng lượng hạt nhân bằng năng lượng từ việc đốt dầu Diesel có năng suất tỏa nhiệt q = 44,8.106 J/kg và hiệu suất động cơ là 35%. Khối lượng dầu Diesel cần dùng gấp bao nhiêu ngàn lần khối lượng nhiên liệu Uranium làm giàu ở trên? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Hạt nhân nào trong bảng dưới đây có cấu trúc bền vững nhất?
A. Barium. B. Hydrogen. C. Lithium. D. Strontium.
Hướng dẫn giải
Năng lượng liên kết riêng của từng hạt nhân:
Câu 2: Một bạn học sinh đưa đầu cực Nam của thanh nam châm (1) lại gần đầu A của thanh nam châm (2) thì thấy chúng đẩy nhau, chứng tỏ đầu A của thanh nam châm (2) là cực
A. Bắc (kí hiệu N). B. Nam (kí hiệu N). C. Nam (kí hiệu S).D. Bắc (kí hiệu S).
Hướng dẫn giải
Do 2 đầu nam châm có tương tác đẩy (tức cùng cực) nên đầu A của thanh nam châm A là cực Nam (S).
Câu 3: Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra
A. lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
B. sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
C. lực từ tác dụng lên nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó.
D. lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
Hướng dẫn giải
Tính chất cơ bản của từ trường là gây ralực từ tác dụng lên nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó.
Câu 4: Trong phòng xét nghiệm, một kỹ thuật viên cần kiểm tra mẫu huyết thanh được bảo quản ở 5oC. Nhiệt độ tương ứng của mẫu theo thang Kelvin là
A. 300 K. B. 273 K. C. 5 K.D.278 K.
Hướng dẫn giải
Nhiệt độ tương ứng của mẫu theo thang Kelvin:
Câu 5: Một lượng khí lí tưởng có áp suất p, thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T. Biết R là hằng số khí lí tưởng. Đại lượng là
A. mật độ phân tử khí.B.số mol của khí.
C. khối lượng của khí. D. khối lượng riêng của khí.
Hướng dẫn giải
Gọi n là số mol khí lí tưởng đang xét. Phương trình clapeyron của một khối khí lí tưởng:
Câu 6: Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của từ thông là
A. Weber (Wb).B. Tesla (T). C. Coulomb (C). D. Volt (V).
Hướng dẫn giải
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của từ thông là Weber (Wb).
- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết - Liên Hệ Zalo 0915347068