ĐỀ VIP 1 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN VẬT LÝ 2026
1/16/2026 12:03:45 PM
haophamha ...

 

ĐỀ VIP ÔN TẬP VẬT LÝ  

KHỞI ĐỘNG - MỤC TIÊU 9+

ĐỀ 1 –  H1

          (Đề thi có … trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2026

Môn thi: VẬT LÝ

Thời gian làm bài: … phút, không kể thời gian phát đề.

                                

Họ, tên thí sinh: ……………………………………………

Số báo danh: ……………………………………………….

Cho biết: 

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Theo mô hình cấu tạo hạt nhân, hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt nào sau đây?

A. Electron và proton.                                        B. Proton và neutron.

C. Electron và neutron.                                D. Electron, proton và neutron.

Câu 2: Ta thường ngửi được mùi thơm từ một tô phở nóng trong không khí ngào ngạt hơn so với một tô phở đã nguội. Theo thuyết động học phân tử chất khí, hiện tượng này được giải thích chủ yếu là do ở nhiệt độ cao, các phân tử hương liệu

 

A. chuyển động hỗn loạn càng nhanh.                B. giãn nở và kích thước lớn hơn.

C. tương tác hút nhau mạnh hơn.                        D. tập trung lại gần nhau hơn.

Câu 3: Tại các bãi tái chế kim loại, người ta sử dụng cần cẩu trang bị nam châm điện lớn để nâng và di chuyển các khối sắt vụn. Nam châm điện này thực chất là một ống dây có lõi sắt. Trong quá trình vận hành, để nam châm có thể hút được một khối sắt nặng hơn, người điều khiển cần thực hiện thao tác nào sau đây?

 

A. Tăng cường độ dòng điện chay qua ống dây.

B. Đảo chiều dòng điện liên tục.

C. Giảm cường độ dòng điện chạy qua ống dây.

D. Giữ nguyên cường độ dòng điện và tăng thời gian hút.

Câu 4: Trong mô hình khí lí tưởng, các phân tử khí được xem như

A. các vật rắn và chuyển động theo quỹ đạo tròn.

B. các quả cầu đàn hồi và hút nhau bằng lực hấp dẫn.

C. các chất điểm và đẩy nhau bằng lực tĩnh điện.

D. các chất điểm và không tương tác với nhau trừ khi va chạm.

Câu 5: Theo thuyết động học phân tử, các phân tử cấu tạo nên vật ở thể rắn có đặc điểm chuyển động nào sau đây?

A. Dao động xung quanh các vị trí cân bằng luôn thay đổi.

B. Chuyển động hỗn loạn về mọi hướng.

C. Dao động xung quanh các vị trí cân bằng xác định.

D. Đứng yên tuyệt đối, không có bất kỳ chuyển động nào.

Câu 6: Đại lượng đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ là

A. cảm ứng từ.                                                B. từ thông.

C. suất điện động cảm ứng.                                D. cường độ dòng điện cảm ứng.

Câu 7: Trong các phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng (như phản ứng nhiệt hạch hoặc phân hạch), tổng khối lượng nghỉ của các hạt tạo thành so với tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng sẽ

A. bằng nhau.                                                B. lớn hơn.

C. nhỏ hơn.                                                D. lớn hơn hoặc nhỏ hơn tùy thuộc vào nhiệt độ.

Câu 8: Ở các vùng núi cao, người dân thường thấy những ngày băng tuyết tan chảy (tan băng) trời lạnh buốt hơn hẳn so với những ngày tuyết đang rơi. Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này là do quá trình băng tan

 

A. tỏa nhiệt lượng ra môi trường xung quanh khiến nhiệt độ không khí giảm.

B. thu nhiệt lượng từ môi trường xung quanh khiến nhiệt độ không khí giảm.

C. làm giảm độ ẩm của không khí xung quanh.

D. cản trở sự đối lưu của dòng khí nóng.

Câu 9: Trong thang nhiệt độ Kelvin, “độ không tuyệt đối” tương ứng với nhiệt độ nào trong thang Celsius?

A. .                        B. .                        C. .                        D. .

Câu 10: Một mẫu chất phóng xạ có chu kì bán rã T. Biết tại thời điểm ban đầu t = 0s, mẫu chất có N0 hạt nhân phóng xạ. Sau một khoảng thời gian , số hạt nhân đã phóng xạ bằng

A.                         B.                         C.                         D. 

Câu 11: Trong các bộ dụng cụ cứu hộ khẩn cấp thường có trang bị "Đèn pin lắc" (Faraday Flashlight). Loại đèn này hoạt động dựa trên việc lắc một nam châm vĩnh cửu trượt dọc trong lòng cuộn dây. Nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện dòng điện nạp cho tụ là do

 

A. hiện tượng giao thoa ánh sáng.                                B. nhiễm điện do cảm ứng.

C. hiện tượng cảm ứng điện từ.                                D. nhiễm điện do cọ xát.

Câu 12: Trong thí nghiệm Rutherford, khi bắn một chùm hạt á mang điện tích dương vào một lá vàng siêu mỏng và quan sát đường đi của chúng. Kết quả thực nghiệm cho thấy phần lớn các hạt á đi xuyên qua lá vàng mà không bị lệch hướng. Kết quả này là bằng chứng thực nghiệm quan trọng dẫn đến kết luận nào sau đây về cấu trúc nguyên tử?

A. Tồn tại hạt nhân nguyên tử có cùng điện tích dương.

B. Nguyên tử chủ yếu là không gian rỗng.

C. Hạt nhân có kích thước rất nhỏ, chiếm gần như toàn bộ khối lượng nguyên tử.

D. Điện tích dương được phân bố đồng đều trong toàn bộ thể tích của nguyên tử.

Câu 13: Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng mối liên hệ giữa áp suất p và thể tích V của một lượng khí lí tưởng xác định trong quá trình đẳng nhiệt?

 

A. Hình B.                        B. Hình D.                        C. Hình A.                        D. Hình C.

Câu 14: Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là

A. J/kg.K                        B. J/kg.                        C. J/K.                                D. J/g..

Câu 15: Khi nhấn nút một bình xịt khí nén, khí trong bình phun mạnh ra ngoài và vỏ bình lạnh đi nhanh chóng. Coi quá trình này diễn ra rất nhanh nên sự trao đổi nhiệt với môi trường là không đáng kể. Nhiệt độ của khí giảm là do khối khí đã

 

A. tỏa nhiệt lượng ra môi trường bên ngoài.                        B. nhận công nén từ không khí bên ngoài.

C. thực hiện công lên môi trường bên ngoài.                        D. thu nhiệt lượng từ môi trường bên ngoài.

Câu 16: Một đoạn dây thẳng dài l = 20 cm có dòng điện 5 A chạy qua và được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5T. Biết rằng phương của dây dẫn hợp với phương pháp tuyến của các đường sức từ một góc . Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn bằng

A. 0,25 N.                        B. 0,34 N.                        C. 0,43 N.                        D. 0,50 N.

Câu 17: Trong công nghệ in 3D, vật liệu in được gia nhiệt để chuyển sang thể lỏng và đùn qua đầu phun để tạo hình từng lớp. Ngay sau khi ra khỏi đầu phun và tiếp xúc với không khí, vật liệu nhanh chóng chuyển từ thể lỏng sang thể rắn để định hình sản phẩm. Các quá trình chuyển thể nào liên quan trực tiếp đến công đoạn sản xuất mô hình theo công nghệ này?

 

A. đông đặc và hóa hơi.                                B. nóng chảy và ngưng tụ.

C. thăng hoa và ngưng kết.                                D. nóng chảy và đông đặc.

Câu 18: Trong giờ thực hành Vật lí, một học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát sự biến thiên nội năng của một khối khí xác định chứa trong cylinder kín. Bạn tiến hành nhúng phần thân chứa khí vào nước đá lạnh và dùng tay nhấn mạnh piston để nén nhanh khối khí. Theo ước về dấu của Nguyên lí I nhiệt động lực học thì

 

A. A < 0;  Q > 0.                B. A > 0; Q < 0.                C. A > 0; Q > 0.                D. A < 0; Q < 0.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b)c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Pin hạt nhân đang thu hút sự quan tâm lớn nhờ khả năng cung cấp năng lượng liên tục trong nhiều thập kỉ mà không cần sạc và hoạt động ổn định trong các điều kiện môi trường khắc nghiệt. Loại pin này thường được ứng dụng trong lĩnh vực hàng không vũ trụ và y tế. Một mẫu pin hạt nhân sử dụng năng lượng từ sự phân rã của đồng vị phóng xạ Niken (). Biết  là chất phóng xạ , có chu kì bán rã là 100 năm và biến thành đồng bị bền của Đồng.

 

a) Vỏ của mẫu pin hạt nhân chỉ cần bao bọc bằng một lớp giấy mỏng là đủ để ngăn cản bức xạ, đảm bảo an toàn khi sử dụng.  

b) Phương trình phân rã trong quá trình này là 

c) Sau 100 năm hoạt động, khối lượng Niken còn lại trong pin bằng 50% khối lượng ban đầu.

d) Giả sử công suất phát điện của pin tỉ lệ thuận với độ phóng xạ. máy tạo nhịp tim chỉ hoạt động ổn định khi công suất phát điện của pin không giảm quá 25% so với ban đầu. Nếu cấy ghép thiết bị này cho một bệnh nhân 50 tuổi, máy đảm bảo hoạt động an toàn đến khi bệnh nhân thọ 91 tuổi.

Câu 2. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát quá trình làm nguội của nước. Nhóm sử dụng hai chậu giống nhau, mỗi chậu chứa 2 kg nước nóng có nhiệt độ ban đầu là . Thí nghiệm được tiến hành trong phòng có nhiệt độ . Chậu 1 để nguội tự nhiên và chậu 2 dùng quạt thổi gió qua mặt thoáng. Trong quá trình đo, học sinh liên tục khuây nhẹ nước và phòng lặng gió. Kết quả đo nhiệt độ nước sau mỗi phút được ghi lại bảng bên dưới:

 

a) Trong thí nghiệm này, nước trong chậu đang tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh.  

b) Nhiệt độ của nước ở chậu 2 giảm nhanh hơn so với chậu 1 là do quá trình bay hơi trên mặt thoáng ở chậu 2 diễn ra chậm hơn.

c) Thao tác khuấy nhẹ nước liên tục giúp nhiệt độ tại mọi điểm trở nên đồng đều, đảm bảo số liệu đo được chính xác hơn.

d) Tại thời điểm phút thứ 5, khối lượng nước trong cả 2 chậu là như nhau.

Câu 3. Loa điện động hoạt động dựa trên tác dụng từ giữa nam châm vĩnh cửu và cuộn dây dẫn. Cấu tạo chính gồm một cuộn dây nhẹ gắn chặt với màng loa, được đặt trong khe hở từ của nam châm vĩnh cửu, nơi có các đường sức từ hướng xuyên tâm. Xét một mẫu loa có ống dây gồm N = 100 vòng, quấn sít nhau tạo thành ống dây có chiều dài ống L = 2 cm.

a) Khi có dòng điện xoay chiều đi qua, cuộn dây đóng vai trò như một nam châm điện, tương tác với nam châm vĩnh cửu và khiến cho màng loa dao động để tạo ra âm thanh.

b) Nguyên lí hoạt động của loa điện động là hiện tượng cảm ứng điện từ.

c) Để loa hoạt động ổn định và phát ra âm thanh liên tục, ta có thể nối hai đầu cuộn dây với nguồn điện một chiều có cường độ dòng điện không đổi.

d) Biết độ lớn cảm ứng từ trong cuộn dây được tính bằng công thức .  Giả sử dòng điện trong cuộn dây tại một thời điểm có cường độ 2 A, cảm ứng từ do chính cuộn dây sinh ra trong lòng nó có độ lớn khoảng 12,6 mT.

Câu 4. Trong y học, phương pháp chụp X – quang dựa trên tính chất đâm xuyên của tia X được sử dụng phổ biến để chẩn đoán hình ảnh. Tại một phòng chụp, kĩ thuật viên đang điều khiển máy phát tia X để kiểm tra chấn thương xương cho bệnh nhân.

 

a) Tia X trong y tế có bản chất là sóng điện từ.

b) Hình ảnh xương thu được là do tia X có thể đâm xuyên qua các mô mềm nhưng lại bị xương hấp thụ mạnh, tạo ra sự tương phản sáng – tối trên phim.

c) Do tia X mang điện tích nên khi chụp X – quang, các kĩ thuật viên thường đứng sau màn chắn bằng kính chì để tránh bị tia X hút về phía mình gây nguy hiểm.

d) Tia X có tác dụng sinh lý mạnh (hủy diệt tế bào) nên không được lạm dụng chụp X.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Năm 1972, nhà vật lí David Cohen đã thực hiện một bước ngoặt lịch sử khi đo thành công từ trường của não người bằng thiết bị SQUID siêu dẫn bên trong một "Căn phòng chắn từ" đặc biệt. Trước khi đo trên cơ thể người, nhóm nghiên cứu cần hiệu chuẩn độ nhạy của thiết bị bằng các từ trường cực yếu đã biết trước.

Giả sử trong quá trình hiệu chuẩn, họ sử dụng một cuộn dây dẫn phẳng gồm nhiều vòng dây quấn nối tiếp, diện tích mỗi vòng là S = 2 m2 đặt vuông góc với các đường sức từ. Ban đầu, hệ thống tạo ra một từ trường đều có độ lớn 1.10-14 T. Sau đó, người ta điều chỉnh để từ trường tăng đều và đạt độ lớn gấp 6 lần giá trị ban đầu trong khoảng thời gian 0,1 s. Thiết bị đo ghi nhận được suất điện động cảm ứng xuất hiện trên toàn bộ cuộn dây có độ lớn là 20.10-12 V.

 

Câu 1: Trong quá trình hiệu chuẩn, độ biến thiên cảm ứng từ có giá trị x.10-12 T. Hãy tìm x.

Câu 2: Cuộn dây được sử dụng trong thí nghiệm có bao nhiêu vòng dây?

Sử dụng các thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Một cylinder dài hình trụ có tiết diện trong 25 cm2. Bên trong cylinder có piston nhẹ có thể dịch chuyển dọc theo cylinder. Một khối khí lí tưởng ở nhiệt độ ban đầu  được giam trong cylinder. Ban đầu piston nằm cân bằng, cách đáy cylinder một đoạn 40 cm. Piston được nối với một vật nặng M có khối lượng 5 kg qua một lò xo nhẹ có độ cứng k = 100 N/m. Hệ số ma sát trượt giữa vật M và mặt sàn là  và bỏ qua ma sát giữa piston và cylinder. Áp suất khí quyển là . Lấy g = 10 m/s2. Tiến hành nung nóng khối khí bên trong cylinder.

 

Câu 3: Khi vật nặng M bắt đầu dịch chuyển thì áp suất của khí trong cylinder bằng bao nhiêu kPa?

Câu 4: Nhiệt độ của khí trong cylinder tại thời điểm vật M bắt đầu dịch chuyển bằng bao nhiêu Kelvin?

Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Trong kĩ thuật chụp PET/CT hiện đại để tầm soát ung thư, các bác sĩ sử dụng đồng vị phóng xạ Fluorine  tích hợp với phân tử đường. khi tiêm vào cơ thể, tế bào ung thư sẽ hấp thụ mạnh hợp chất này, từ đó phát sáng trên màn hình máy quét. Biết đồng vị  có chu kì bán rã là 110 phút. Tại một trung tâm y học hạt nhân, một liều thuốc phóng xạ vừa được điều chế xong có độ phóng xạ ban đầu là H0 = 250 MBq.

Câu 5: Sau khoảng thời gian 5 tiếng kể từ lúc điều chế, do sự chậm trễ trong khâu vận chuyển, liều thuốc mới đến được phòng tiêm. Lúc này, độ phóng xạ của liều thuốc còn lại là bao nhiêu MBq? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)

Câu 6: Theo quy chuẩn an toàn bức xạ của bệnh viện (giả sử bỏ qua sự đào thải sinh học), bệnh nhân sau khi chụp xong phải ở lại phòng cách ly và chỉ được ra về khi độ phóng xạ trong cơ thể giảm xuống còn bằng 3,125% so với độ phóng xạ lúc vừa tiêm. Nếu bệnh nhân được tiêm ngay khi thuốc có độ phóng xạ H0 nói trên thì thời gian cách ly tối thiểu bao nhiêu phút?

HƯỚNG DẪN GIẢI

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Theo mô hình cấu tạo hạt nhân, hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt nào sau đây?

A. Electron và proton.                                        B. Proton và neutron.

C. Electron và neutron.                                D. Electron, proton và neutron.

Hướng dẫn giải

Theo mô hình cấu tạo hạt nhân, hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt proton và neutron được gọi chung là các hạt nucleon.

Câu 2: Ta thường ngửi được mùi thơm từ một tô phở nóng trong không khí ngào ngạt hơn so với một tô phở đã nguội. Theo thuyết động học phân tử chất khí, hiện tượng này được giải thích chủ yếu là do ở nhiệt độ cao, các phân tử hương liệu

 

A. chuyển động hỗn loạn càng nhanh.                B. giãn nở và kích thước lớn hơn.

C. tương tác hút nhau mạnh hơn.                        D. tập trung lại gần nhau hơn.

Hướng dẫn giải

Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng. Khi nhiệt độ cao, các phân tử sẽ chuyển động nhanh hơn, khiến cho hiện tượng khuếch tán mạnh hơn.

Câu 3: Tại các bãi tái chế kim loại, người ta sử dụng cần cẩu trang bị nam châm điện lớn để nâng và di chuyển các khối sắt vụn. Nam châm điện này thực chất là một ống dây có lõi sắt. Trong quá trình vận hành, để nam châm có thể hút được một khối sắt nặng hơn, người điều khiển cần thực hiện thao tác nào sau đây?

 

A. Tăng cường độ dòng điện chay qua ống dây.

B. Đảo chiều dòng điện liên tục.

C. Giảm cường độ dòng điện chạy qua ống dây.

D. Giữ nguyên cường độ dòng điện và tăng thời gian hút.

Hướng dẫn giải

Để hút được khối sắt nặng hơn thì cần một lực từ lớn hơn. Vì vậy ta cần điều chỉnh sao cho cường độ dòng điện chạy trong ống dây tăng để tăng độ lớn của lực từ.

Câu 4: Trong mô hình khí lí tưởng, các phân tử khí được xem như

A. các vật rắn và chuyển động theo quỹ đạo tròn.

B. các quả cầu đàn hồi và hút nhau bằng lực hấp dẫn.

C. các chất điểm và đẩy nhau bằng lực tĩnh điện.

D. các chất điểm và không tương tác với nhau trừ khi va chạm.

Hướng dẫn giải

Theo mô hình khí lí tưởng, các phân tử khí được xem như các chất điểm và không tương tác với nhau trừ khi va chạm.

Câu 5: Theo thuyết động học phân tử, các phân tử cấu tạo nên vật ở thể rắn có đặc điểm chuyển động nào sau đây?

A. Dao động xung quanh các vị trí cân bằng luôn thay đổi.

B. Chuyển động hỗn loạn về mọi hướng.

C. Dao động xung quanh các vị trí cân bằng xác định.

D. Đứng yên tuyệt đối, không có bất kỳ chuyển động nào.

Hướng dẫn giải

Theo mô hình động học phân tử, các phân tử cấu tạo nên vật ở thể rắn dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.

Câu 6: Đại lượng đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ là

A. cảm ứng từ.                                                B. từ thông.

C. suất điện động cảm ứng.                                D. cường độ dòng điện cảm ứng.

Hướng dẫn giải

Đại lượng đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ là cảm ứng từ.

Câu 7: Trong các phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng (như phản ứng nhiệt hạch hoặc phân hạch), tổng khối lượng nghỉ của các hạt tạo thành so với tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng sẽ

A. bằng nhau.                                                B. lớn hơn.

C. nhỏ hơn.                                                D. lớn hơn hoặc nhỏ hơn tùy thuộc vào nhiệt độ.

Hướng dẫn giải

Trong các phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng, tổng khối lượng nghỉ của các hạt tạo thành nhỏ hơn tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng.

Câu 8: Ở các vùng núi cao, người dân thường thấy những ngày băng tuyết tan chảy (tan băng) trời lạnh buốt hơn hẳn so với những ngày tuyết đang rơi. Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này là do quá trình băng tan

 

A. tỏa nhiệt lượng ra môi trường xung quanh khiến nhiệt độ không khí giảm.

B. thu nhiệt lượng từ môi trường xung quanh khiến nhiệt độ không khí giảm. 

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...