ĐỀ VIP 10 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN VẬT LÝ 2026
2/24/2026 7:34:32 AM
haophamha ...
ĐỀ VIP ÔN TẬP VẬT LÝ
KHỞI ĐỘNG - MỤC TIÊU 9+
ĐỀ 10 – L6
(Đề thi có … trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2026
Môn thi: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: … phút, không kể thời gian phát đề.
- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết - Liên Hệ Zalo 0915347068
Họ tên thí sinh: ……………………………………………
Số báo danh: ……………………………………………….
Cho biết
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Độ không tuyệt đối (0 K) là nhiệt độ mà tại đó
A. động năng của các phân tử cực đại. B. thế năng tương tác của các phân tử cực đại.
C. thế năng tương tác giữa các phân tử bằng không. D. động năng của các phân tử bằng không.
Câu 2. Xét một khối chất lỏng đang sôi, nhận xét nào dưới đây là đúng? Hiện tượng hóa hơi
A. chỉ xảy ra trên bề mặt chất lỏng. B. chỉ xảy ra trong lòng chất lỏng.
C. xảy ra trên bề mặt và trong lòng chất lỏng. D. không xảy ra khi sự sôi diễn ra.
Sử dụng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4:Để đo nhiệt dung riêng của một kim loại, người ta lấy một mẫu kim loại đó, nặng 210 g, nhiệt độ 30,5 thả vào trong một bình cách nhiệt đang đựng 410 ml nước ở 50,1 Sau khi cân bằng nhiệt, đo được nhiệt độ của hệ là 48,2 Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với thành bình và môi trường bên ngoài. Biết khối lượng riêng và nhiệt dung riêng của nước lần lượt là 1 g/ml và 4180 J/(kg.K).
Câu 3. Nhiệt lượng mà nước truyền sang khối kim loại xấp xỉ bằng
A. 30 kJ. B. 34 kJ. C. 3,26 kJ. D. 1,7 kJ.
Câu 4. Nhiệt dung riêng của kim loại xấp xỉ bằng
A. 320 J/(kg.K). B. 786 J/(kg.K). C. 2320 J/(kg.K). D. 876 J/(kg.K).
Câu 5. Đặt một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài mang dòng điện có cường độ vào trong một vùng có từ trường đều. Đoạn dây hợp với phương của các đường sức từ một góc Đoạn dây chịu tác dụng của lực từ có độ lớn Cảm ứng từ có độ lớn là
A.B.
C.D.
Câu 6. Cho phản ứng hạt nhân Hạt nhân X là
A.B.C.D.
Câu 7. Máy biến áp là một thiết bị điện được sử dụng rất phổ biến. Chức năng của máy biến áp là
A. chuyển đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
B. thay đổi tần số của dòng điện xoay chiều.
C. biến đổi giá trị cực đại của điện áp xoay chiều.
D. làm tăng công suất của dòng điện xoay chiều.
Câu 8. Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị của khối lượng?
A. kg. B. MeV/c. C. MeV/c2. D. amu.
Câu 9. Cho 4 ống nghiệm tiết diện đều như hình, mỗi ống nghiệm chứa một lượng khí được nén bởi một cột chất lỏng cùng trọng lượng riêng như hình. Áp suất khí trong ống nghiệm nào lớn nhất?
A. Ống 1. B. Ống 2. C. Ống 3. D. Ống 4.
Câu 10. Trong các hình vẽ sau đây, có bao nhiêu hình mô tả sai về lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện đặt trong một từ trường đều?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 11. Đồ thị hình bên dưới biểu diễn sự thay đổi thể tích theo nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng xác định trong điều kiện áp suất không đổi. Giá trị của x là
A. 17,0. B. 32,2. C. 20,0. D. 12,0.
Câu 12. Khi đồng thời làm nóng và dãn nở một lượng khí lí tưởng xác định thì nội năng của lượng khí này
A. giảm xuống. B. tăng lên.
C. không đổi. D. có thể tăng hoặc giảm.
Câu 13. Cho quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định từ trạng thái (1) đến trạng thái (4) như hình vẽ.
Biết nhiệt độ của lượng khí ở trạng thái (1) là Nhiệt độ của lượng khí ở trạng thái (4) là
A. 450 K. B. 1200 K. C. 600 K. D. 900 K.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 14 và Câu 15:Hình bên mô tả sơ đồ cấu tạo của một máy phát điện (dynamo) được gắn trên xe đạp. Khi xe đạp chạy, bánh xe làm cho núm dẫn động quay, kéo theo nam châm quay. Khi đó trong cuộn dây xuất hiện dòng điện, làm cho bóng đèn dây tóc mắc nối tiếp với cuộn dây sáng lên.
Câu 14. Hoạt động của dynamo gắn trên xe đạp và bóng đèn trên là ứng dụng của hiện tượng
A. cảm ứng điện từ. B. sóng điện từ.
C. nhiễm điện do hưởng ứng. D. nhiễm từ.
Câu 15. Dòng điện chạy qua bóng đèn là dòng điện gì và độ sáng của bóng đèn thay đổi như thế nào khi xe đạp tăng tốc?
A. Dòng điện xoay chiều; độ sáng tăng. B. Dòng điện một chiều, độ sáng tăng.
C. Dòng điện xoay chiều; độ sáng giảm. D. Dòng điện xoay chiều, độ sáng giảm.
Câu 16. Đồ thị phụ thuộc của năng lượng liên kết riêng của hạt nhân của một số nguyên tử theo số khối được cho trên hình vẽ. Căn cứ vào thông tin trên đồ thị, trật tự nguyên tử nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của độ bền vững của hạt nhân?
A.B.
C.D.
Sử dụng thông tin sau cho Câu 17 và Câu 18:Một hạt nhân mẹ X phóng xạ và tạo thành hạt nhân con Y. Ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của số hạt nhân X theo thời gian được cho trên hình vẽ.
Câu 17. Số hạt nhân X tại thời điểm ban đầu là
A.B.C.D.
Câu 18. Số hạt nhân con Y được sinh ra cho tới thời điểm là
A.B.C.D.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Để pha một ly trà sữa, một người chuẩn bị 3 nguyên liệu như sau: 50 g nước trà ô long ở nhiệt độ 10 g nước đường ở nhiệt độ 100 g sữa tươi ở nhiệt độ Cho rằng các mẫu chất lỏng này chỉ trao đổi nhiệt lẫn nhau mà không gây ra phản ứng hóa học. Thời gian pha diễn ra nhanh, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Biết nhiệt dung riêng của trà, nước đường, sữa lần lượt là
a) Giả sử chỉ pha trà ô long và nước đường trước, nhiệt độ của hỗn hợp khi cân bằng là khoảng
b) Giả sử chỉ pha trà ô long và sữa tươi trước, nhiệt độ của hỗn hợp khi cân bằng là khoảng
c) Khi pha cả 3 nguyên liệu, nhiệt độ của hỗn hợp khi cân bằng là khoảng
d) Vì thích ngọt hơn, người này đã thêm vào một lượng nước đường sau khi pha xong ly trà sữa. Việc này đã làm giảm nhiệt độ sau cùng của ly trà sữa.
Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...
Câu 2. Xét một khối khí lý tưởng thực hiện một chu trình biến đổi như hình vẽ. Biết quá trình biến đổi trạng thái từ trạng thái (2) đến trạng thái (3) và từ trạng thái (4) đến trạng thái (1) là các quá trình đẳng nhiệt. Cho biết
a) Trong chu trình trên, chỉ có một quá trình đẳng tích.
b) Quá trình (4) – (1) là quá trình dãn nở.
c) Trạng thái mà khí có khối lượng riêng lớn nhất là trạng thái (4).
d) Nhiệt độ tuyệt đối tại trạng thái (2) gấp 3 lần nhiệt độ tuyệt đối tại trạng thái (1).
Câu 3. Thí nghiệm “cân dòng điện” được thiết kế như hình vẽ. Dòng điện qua dây dẫn được cấp từ một nguồn phát dòng điện một chiều đặc biệt. Nguồn điện này cho phép điều chỉnh cường độ dòng điện và có thể đảo ngược chiều dòng điện bằng cách bật một công tắc ở trên nguồn. Đoạn dây dẫn được đặt trong vùng có từ trường đều của một nam châm. Chiều dài phần dây trong từ trường có chiều dài L, vuông góc với các đường sức từ. Bỏ qua tác dụng của từ trường ở ngoài mép của vùng có từ trường đều. Một học sinh đã thực hiện thí nghiệm theo ba bước sau:
(I) Chỉnh cân về giá trị 0, đặt nam châm lên cân, lắp đặt dây điện và nối hai đầu dây vào nguồn điện;
(II) Bật nguồn và điều chỉnh cường độ dòng điện tới giá trị xác định, quan sát thấy cân chỉ 457 g;
(III) Giữ nguyên cường độ dòng điện nhưng đảo chiều dòng điện theo hướng ngược lại thì quan sát thấy cân chỉ 538 g. Cho gia tốc trọng trường
a) Thiết kế này cho phép kiểm chứng quan hệ tỉ lệ thuận của lực từ tác dụng lên dòng điện theo cường độ dòng điện.
b) Khối lượng của nam châm là 457 g.
c) Độ lớn lực từ tác dụng lên dòng điện có cường độ xấp xỉ bằng 397 mN.
d) Với thiết kế thí nghiệm này, dựa vào số liệu thực nghiệm thu được, bạn học sinh có thể vận dụng công thức tính lực từ để tính ra độ lớn cảm ứng từ của từ trường do nam châm tạo ra.
Câu 4. Đồng vị là chất phóng xạ được sử dụng trong y tế làm chất đánh dấu để đo tốc độ hấp thụ Iodine của tuyến giáp. Để xác định chu kỳ bán rã của người ta sử dụng một đầu dò phóng xạ đặt gần mẫu để theo dõi tín hiệu phóng xạ của mẫu theo thời gian. Số lượng tia phóng xạ mà đầu dò ghi nhận được trong mỗi giây được biểu diễn bằng số đếm trong mỗi giây (kí hiệu là R), và được hiển thị trên bộ đếm của đầu dò. Đồ thị trong hình vẽ biểu diễn sự phụ thuộc của theo thời gian (với tính bằng phút). Cho biết tín hiệu phóng xạ đếm được tỉ lệ thuận với độ phóng xạ của mẫu.
a) Sản phẩm phân rã phóng xạ của là
b) Thương số giữa số đếm trong mỗi lần đo và thời gian đo chính là độ phóng xạ của mẫu.
c) Giả sử đồ thị có dạng Hằng số phóng xạ có giá trị là
d) Chu kỳ bán rã của xấp xỉ bằng 24,8 phút.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2:Trong hệ thống làm mát của một động cơ nhiệt, nước làm mát được sử dụng để hấp thụ nhiệt từ động cơ. Trong quá trình động cơ hoạt động, nước làm mát chảy tuần hoàn liên tục qua động cơ với nhiệt độ ở lối vào là và nhiệt độ ở lối ra là . Trung bình mỗi giờ có 120 kg nước làm mát được bơm qua động cơ. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/(kg.K).
Câu 1. Nhiệt lượng mà nước làm mát thu vào từ động cơ trong mỗi giờ hoạt động là bao nhiêu MJ? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Câu 2. Cho biết nhiệt dung riêng của thép là 460 J/(kg.K). Với nhiệt lượng bằng với giá trị ở Câu 1, có thể làm nóng một khối thép có khối lượng 50 kg lên thêm bao nhiêu độ C? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.
Sử dụng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4:Một lượng khí trong một xi lanh hình trụ bị nung nóng, khí nở ra và đẩy pít tông lên, làm thể tích khí tăng thêm 0,02 m3 và nội năng tăng thêm 1280 J. Biết áp suất của khối khí là 0,2 MPa và không đổi trong quá trình dãn nở.
Câu 3. Công do khối khí sinh ra có độ lớn là bao nhiêu kJ?
Câu 4. Nhiệt lượng khối khí đã nhận là bao nhiêu J? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.
Sử dụng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6:Một máy chiếu xạ sử dụng một nguồn phóng xạ với chu kì bán rã 5,27 năm để điều trị ung thư. Để đảm bảo liều lượng chiếu xạ, nguồn cần được thay mới khi độ phóng xạ giảm xuống còn 40% so với độ phóng xạ lúc mới sản xuất. Tại thời điểm vừa được sản xuất, nguồn có độ phóng xạ 1250 Ci. Ở thời điểm hiện tại, độ phóng xạ của nguồn đo được là 800 Ci.
Câu 5. Tính từ thời điểm mới sản xuất, thời gian sử dụng của một nguồn phóng xạ là bao nhiêu năm? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm.
Câu 6. Tính từ thời điểm hiện tại, thời gian sử dụng còn lại của nguồn phóng xạ là bao nhiêu năm? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Độ không tuyệt đối (0 K) là nhiệt độ mà tại đó
A. động năng của các phân tử cực đại. B. thế năng tương tác của các phân tử cực đại.
C. thế năng tương tác giữa các phân tử bằng không. D. động năng của các phân tử bằng không.
Hướng dẫn giải
Độ không tuyệt đối là nhiệt độ mà tại đó các phân tử có động năng chuyển động nhiệt bằng không.
Câu 2. Xét một khối chất lỏng đang sôi, nhận xét nào dưới đây là đúng? Hiện tượng hóa hơi
A. chỉ xảy ra trên bề mặt chất lỏng. B. chỉ xảy ra trong lòng chất lỏng.
C. xảy ra trên bề mặt và trong lòng chất lỏng.D. không xảy ra khi sự sôi diễn ra.
Hướng dẫn giải
Khi nước sôi, sự hóa hơi diễn ra trên cả bề mặt và trong lòng chất lỏng
Sử dụng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4:Để đo nhiệt dung riêng của một kim loại, người ta lấy một mẫu kim loại đó, nặng 210 g, nhiệt độ 30,5 thả vào trong một bình cách nhiệt đang đựng 410 ml nước ở 50,1 Sau khi cân bằng nhiệt, đo được nhiệt độ của hệ là 48,2 Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với thành bình và môi trường bên ngoài. Biết khối lượng riêng và nhiệt dung riêng của nước lần lượt là 1 g/ml và 4180 J/(kg.K).
Câu 3. Nhiệt lượng mà nước truyền sang khối kim loại xấp xỉ bằng
A. 30 kJ. B. 34 kJ. C. 3,26 kJ.D. 1,7 kJ.
Hướng dẫn giải
Nhiệt lượng mà nước truyền sang khối kim loại là
Câu 4. Nhiệt dung riêng của kim loại xấp xỉ bằng
A. 320 J/(kg.K). B. 786 J/(kg.K). C. 2320 J/(kg.K). D. 876 J/(kg.K).
Hướng dẫn giải
Nhiệt dung riêng của khối kim loại là
- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết - Liên Hệ Zalo 0915347068