|
ĐỀ VIP ÔN TẬP VẬT LÝ KHỞI ĐỘNG - MỤC TIÊU 9+ ĐỀ 1 – H1 (Đề thi có … trang) |
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2026 Môn thi: VẬT LÝ Thời gian làm bài: … phút, không kể thời gian phát đề. |
- Tải file word kèm ma trận và lời giải chi tiết ( 20k/Đề ) - Liên Hệ Zalo 0915347068
- Tải file word kèm ma trận và lời giải chi tiết ( 100k/trọn bộ ) - Liên Hệ Zalo 0915347068
Họ, tên thí sinh: ……………………………………………
Số báo danh: ……………………………………………….
Cho biết: ; ; ;
.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Theo mô hình cấu tạo hạt nhân, hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt nào sau đây?
A. Electron và proton. B. Proton và neutron.
C. Electron và neutron. D. Electron, proton và neutron.
Câu 2: Ta thường ngửi được mùi thơm từ một tô phở nóng trong không khí ngào ngạt hơn so với một tô phở đã nguội. Theo thuyết động học phân tử chất khí, hiện tượng này được giải thích chủ yếu là do ở nhiệt độ cao, các phân tử hương liệu
A. chuyển động hỗn loạn càng nhanh. B. giãn nở và kích thước lớn hơn.
C. tương tác hút nhau mạnh hơn. D. tập trung lại gần nhau hơn.
Câu 3: Tại các bãi tái chế kim loại, người ta sử dụng cần cẩu trang bị nam châm điện lớn để nâng và di chuyển các khối sắt vụn. Nam châm điện này thực chất là một ống dây có lõi sắt. Trong quá trình vận hành, để nam châm có thể hút được một khối sắt nặng hơn, người điều khiển cần thực hiện thao tác nào sau đây?
A. Tăng cường độ dòng điện chay qua ống dây.
B. Đảo chiều dòng điện liên tục.
C. Giảm cường độ dòng điện chạy qua ống dây.
D. Giữ nguyên cường độ dòng điện và tăng thời gian hút.
Câu 4: Trong mô hình khí lí tưởng, các phân tử khí được xem như
A. các vật rắn và chuyển động theo quỹ đạo tròn.
B. các quả cầu đàn hồi và hút nhau bằng lực hấp dẫn.
C. các chất điểm và đẩy nhau bằng lực tĩnh điện.
D. các chất điểm và không tương tác với nhau trừ khi va chạm.
Câu 5: Theo thuyết động học phân tử, các phân tử cấu tạo nên vật ở thể rắn có đặc điểm chuyển động nào sau đây?
A. Dao động xung quanh các vị trí cân bằng luôn thay đổi.
B. Chuyển động hỗn loạn về mọi hướng.
C. Dao động xung quanh các vị trí cân bằng xác định.
D. Đứng yên tuyệt đối, không có bất kỳ chuyển động nào.
Câu 6: Đại lượng đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ là
A. cảm ứng từ. B. từ thông.
C. suất điện động cảm ứng. D. cường độ dòng điện cảm ứng.
Câu 7: Trong các phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng (như phản ứng nhiệt hạch hoặc phân hạch), tổng khối lượng nghỉ của các hạt tạo thành so với tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng sẽ
A. bằng nhau. B. lớn hơn.
C. nhỏ hơn. D. lớn hơn hoặc nhỏ hơn tùy thuộc vào nhiệt độ.
Câu 8: Ở các vùng núi cao, người dân thường thấy những ngày băng tuyết tan chảy (tan băng) trời lạnh buốt hơn hẳn so với những ngày tuyết đang rơi. Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này là do quá trình băng tan
A. tỏa nhiệt lượng ra môi trường xung quanh khiến nhiệt độ không khí giảm.
B. thu nhiệt lượng từ môi trường xung quanh khiến nhiệt độ không khí giảm.
C. làm giảm độ ẩm của không khí xung quanh.
D. cản trở sự đối lưu của dòng khí nóng.
Câu 9: Trong thang nhiệt độ Kelvin, “độ không tuyệt đối” tương ứng với nhiệt độ nào trong thang Celsius?
A. . B. . C. . D. .
Câu 10: Một mẫu chất phóng xạ có chu kì bán rã T. Biết tại thời điểm ban đầu t = 0s, mẫu chất có N0 hạt nhân phóng xạ. Sau một khoảng thời gian
, số hạt nhân đã phóng xạ bằng
A. B.
C.
D.
Câu 11: Trong các bộ dụng cụ cứu hộ khẩn cấp thường có trang bị "Đèn pin lắc" (Faraday Flashlight). Loại đèn này hoạt động dựa trên việc lắc một nam châm vĩnh cửu trượt dọc trong lòng cuộn dây. Nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện dòng điện nạp cho tụ là do
A. hiện tượng giao thoa ánh sáng. B. nhiễm điện do cảm ứng.
C. hiện tượng cảm ứng điện từ. D. nhiễm điện do cọ xát.
Câu 12: Trong thí nghiệm Rutherford, khi bắn một chùm hạt á mang điện tích dương vào một lá vàng siêu mỏng và quan sát đường đi của chúng. Kết quả thực nghiệm cho thấy phần lớn các hạt á đi xuyên qua lá vàng mà không bị lệch hướng. Kết quả này là bằng chứng thực nghiệm quan trọng dẫn đến kết luận nào sau đây về cấu trúc nguyên tử?
A. Tồn tại hạt nhân nguyên tử có cùng điện tích dương.
B. Nguyên tử chủ yếu là không gian rỗng.
C. Hạt nhân có kích thước rất nhỏ, chiếm gần như toàn bộ khối lượng nguyên tử.
D. Điện tích dương được phân bố đồng đều trong toàn bộ thể tích của nguyên tử.
Câu 13: Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng mối liên hệ giữa áp suất p và thể tích V của một lượng khí lí tưởng xác định trong quá trình đẳng nhiệt?
A. Hình B. B. Hình D. C. Hình A. D. Hình C.
Câu 14: Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là
A. J/kg.K B. J/kg. C. J/K. D. J/g..
Câu 15: Khi nhấn nút một bình xịt khí nén, khí trong bình phun mạnh ra ngoài và vỏ bình lạnh đi nhanh chóng. Coi quá trình này diễn ra rất nhanh nên sự trao đổi nhiệt với môi trường là không đáng kể. Nhiệt độ của khí giảm là do khối khí đã
A. tỏa nhiệt lượng ra môi trường bên ngoài. B. nhận công nén từ không khí bên ngoài.
C. thực hiện công lên môi trường bên ngoài. D. thu nhiệt lượng từ môi trường bên ngoài.
Câu 16: Một đoạn dây thẳng dài l = 20 cm có dòng điện 5 A chạy qua và được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5T. Biết rằng phương của dây dẫn hợp với phương pháp tuyến của các đường sức từ một góc . Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn bằng
A. 0,25 N. B. 0,34 N. C. 0,43 N. D. 0,50 N.
Câu 17: Trong công nghệ in 3D, vật liệu in được gia nhiệt để chuyển sang thể lỏng và đùn qua đầu phun để tạo hình từng lớp. Ngay sau khi ra khỏi đầu phun và tiếp xúc với không khí, vật liệu nhanh chóng chuyển từ thể lỏng sang thể rắn để định hình sản phẩm. Các quá trình chuyển thể nào liên quan trực tiếp đến công đoạn sản xuất mô hình theo công nghệ này?
A. đông đặc và hóa hơi. B. nóng chảy và ngưng tụ.
C. thăng hoa và ngưng kết. D. nóng chảy và đông đặc.
Câu 18: Trong giờ thực hành Vật lí, một học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát sự biến thiên nội năng của một khối khí xác định chứa trong cylinder kín. Bạn tiến hành nhúng phần thân chứa khí vào nước đá lạnh và dùng tay nhấn mạnh piston để nén nhanh khối khí. Theo ước về dấu của Nguyên lí I nhiệt động lực học thì
A. A < 0; Q > 0. B. A > 0; Q < 0. C. A > 0; Q > 0. D. A < 0; Q < 0.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Pin hạt nhân đang thu hút sự quan tâm lớn nhờ khả năng cung cấp năng lượng liên tục trong nhiều thập kỉ mà không cần sạc và hoạt động ổn định trong các điều kiện môi trường khắc nghiệt. Loại pin này thường được ứng dụng trong lĩnh vực hàng không vũ trụ và y tế. Một mẫu pin hạt nhân sử dụng năng lượng từ sự phân rã của đồng vị phóng xạ Niken (). Biết là chất phóng xạ , có chu kì bán rã là 100 năm và biến thành đồng bị bền của Đồng.
a) Vỏ của mẫu pin hạt nhân chỉ cần bao bọc bằng một lớp giấy mỏng là đủ để ngăn cản bức xạ, đảm bảo an toàn khi sử dụng.


