ĐỀ VIP 15 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN VẬT LÝ 2026
3/18/2026 4:07:08 PM
haophamha ...
ĐỀ VIP ÔN TẬP VẬT LÝ
KHỞI ĐỘNG - MỤC TIÊU 9+
ĐỀ 15 – H3
(Đề thi có … trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2026
Môn thi: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: … phút, không kể thời gian phát đề.
- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết - Liên Hệ Zalo 0915347068
Họ, tên thí sinh: ……………………………………………
Số báo danh: ……………………………………………….
Cho biết: ; ; ; .
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Gọi µ là mật độ phân tử khí, m và lần lượt là khối lượng và trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí. Áp suất khí tác dụng lên thành bình được tính bằng biểu thức nào sau đây?
A.B.C.D.
Câu 2: Đặc điểm và tính chất nào sau đây không đúng khi nói về chất rắn kết tinh?
A. Có cấu trúc mạng tinh thể. B. Có hình dạng xác định.
C. Có nhiệt độ nóng chảy không xác định. D. Có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Câu 3: Một trong những thông số cần thiết để một chất được ứng dụng làm mát của động cơ nhiệt là
A. có nhiệt dung riêng lớn. B. có nhiệt nóng chảy riêng lớn.
C. có khối lượng lớn. D. có khối lượng riêng lớn.
Câu 4: Số neutron trong hạt nhân nhiều hơn số proton trong hạt nhân là
A. 13. B. 16. C. 14. D. 17.
Câu 5: Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí xác định?
A. khối lượng. B. thể tích. C. Nhiệt độ tuyệt đối. D. Áp suất.
Câu 6: Từ thông qua một vòng dây dẫn kín . Biểu thức của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây này là
A.B.
C.D.
Câu 7: Trong thời tiết mùa đông lạnh giá, nếu ta sờ tay vào song sắt cửa sổ thì tay ta có cảm giác lạnh nhưng khi sờ tay vào bàn gỗ, ta có cảm giác đỡ lạnh hơn. Gọi t1, t2 và t3 lần lượt là nhiệt độ của bàn tay, song sắt cửa sổ và bàn gỗ. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. t1 = t2 = t3. B. t1 < t3 < t2. C. t2 < t3 < t1. D. t2 = t3 < t1 .
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình truyền nhiệt và thực hiện công?
A. Trong quá trình thực hiện công, có sự chuyển hóa từ nội năng thành cơ năng và ngược lại.
B. Trong quá trình truyền nhiệt, có sự chuyển hóa từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.
C. Trong quá trình truyền nhiệt, có sự truyền động năng từ phân tử này sang phân thử khác.
D. Quá trình thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.
Câu 9: Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định khi áp suất không đổi được gọi là quá trình
A. đẳng tích. B. đẳng nhiệt. C. đẳng áp. D. đoạn nhiệt.
Câu 10: Cho các bước tiến hành thí nghiệm đo nhiệt độ của một vật như sau:
(1). Thực hiện phép đo nhiệt độ;
(2). Đọc và ghi kết quả đo.
(3). Hiệu chỉnh nhiệt kế.
(4). Lựa chọn nhiệt kế phù hợp.
(5). Ước lượng nhiệt độ của vật.
Trình tự đúng của các bước khi thực hiện là
A. (4) – (5) – (3) – (1) – (2). B. (5) – (4) – (3) – (1) – (2).
C. (3) – (4) – (5) – (2) – (1). D. (3) – (5) – (4) – (2) – (1).
Câu 11: Nhiệt lượng cần truyền cho một kilogram chất lỏng để nó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định gọi là
A. nhiệt nóng chảy riêng. B. nhiệt hóa hơi.
C. nhiệt hóa hơi riêng. D. nhiệt dung riêng.
Câu 12: Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 10 K thì nhiệt độ Celsius
A. giảm đi 10°C. B. tăng thêm 283 °C.
C. tăng thêm 10°C. D. tăng thêm 273 °C.
Câu 13: Gọi p,V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Charles?
A. = hằng số. B. = hằng số. C. = hằng số. D. = hằng số.
Câu 14: Phương trình trạng thái khí lí tưởng cho biết mối liên hệ giữa các đại lượng nào của một lượng khí?
A. Nhiệt độ tuyệt đối và áp suất. B. Nhiệt độ tuyệt đối và thể tích.
C. Áp suất và thể tích. D. Áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối.
Câu 15: Rải đều các mạt sắt lên trên đáy của hộp. Đặt lên một thanh nam châm rồi gõ nhẹ vào thành hộp. Hình ảnh các đường mạt sắt xung quanh nam châm như hình bên được gọi là
A. điện trường. B. từ phổ. C. từ trường. D. điện phổ.
Câu 16:Trong hệ SI, đơn vị của cảm ứng từ là
A. Wb. B. T. C. N. D. N/m.
Câu 17:Dòng điện xoay chiều có cường độ dòng điện tức thời . Dòng điện này có
A. tần số là 100 Hz. B. số lần đổi chiều trung bình trong 1s là 50 lần.
C. chu kì dòng điện là 0,01s. D. cường độ hiệu dụng là A.
Câu 18: Hằng số phóng xạ ë và chu kỳ bán rã T liên hệ với nhau theo hệ thức nào?
A.B.C.D.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng (ë) của nước đá theo các bước cụ thể như sau:
- Bước 1: Lấy viên nước đá có khối lượng m1 (kg) từ tủ lạnh và chuẩn bị một bình nhiệt lượng kế không hấp thụ nhiệt có chứa m2 (kg) nước; đo nhiệt độ ban đầu của nước đá (t1) và nhiệt độ của nước trong bình nhiệt lượng kế (t2) bằng nhiệt kế có độ nhạy cao.
- Bước 2: Cho viên nước đá vào bình nhiệt lượng kế.
- Bước 3: Khi nước đá tan hoàn toàn, lấy nhiệt kế đo nhiệt độ (t) của nước. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước và nước đá với môi trường, que khuấy và nhiệt lượng kế.
Các kết quả đo lường được học sinh đó ghi lại trong bảng dưới đây:
Biết nhiệt dung riêng của nước đá và nước lần lượt là c1 = 2100 J/kg.K và c2 = 4200 J/kg.K.
a) Nước đá đã truyền nhiệt năng cho nước.
b) Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước đá tăng từ – 12oC đến nhiệt độ nóng chảy là 3024 J.
c) Nước đá nổi trong nước là do khối lượng riêng của nước đá lớn hơn khối lượng riêng của nước.
d) Học sinh tính được nhiệt nóng chảy riêng của nước đá từ bảng số liệu là ë = 328,3 kJ/kg.
Câu 2. Một bong bóng chứa khí Oxygen (O2) có thể tích 0,5 cm3 được giải phóng bởi một cây thủy sinh ở độ sâu 3,0 m. Xem khí bên trong bong bóng là khí lí tưởng và nhiệt độ khí không đổi bằng 27oC, khối lượng mol của khí Oxygen là 32 g/mol. Áp suất khí quyển bằng p0 = 105 Pa, khối lượng riêng của nước là và g = 10 m/s2. Áp suất trong lòng chất lỏng phụ thuộc độ sâu được tính bằng công thức:
a) Độ chênh lệch áp suất ở độ sâu 3,0 m so với mặt nước bằng 30 kPa.
b) Áp suất của bong bóng ngay thời điểm cây thủy sinh giải phóng bằng 70 kPa.
c) Khối lượng khí Oxygen có trong bong bóng xấp xỉ bằng 0,834g.
d) Thể tích của bong bóng khi đến mặt nước bằng 0,65 cm3.
Câu 3. Hai vật dẫn thẳng dài, song song và được đặt trong một mặt phẳng trơn nhẵn nằm ngang. Hai vật dẫn song song khác được đặt lên chúng theo hướng vuông góc và tạo thành một hình vuông MNPQ có độ dài mỗi cạnh là a. Một từ trường đều có cảm ứng từ tồn tại vuông góc với mặt phẳng MNPQ. Các vật dẫn bắt đầu chuyển động ra xa nhau với tốc độ không đổi v0. Gọi ë là điện trở trên một đơn vị độ dài của các vật dẫn.
Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...
a) Vì các thanh chuyển động đều nên từ thông xuyên qua khung dây MNPQ không đổi.
b) Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều MNPQ.
c) Điện trở của khung dây MNPQ biến thiên theo thời gian với quy luật hàm bậc nhất.
d) Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn được xác định
Câu 4. Để tiêu diệt ruồi đục quả hại trái cây, người ta áp dụng kỹ thuật SIT bằng cách chiếu xạ tia gamma từ nguồn Cobalt () để làm vô sinh các con đực trước khi thả ra tự nhiên. Biết nguồn phóng xạ tại nhà máy có độ phóng xạ ban đầu H0 = 2000 Ci, chu kì bán rã T = 5,27 năm. Mỗi phân rã của tỏa ra năng lượng trung bình là 2,5 MeV. Một khay nhộng ruồi có khối lượng 5 kg được đưa vào băng chuyền để chiếu xạ. Để gây vô sinh, khay nhộng cần nhận được liều lượng hấp thụ là 100 J/kg. Biết hiệu suất sử dụng năng lượng của hệ thống là 20%. Cho 1 Ci = 3,7.1010 Bq và 1 MeV = 1,6.10–13 J.
a) Tổng năng lượng mà khay nhộng cần hấp thụ để đạt yêu cầu vô sinh là 500 J.
b) Công suất phát năng lượng của nguồn phát xạ ở thời điểm ban đầu xấp xỉ 5,9 W.
c) Thời gian chiếu xạ cần thiết cho khay nhộng ở thời điểm ban đầu (t = 0s) là khoảng 84,5 giây.
d) Sau 10,54 năm, để khay nhộng vẫn nhận đủ liều lượng như trên thì thời gian chiếu xạ phải kéo dài thành 169 giây.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Van an toàn là thiết bị bảo vệ quá áp suất trong các hệ thống khí nén. Một bình có dung tích V = 20 lít (bao gồm phần khí trong cylinder) , chứa 1 mol khí lí tưởng, được lắp một van an toàn. Van an toàn gồm một cylinder có thể tích rất nhỏ so với dung tích của bình, trong cylinder có một piston mỏng có diện tích 12,6 mm2 được giữ bằng một lò xo có độ cứng 630 N/m. Ban đầu lò xo ở trạng thái tự nhiên, piston cách lỗ thoát khí một đoạn l = 2 mm. Biết áp suất khí quyển p0 = 105 Pa và bỏ qua ma sát giữa piston và thành cylinder.
Câu 1: Áp suất tối đa mà bình khí này có thể chịu được trước khi van an toàn được kích hoạt là bao nhiêu kPa? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 2: Cần nung nóng khối khí trong bình đến nhiệt độ bao nhiêu thì van an toàn bắt đầu mở? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Sử dụng các thông tin sau cho câu 3 và câu 4:Hệ thống máy phóng điện từ đang dần thay thế máy phóng hơi nước trên các tàu sân bay hiện đại. Để nghiên cứu nguyên lý hoạt động, một nhóm học sinh xây dựng mô hình thí nghiệm gồm: Hai thanh ray dẫn điện song song, nằm ngang, cách nhau một khoảng l = 20 cm. Đặt vuông góc lên hai ray một thanh kim loại MN có khối lượng m = 100g có thể trượt dọc theo ray. Hệ thống được đặt trong một từ trường đều có phương thẳng đứng, hướng từ dưới lên với cảm ứng từ B = 0,5 T. Hệ số ma sát trượt giữa thanh MN và ray là µ = 0,1. Khi nối hai ray với nguồn điện, một dòng điện không đổi I = 10 A chạy qua thanh MN làm nó chuyển động nhanh dần đều. Lấy gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Chọn chiều dương theo chiều chuyển động của thanh.
Câu 3: Lực từ tác dụng lên thanh MN bằng bao nhiêu N? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 4: Giả sử thanh bắt đầu chuyển động từ trạng thái nghỉ. Sau khi đi được quãng đường 2,0 m trên đường ray, tốc độ của thanh MN đạt được là bao nhiêu m/s? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6:Để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện năng cho một thành phố, người ta vận hành một nhà máy điện công suất đầu ra P = 1000 MW. Giả sử nhà máy hoạt động liên tục 24 giờ trong suốt 30 ngày. Bài toán đặt ra là so sánh lượng nhiên liệu cần thiết nếu vận hành theo hai phương án:
Phương án Nhiệt điện: Sử dụng than đá có năng suất tỏa nhiệt q = 30.106 J/kg. Hiệu suất chuyển hóa nhiệt năng thành điện năng của nhà máy nhiệt điện là H = 40%;
Phương án Điện hạt nhân: Sử dụng các thanh nhiên liệu Uranium làm giàu chứa 4% khối lượng là . Phương trình phân hạch có dạng:
Biết khối lượng của các hạt nhân: mU = 234,9933u; mMo = 94,8833u; mLa = 138,8892u; mn =1,0087u và 1u = 931,5 MeV/c2. Hiệu suất chuyển hóa năng lượng hạt nhân thành điện năng của nhà máy điện hạt nhân là H’ = 30%. Xem các hạt sinh ra là các hạt bền và bỏ qua năng lượng của .
Câu 5. Năng lượng tỏa ra trong mỗi phản ứng phân hạch Uranium là bao nhiêu MeV? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 6: Nếu tiến hành thử nghiệm lần lượt 2 phương án trên trong cùng khoảng thời gian 30 ngày. Khối lượng than đá cần dùng gấp bao nhiêu ngàn lần giá trị của Uranium? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Gọi µ là mật độ phân tử khí, m và lần lượt là khối lượng và trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí. Áp suất khí tác dụng lên thành bình được tính bằng biểu thức nào sau đây?
A.B.C.D.
Hướng dẫn giải
Áp suất khí tác dụng lên thành bình được tính bằng biểu thức:
Câu 2: Đặc điểm và tính chất nào sau đây không đúng khi nói về chất rắn kết tinh?
A. Có cấu trúc mạng tinh thể. B. Có hình dạng xác định.
C. Có nhiệt độ nóng chảy không xác định.D. Có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Hướng dẫn giải
Chất rắn kết tinh là chất rắn có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Câu 3: Một trong những thông số cần thiết để một chất được ứng dụng làm mát của động cơ nhiệt là
A. có nhiệt dung riêng lớn.B. có nhiệt nóng chảy riêng lớn.
C. có khối lượng lớn. D. có khối lượng riêng lớn.
Hướng dẫn giải
Các chất được ứng dụng làm mát của động cơ nhiệt thường có nhiệt dung riêng lớn.
Câu 4: Số neutron trong hạt nhân nhiều hơn số proton trong hạt nhân là
A. 13. B. 16. C. 14.D.17.
Hướng dẫn giải
Số neutron có trong hạt nhân :
Vậy số neutron trong hạt nhân nhiều hơn số proton trong hạt nhân là30 – 13 = 17.
Câu 5: Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí xác định?
A.khối lượng. B. thể tích. C. Nhiệt độ tuyệt đối. D. Áp suất.
Hướng dẫn giải
Thông số trạng thái của một lượng khí xác định: Áp suất, nhiệt độ (nhiệt độ tuyệt đối), thể tích.
Câu 6: Từ thông qua một vòng dây dẫn kín . Biểu thức của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây này là
A.B.
C.D.
Hướng dẫn giải
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây:
- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết - Liên Hệ Zalo 0915347068