ĐỀ VIP 2 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN VẬT LÝ 2026
1/16/2026 12:05:06 PM
haophamha ...

 

ĐỀ VIP ÔN TẬP VẬT LÝ  

KHỞI ĐỘNG - MỤC TIÊU 9+

ĐỀ 2 –  P1

          (Đề thi có … trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2026

Môn thi: VẬT LÝ

Thời gian làm bài: … phút, không kể thời gian phát đề.

                                

Tải file word kèm ma trận và lời giải chi tiết ( 20k/Đề ) - Liên Hệ Zalo 0915347068

Tải file word kèm ma trận và lời giải chi tiết ( 100k/trọn bộ ) - Liên Hệ Zalo 0915347068

Họ, tên thí sinh: ……………………………………………

Số báo danh: ……………………………………………….

 Cho biết: ð = 3,14; T (K) = t (0C) + 273; R = 8,31 J/(mol.K); NA = 6,02.1023 hạt/mol.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mô hình động học phân tử?

A. Lực tương tác giữa các phân tử trong chất lỏng yếu hơn so với các phân tử trong chất rắn.

B. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng nhỏ hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn.

C. Các phân tử trong chất rắn chuyển động hỗn độn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.

D. Các phân tử trong chất rắn có kích thước lớn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 2 và Câu 3Một học sinh dùng bếp điện có công suất 750 W để đun nóng 1,8 kg chất X ở thể rắn và vẽ được đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của chất X theo thời gian như hình bên. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài.

 

Câu 2. Nhiệt độ nóng chảy của chất X là

        A. 60 °C.        B. 70 °C.        C. 80 °C.        D. 90 °C.

Câu 3. Nhiệt nóng chảy riêng của chất X xấp xỉ bằng

        A. 150 000 kJ/kg.        B. 150 MJ/kg.        C. 150 kJ/kg.        D. 150 J/kg.

Câu 4. Nội năng của một vật bằng tổng

        A. động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

        B. thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

        C. động năng và thế năng của vật.

        D. động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

Câu 5. Một hệ gồm hai vật A và B có cùng nhiệt độ nhưng khối lượng vật A lớn gấp đôi khối lượng vật B. Cho hai vật tiếp xúc với nhau. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài. Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau?

        A. Nhiệt độ của vật A giảm dần, nhiệt độ của vật B tăng dần.

        B. Nhiệt độ của vật A tăng dần, nhiệt độ của vật B giảm dần.

        C. Nhiệt độ của cả hai vật đều tăng.

        D. Nhiệt độ của cả hai vật đều không đổi.

Câu 6. Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích 10 lít đang ở áp suất 1,8 atm thì được nén đẳng nhiệt cho đến khi áp suất bằng 4 atm. Thể tích của khối khí đã thay đổi một lượng là

        A. 4,5 lít.        B. 22,2 lít.        C. 5,5 lít.        D. 12,2 lít.

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 7 và Câu 8Một mol khí oxygen (xem là khí lí tưởng) thực hiện quá trình biến đổi trạng thái được biểu diễn như đồ thị ở hình bên dưới. Khối lượng mol của phân tử khí oxygen là 32 g/mol.

 

Câu 7. Áp suất của khối khí oxygen ở trạng thái (1) bằng bao nhiêu Pa?

        A. 4 Pa.        B. 4 MPa.        C. 400 kPa.        D. 400 MPa.

Câu 8. Thể tích của lượng khí oxygen trên bằng bao nhiêu?

         A. 6,2 m3.        B. 4,2 ℓ.        C. 4,2 m3.        D. 6,2 ℓ.

Câu 9. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng (bỏ qua mọi hao phí) một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 20 V. Ở cuộn thứ cấp, nếu tăng thêm 60 vòng thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của nó là 25 V, nếu giảm bớt 82 vòng thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của nó là

        A. 12,5 V.        B. 13,2 V.        C. 15 V.        D. 10,5 V.

Câu 10. Khi chụp cộng hưởng từ, để máy ghi nhận thông tin chính xác và tránh nguy hiểm, phải bỏ trang sức kim loại khỏi cơ thể người bệnh. Giả sử có một vòng kim loại nằm trong máy sao cho mặt phẳng của vòng vuông góc với vector cảm ứng từ của từ trường do máy tạo ra khi chụp. Biết bán kính và điện trở của vòng này lần lượt là 4,20 cm và 0,01 Ω. Nếu trong 0,40 s, độ lớn cảm ứng từ của từ trường do máy tạo ra giảm đều từ 1,50 T xuống 0,20 T thì cường độ dòng điện trong vòng kim loại này có độ lớn bằng

        A. 1,8 A.        B. 1,9 A.

        C. 1,5 A.        D. 3,8 A.

Câu 11. Một học sinh được cung cấp bộ thí nghiệm như hình bên dưới. Học sinh này có thể làm thí nghiệm kiểm chứng mối quan hệ giữa hai đại lượng của một khối khí xác định là

 

        A. thể tích và áp suất.        B. thể tích và nhiệt độ tuyệt đối.

        C. thể tích và khối lượng.        D. áp suất và nhiệt độ tuyệt đối.

Câu 12. Một khối khí lí tưởng được nén đẳng nhiệt từ thể tích 9 lít đến thể tích 6 lít thì áp suất thay đổi một lượng Δp = 50 kPa. Áp suất ban đầu của khối khí lí tưởng đó là

        A. 40 kPa.        B. 100 kPa.        C. 80 kPa.        D. 60 kPa.

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 13 và Câu 14:        Một khung dây dẫn ABCD cứng phẳng có diện tích 25 cm2, gồm 10 vòng dây. Khung dây dẫn được đặt trong từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây và có độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị trong hình vẽ bên dưới.

 

Câu 13. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn đó có độ lớn bằng

        A. 0,15 mV.        B. 0,18 mV.        C. 0,30 mV.        D. 0,36 mV.

Câu 14. Cho biết khung dây dẫn có điện trở R = 0,3 Ù. Độ lớn và chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn lần lượt là

        A. 0,5 mA và cùng chiều quay của kim đồng hồ.        B. 0,6 mA và cùng chiều quay của kim đồng hồ.        

C. 0,5 mA và ngược chiều quay của kim đồng hồ.        D. 0,6 mA và ngược chiều quay của kim đồng hồ.

Câu 15. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào về chu kỳ bán rã của một lượng chất phóng xạ là đúng? Chu kỳ bán rã là

        (1) thời gian cần thiết để khối lượng của lượng chất phóng xạ giảm xuống còn một nửa giá trị ban đầu.

        (2) thời gian cần thiĉ́t để độ phóng xạ của lượng chất phóng xạ giảm xuống một nửa giá trị ban đầu.

        (3) một nửa thời gian cần thiết để lượng chất phóng xạ phân hủy hoàn toàn.

        A. chỉ phát biểu (1).        B. chỉ phát biểu (2).        C. chỉ phát biểu (3).        D. phát biểu (1) và (2).

Câu 16. Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có cùng

        A. số hạt neutron.        B. điện tích.        C. số khối.        D. khối lượng.

Câu 17. Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân  lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu và 22,9838 amu. Lấy 1 uc2 = 931,5 MeV. Năng lượng liên kết của hạt nhân  bằng

        A. 0,1949 MeV.        B. 187,1 MeV.        C. 7,893 MeV.        D. 180,2 MeV.

Câu 18. Hạt nhân Polonium  là đồng vi phóng xạ phát ra hạt alpha và biến đổi thành hạt nhân . Biết  có chu kì bán rã là 138,4 ngày. Nếu ban đầu có một mẫu chất  thì sau một năm (365 ngày), tỉ số giữa số hạt nhân  và số hạt nhân  có trong mẫu là bao nhiêu?

        A. 0,13.        B. 1,16.        C. 5,22.        D. 6,40.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Một học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước. Một cốc thủy tinh chứa nước được đặt trên cân điện tử. Nước được đun nóng bằng bộ đun có công suất 100 W được nhúng trong nước (không chạm vào thành cốc) như hình bên. Khi nước bắt đầu sôi, số chỉ của cân là 525,4 g. Sau 240 s tiếp theo, số chỉ của cân là 515,2 g.

 

        a) Nhiệt lượng nước thu vào bằng nhiệt lượng do bộ đun tỏa ra.

        b) Nhiệt lượng do bộ đun tỏa ra trong 240 s là 24 000 J.

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...