ĐỀ VIP 17 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN VẬT LÝ 2026
3/18/2026 4:17:56 PM
haophamha ...
ĐỀ VIP ÔN TẬP VẬT LÝ
KHỞI ĐỘNG - MỤC TIÊU 9+
ĐỀ 17 – H5
(Đề thi có … trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2026
Môn thi: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: … phút, không kể thời gian phát đề.
- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết - Liên Hệ Zalo 0915347068
Họ, tên thí sinh: ……………………………………………
Số báo danh: ……………………………………………….
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Từ thông gửi qua mặt giới hạn của một khung dây đặt trong từ trường có giá trị biến thiên theo thời gian được cho bởi đồ thị hình bên dưới.
Đồ thị nào dưới đây biểu diễn đúng sự biến thiên của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây theo thời gian?
A. Hình 3. B. Hình 1. C. Hình 2. D. Hình 4.
Câu 2: Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn?
A. J. B. J/kg.K. C. J/K. D. J/kg.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về khí lí tưởng? Khí lí tưởng là khí
A. mà thể tích của các phân tử có thể bỏ qua. B. mà các phân tử chỉ tương tác khi va chạm.
C. mà khối lượng các phân tử khí có thể bỏ qua. D. có thể gây áp suất lên thành bình.
Câu 4: Nội năng của một vật phụ thuộc vào
A. áp suất, nhiệt độ và thể tích. B. áp suất và thể tích.
C. nhiệt độ và thể tích. D. áp suất và nhiệt độ.
Câu 5: Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của
A. lực từ tác dụng lên một vật có khối lượng đặt trong đó.
B. lực điện tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong đó.
C. lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong đó.
D. trọng lực tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong đó.
Câu 6: Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí lí tưởng được xác định bằng hệ thức
A.B.C.D.
Câu 7: Theo định luật I nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của một khối khí được xác định bằng công thức với A là kí hiệu của công và Q là kí hiệu nhiệt lượng mà khí nhận được. Nếu khối khí nhận công và tỏa nhiệt thì
A. A < 0 và Q > 0. B. A > 0 và Q < 0. C. A > 0 và Q > 0. D. A < 0 và Q < 0.
Câu 8: Khối lượng riêng của chất khí bằng 6.10–2 kg/m3, tốc độ căn quân phương của chúng là 500 m/s. Áp suất mà khí đó tác dụng lên thành bình là
A. 100 Pa. B. 500 Pa. C. 1.103 Pa. D. 5.103 Pa.
Câu 9: Cho hai dòng điện I1 và I2 có chiều như hình vẽ. Vùng nào từ trường do hai dòng điện gây ra ngược hướng?
A. Vùng (1) và vùng (4). B. Vùng (1) và (3).
C. Vùng (2) và vùng (3). D. Vùng (2) và (4).
Câu 10: Đặt một điện áp xoay chiều vào Volt kế. Số chỉ trên Volt kế này là
A.B.C. D.
Câu 11: Trong hệ tọa độ VOT đường biểu diễn quá trình đẳng áp của một lượng khí lí tưởng là
A. đường thẳng song song với trục hoành. B. đường thẳng xiên góc, kéo dài đi qua gốc tọa độ.
C. đường thẳng song song với trục tung. D. một nhánh của hypebol.
Câu 12: Máy phát điện xoay chiều một pha gồm hai bộ phận chính là
A. rotor và phần ứng. B. stator và phần cảm.
C. stator và phần ứng. D. phần cảm và phần ứng.
Câu 13: Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, chiều dòng điện cảm ứng được xác định bởi định luật
A. Lenz. B. Faraday. C. Coulomb. D. Ohm.
Câu 14: Hạt nhân có khối lượng m, khối lượng các hạt proton và neutron lần lượt là mp và mn. Độ hụt khối của hạt nhân là
A.B.
C.D.
Câu 15: Một lượng khí lí tưởng xác định chứa trong một bình kín có áp suất p. Nếu nhiệt độ tuyệt đối của lượng khí này tăng gấp hai lần và thể tích của bình được giữ không đổi thì áp suất của lượng khí đó
A. vẫn bằng áp suất p. B. bằng bốn lần áp suất p.
C. bằng hai lần áp suất p. D. bằng một nửa áp suất p.
Câu 16:Trong sóng điện từ, cường độ điện trường và cảm ứng từ tại một điểm luôn
A. lệch pha nhau góc . B. cùng pha nhau.
C. lệch pha nhau D. ngược pha với nhau.
Câu 17:Một khối khí lí tưởng có thể tích 10 lít ở . Giữ cho áp suất của khối khí không thay đổi, phải tăng nhiệt độ của khối khí lên đến bao nhiêu để thể tích của nó là 12 lít?
A.B.C.D.
Câu 18: Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước ở là J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 500g nước ở chuyển thành hơi nước ở là
A. 2596 kJ. B. 168 kJ. C. 1130 kJ. D. 1298 kJ.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cầu chì là một thiết bị an toàn điện hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện. Một cầu chì ống sử dụng dây chì hình trụ có khối lượng m = 2g. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của chì lần lượt là 130 J/kg.K và 0,25.105 J/kg, nhiệt độ nóng chảy của chì là 327oC và nhiệt độ của môi trường phòng là 27oC.
a) Nguyên tắc hoạt động của cầu chì dựa trên hiện tượng nóng chảy dây chì khi quá tải.
b) Người ta chọn chì làm dây cầu chì vì chì là kim loại dẫn điện tốt hơn đồng và có nhiệt độ nóng chảy rất cao.
c) Nhiệt lượng cần cung cấp để nung nóng dây chì từ nhiệt độ phòng đến nhiệt độ nóng chảy là 78 J.
d) Nhiệt lượng cần thiết để làm dây chì nóng chảy hoàn toàn tại nhiệt độ nóng chảy lớn hơn nhiệt lượng cần để nung nóng nó từ nhiệt độ phòng đến nhiệt độ nóng chảy.
Câu 2. Khi leo lên đỉnh Everest, các nhà leo núi phải đối mặt với sự thay đổi khắc nghiệt của áp suất và nhiệt độ, ảnh hưởng trực tiếp đến lượng khí oxygen cung cấp cho cơ thể. Giả sử coi thể tích không khí hít vào bằng dung tích phổi là V = 5,0 lít, không khí đi vào phổi sẽ nhanh chóng được cơ thể làm nóng để nhiệt độ 37oC. Coi không khí là khí lí tưởng có khối lượng mol là 29 g/mol và hằng số Boltzmann k = 1,38.10–23 J/K. Xét tại hai vị trí:
+ Tại nơi cắm trại: áp suất p1 = 54 kPa, nhiệt độ t1 = – 3oC;
+ Tại đỉnh núi: áp suất p2 = 33 kPa, nhiệt độ t2 = –23oC.
a) Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí tại đỉnh núi nhỏ hơn tại nơi cắm trại khoảng 4,14.10–22 J.
b) Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí ngoài môi trường tại đỉnh núi xấp xỉ 464 m/s.
c) Khối lượng không khí hít vào phổi trong một lần hít tại nơi cắm trại xấp xỉ 3,48g.
d) Mật độ phân tử khí tại đỉnh núi giảm đi 30% so với tại nơi cắm trại.
Câu 3. Một sợi dây dẫn đồng chất có tiết diện đều s = 1 mm2, điện trở suất được uốn thành một vòng tròn kín có bán kính 20 cm. Đặt vòng dây nói trên vào một từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây. Cảm ứng từ của từ trường biến thiên theo thời gian với quy luật: B = k.t, với t tính bằng đơn vị giây (s) và hệ số k = 0,1 T/s.
a) Cảm ứng từ B đang giảm do hệ số k < 1.
Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...
b) Từ thông gửi quay vòng dây khi t = 5s là .
c) Chiều dòng điện cảm ứng chạy trong dây dẫn cùng chiều kim đồng hồ.
d) Cường độ dòng điện qua vòng dây có độ lớn là 0,2 A.
Câu 4. Technetium () là đồng vị phóng xạ nhân tạo được sử dụng rộng rãi nhất trong y học hạt nhân để chẩn đoán hình ảnh (xạ hình xương, tim, phổi...). là chất phát xạ tia gamma (ã) có chu kỳ bán rã ngắn T = 6,0 giờ. Sau khi tiêm vào cơ thể, nó sẽ tập trung tại các mô bệnh, phát ra tia gamma để camera chuyên dụng ghi lại hình ảnh, sau đó tự phân rã hoặc bị đào thải ra ngoài, giảm thiểu tác hại cho bệnh nhân. Giả sử một liều thuốc phóng xạ chứa có độ phóng xạ ban đầu là H0 = 740 MBq được tiêm vào cơ thể bệnh nhân lúc 8 giờ sáng.
a) Tia gamma do phát ra có bản chất là dòng hạt Helium chuyển động với tốc độ cao.
b) Người ta chọn vì chu kỳ bán rã đủ dài để chụp ảnh nhưng đủ ngắn để bệnh nhân không bị phơi nhiễm phóng xạ quá lâu.
c) Đến 20 giờ cùng ngày, độ phóng xạ còn lại trong cơ thể bệnh nhân (giả sử chưa bị bài tiết qua đường tiêu hóa) chỉ còn 185 MBq.
d) Khối lượng có trong liều thuốc tiêm ban đầu xấp xỉ 3,8.10–9 gam.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Trong một bình cách nhiệt có chứa một lượng nước có khối lượng m1 = 0,84 kg ở nhiệt độ t1 = 28oC. Một viên nước đá có khối lượng m2 = 0,024 kg ở nhiệt độ t2 = 0oC được bỏ vào bình. Khi cân bằng nhiệt, hệ có nhiệt độ te. Sau đó, một khối kim loại có khối lượng m = 0,648 kg ở nhiệt độ t được bỏ vào bình. Khi cân bằng nhiệt, hệ trở lại nhiệt độ ban đầu t1 = 28oC. Biết nhiệt dung riêng của nước và kim loại lần lượt là 4180 J/kg.K và 418 J/kg.K; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là ë = 333.103 J/kg và bỏ qua sự thất thoát năng lượng truyền cho bình và môi trường xung quanh.
Câu 1: Hiệu của nhiệt độ t và te bằng xoC. Giá trị của x bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 2: Giả sử khối kim loại ngập hoàn toàn trong nước. Khối lượng riêng của khối kim loại ở 0oC là D = 8000 kg/m3. Cho biết thể tích V(t) của khối kim loại ở nhiệt độ toC là V(t) = V0(1 + 3át), trong đó V0 là thể tích của khối kim loại ở 0oC và á = 1,2.10–5 K–1 là hệ số nở dài của kim loại. Từ khi đưa khối kim loại vào nước cho đến khi đạt cân bằng nhiệt, thể tích của khối kim loại giảm đi một lượng bao nhiêu cm3? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Sử dụng các thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Một mol khí Helium chứa trong cylinder đậy kín bởi piston nhẹ, khí biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) như đồ thị bên dưới. Biết V1 = 2V2 = 20 dm3, p1 = 1,5.105 Pa, p2 = 3,0.105 Pa.
Câu 3: Nhiệt độ tại trạng thái (1) bằng bao nhiêu Kelvin? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 4: Khi thể tích khí bằng 12 dm3 thì áp suất của khí bằng bao nhiêu kPa? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng nguyên liệu là . Biết rằng mỗi phân hạch sẽ tỏa ra năng lượng trung bình là 200 MeV, biết 1 MeV = 1,6.10-13 J. Hiệu suất và công suất phát diện của nhà máy lần lượt là 40% và 640 MW.
Câu 5: Trong lò phản ứng, mỗi giây có x.1019 hạt bị phân hạch. Giá trị của x bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 6: Mỗi phân hạch tạo ra trung bình 2,4 hạt neutron. Để duy trì phản ứng dây chuyền ổn định với công suất không đổi, các thanh điều khiển cần hấp thụ toàn bộ số neutron dư thừa, biết rằng chỉ cần 1 neutron để kích hoạt phân hạch tiếp theo. Sau bao nhiêu ngày thì các thanh điều khiển hấp thụ được 9,07.1025 hạt neutron? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Từ thông gửi qua mặt giới hạn của một khung dây đặt trong từ trường có giá trị biến thiên theo thời gian được cho bởi đồ thị hình bên dưới.
Đồ thị nào dưới đây biểu diễn đúng sự biến thiên của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây theo thời gian?
A. Hình 3.B. Hình 1. C. Hình 2. D. Hình 4.
Hướng dẫn giải
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây:. Trong 0,1s đầu tiên, từ thông tăng nên suất điện động cảm ứng mang giá trị âm.
Câu 2: Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn?
A. J. B. J/kg.K. C. J/K. D. J/kg.
Hướng dẫn giải
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là J/kg.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về khí lí tưởng? Khí lí tưởng là khí
A. mà thể tích của các phân tử có thể bỏ qua. B. mà các phân tử chỉ tương tác khi va chạm.
C. mà khối lượng các phân tử khí có thể bỏ qua.D. có thể gây áp suất lên thành bình.
Hướng dẫn giải
Khí lí tưởng là khí mà ta có thể bỏ qua thể tích và tương tác của chúng khi chưa va chạm.
Câu 4: Nội năng của một vật phụ thuộc vào
A. áp suất, nhiệt độ và thể tích. B. áp suất và thể tích.
C. nhiệt độ và thể tích.D. áp suất và nhiệt độ.
Hướng dẫn giải
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích.
Câu 5: Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của
A. lực từ tác dụng lên một vật có khối lượng đặt trong đó.
B. lực điện tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong đó.
C. lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong đó.
D. trọng lực tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong đó.
Hướng dẫn giải
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện củalực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong đó.
Câu 6: Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí lí tưởng được xác định bằng hệ thức
A.B.C.D.
Hướng dẫn giải
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử:
- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết - Liên Hệ Zalo 0915347068