|
ĐỀ VIP ÔN TẬP VẬT LÝ KHỞI ĐỘNG - MỤC TIÊU 9+ ĐỀ 12 – L7 (Đề thi có … trang) |
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2026 Môn thi: VẬT LÝ Thời gian làm bài: … phút, không kể thời gian phát đề. |
Họ, tên thí sinh: ……………………………………………
Số báo danh: ……………………………………………….
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Đâu là phát biểu sai khi nói về chất ở thể rắn?
A. Ở nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển, tất cả các kim loại đều tồn tại ở thể rắn.
B. Ở thể rắn, các nguyên tử hoặc phân tử chỉ dao động quanh các vị trí cân bằng xác định.
C. Cao su trong vỏ xe là một ví dụ của chất ở thể rắn.
D. Chất ở thể rắn có thể biến đổi trực tiếp thành chất ở thể khí mà không thông qua thể lỏng.
Câu 2. Trong một nguyên tử, khối lượng tập trung hầu hết ở
A. lớp vỏ electron.
B. hạt nhân của nguyên tử.
C. trong khoảng không giữa hạt nhân và lớp vỏ electron.
D. các hạt proton trong hạt nhân của nguyên tử.
Câu 3. Đâu là một tính chất của khí lý tưởng không có ở khí trong thực tế? Các phân tử khí
A. va chạm với thành bình và gây ra áp suất lên thành bình.
B. không có kích thước, được xem là chất điểm.
C. chuyển động hỗn loạn không ngừng.
D. chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Câu 4. Cảm ứng từ có đơn vị trong hệ SI là T (tesla). Đơn vị này được biểu diễn theo các đơn vị cơ bản trong hệ SI như thế nào?
A.
B. C. D. 
Câu 5. Đâu không phải hiện tượng vật lý được ứng dụng trong các loại nhiệt kế?
A. Sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng. B. Sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ.
C. Sự phụ thuộc của bức xạ hồng ngoại vào nhiệt độ. D. Hiện tượng phóng xạ.
Sử dụng thông tin sau cho Câu 6 và Câu 7: Cho một dòng điện xoay chiều có biểu thức trong đó i đo bằng A, t đo bằng s.
Câu 6. Tần số của dòng điện là
A. 5 Hz. B. 100 Hz. C. 50 Hz. D. 10 Hz.
Câu 7. Khi cho dòng điện trên chạy qua một điện trở có giá trị R không đổi, công suất tỏa nhiệt trung bình của dòng điện này bằng với công suất tỏa nhiệt của một dòng điện không đổi có cường độ bao nhiêu nếu đặt lên cùng điện trở đó?
A. A. B. A. C. A. D. 4 A.
Câu 8. Các đồng vị của một nguyên tố sẽ không khác nhau về
A. hằng số phóng xạ. B. điện tích hạt nhân.
C. khối lượng hạt nhân. D. số neutron trong hạt nhân.
Câu 9. Định luật mô tả mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lý tưởng khi áp suất của nó không đổi được gọi là
A. định luật Boyle. B. định luật Charles.
C. định luật Faraday. D. định luật Dalton.
Câu 10. Đâu là phát biểu sai khi nói về nhiệt độ?
A. Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau, nhiệt không thể tự truyền từ vật có nhiệt độ thấp sang vật có nhiệt độ cao hơn.
B. Khi động năng chuyển động nhiệt của các phân tử cấu thành vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
C. Nhiệt độ có thể đo bằng nhiệt kế.
D. Không thể làm lạnh một vật đến nhiệt độ thấp hơn 0
Câu 11. Khi một khối khí lý tưởng xác định được tăng thể tích lên hai lần trong điều kiện nhiệt độ không đổi thì
A. áp suất tăng hai lần. B. nội năng tăng hai lần.
C. áp suất giảm hai lần. D. nội năng giảm hai lần.
Sử dụng thông tin sau cho Câu 12 và Câu 13: Hình vẽ bên dưới mô tả một đoạn dây thẳng mang dòng điện, có chiều dài L, mang dòng điện có cường độ i, đặt trong từ trường đều có vector cảm ứng từ (độ lớn ). Vector là vector chiều dài của đoạn dây, hướng theo chiều dòng điện. Góc hợp bởi và là Lực từ tác dúng lên đoạn dây là
Câu 12. Độ lớn của vector lực từ là
A. B.
C. D.
Câu 13. Khi tăng từ đến giá trị của mà tại đó lực từ đổi chiều là
A. B.
C. D.
Câu 14. Xét một mẫu chất phóng xạ nguyên chất, chứa 100% đồng vị phóng xạ của nguyên tố X. Đại lượng tỉ lệ thuận với số hạt nhân X trong mẫu là
A. hằng số phóng xạ. B. chu kì bán rã.
C. độ phóng xạ. D. năng lượng của tia phóng xạ.
Câu 15. Xét phản ứng hạt nhân sau . Đây là phản ứng
A. nhiệt hạch. B. phân hạch dây chuyền.
C. phân hạch. D. phóng xạ.
Câu 16. Đâu không phải là một ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ?
A. Pin, acquy. B. Máy phát điện.
C. Đàn guitar điện. D. Sạc không dây.
Câu 17. Một electron được gia tốc từ trạng thái nghỉ tại điểm A đến điểm B có điện thế cao 1 V thì động năng của electron là
A. 1 MeV. B. 1 eV. C. 10 eV. D. 1 keV.
Câu 18. Loại tia phóng xạ có tốc độ bằng với tốc độ ánh sáng là
A. tia B. tia C. tia D. tia
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Có 3 lượng chất lỏng A, B, C có khối lượng lần lượt là nhiệt dung riêng lần lượt là nhiệt độ Celsius lần lượt là Sau khi trộn lẫn vào nhau, nhiệt độ Celsius khi cân bằng nhiệt là Biết rằng không xảy ra sự chuyển thể của lượng chất lỏng nào trong quá trình trao đổi nhiệt. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và bình chứa.
a) Phương trình cân bằng nhiệt có dạng
b) Nhiệt độ khi cân bằng nhiệt có công thức là .
c) Giả sử Nhiệt độ khi cân bằng nhiệt thỏa
d) Gọi lần lượt là nhiệt độ tuyệt đối ban đầu của lượng chất lỏng A, của lượng chất lỏng B, của lượng chất lỏng C và của hỗn hợp sau khi cân bằng nhiệt. Công thức của nhiệt độ khi cân bằng nhiệt là .
Câu 2. Một thanh đồng được đặt lên hai giá đỡ song song, dẫn điện như hình. Bỏ qua ma sát giữa thanh đồng và giá đỡ. Một nguồn điện G được gắn vào mạch để duy trì dòng điện không đổi qua mạch. Chiều của dòng điện được vẽ như trong hình, cường độ dòng điện là Thanh đồng có khối lượng hai giá đỡ cách nhau một khoảng Hệ được đặt trong vùng từ trường đều có vector cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng chứa thanh đồng và giá đỡ, hướng như trong hình. Độ lớn của cảm ứng từ là
a) Thanh đồng chịu tác dụng của lực từ hướng về phía nguồn điện G.
b) Với dòng điện trong đề bài, độ lớn của lực từ tác dụng lên thanh đồng là 28,5 mN.
c) Khi thanh đồng chuyển động, trong mạch xuất hiện hiện tượng cảm ứng điện từ.
d) Khi ngắt nguồn điện, thanh đồng tiếp tục chuyển động thẳng đều.
Câu 3. Một thí nghiệm được thực hiện để khảo sát một việc làm quen thuộc của nhiều người khi uống nước bằng ống hút. Mô tả thí nghiệm như hình bên dưới. Một ống thủy tinh tiết diện đều, hở hai đầu, được nhúng vào trong một cốc nước, nước dâng lên trong ống. Sau đó bịt kín miệng trên của ống và nhấc ống ra khỏi cốc nước. Trong suốt quá trình thao tác, ống luôn được giữ thẳng đứng. Quan sát thấy lượng nước trong ống khi nhấc lên không nhiều bằng lượng nước trong ống khi còn nhúng trong cốc, nhưng nước không chảy hết ra khỏi ống, mà bị giữ lại. Cho biết ống có chiều cao trọng lượng riêng của nước là Khi nhúng ống vào trong cốc nước, mực nước trong ống dâng lên đến cách miệng trên Khi rút ống ra, mực nước trong ống hạ xuống 1 mm. Áp suất khí quyển là không đổi. Xem nhiệt độ là không đổi. Bỏ qua hiệu ứng căng mặt ngoài ở đáy ống.
a) Vì có áp suất khí quyển mà nước không chảy ra hết.
b) Nếu không bịt miệng trên của ổng, nước sẽ chảy ra hết.
c) Áp suất khí quyển suy ra từ những số liệu trên là 101490 Pa.
d) Nếu thay nước bằng thủy ngân có trọng lượng riêng là N/m3, với mực thủy ngân ban đầu cũng là khi rút ra, mực thủy ngân sẽ tuột xuống 1,6 mm.
Câu 4. Mặt Trời là một ngôi sao đang phát sáng và tỏa nhiệt nhờ vào nguồn năng lượng nhiệt hạch dồi dào trong lòng của nó. Xét một trong những phản ứng nhiệt hạch tỏa năng lượng cao là
Năng lượng tỏa ra từ một phản ứng này là 17,8 MeV. Các nhà vật lý hiện đại đã tính toán được ngưỡng động năng của các hạt tham gia phản ứng để kích hoạt được phản ứng là 0,065 MeV. Dưới ngưỡng động năng này, lực đẩy tĩnh điện giữa các hạt nhân làm giảm đáng kể xác suất xảy ra phản ứng. Vì động năng của các hạt nhân là rất lớn so với thế năng tương tác giữa chúng, và vì kích thước của các hạt nhân là rất nhỏ, các nhà vật lý có thể xem lòng Mặt Trời là một khối khí lý tưởng, gồm các hạt nhân nhẹ như , , Cho
a) và là những đồng vị của Hydrogen.
b) Hạt nhân X là
c) So với trước phản ứng, tổng khối lượng nghỉ của các hạt sau phản ứng đã giảm 0,191 amu.
d) Giả sử các hạt nhân tham gia phản ứng có động năng trung bình bằng ngưỡng kích hoạt phản ứng. Nhiệt độ của lòng Mặt Trời theo mô hình khí lý tưởng là khoảng
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Cho một khối khí Helium lý tưởng có nội năng là 3400 J. Khối lượng khí là 4 g. Cho biết khối lượng mol của Helium là 4 g/mol.
Câu 1. Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử Helium là bao nhiêu, theo đơn vị Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm.
Câu 2. Một phân tử Helium trong khối khí có động năng tịnh tiến bằng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử Helium. Phân tử đó có tốc độ chuyển động là bao nhiêu m/s? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.
Sử dụng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Hình bên là một mô-đun buồng chân không cỡ nhỏ. Ở mặt trước của buồng có một lỗ được gắn kính hình tròn để có thể quan sát ở bên trong. Cho biết đường kính của kính là 8 cm. Khi hoạt động, áp suất trong buồng là Áp suất khí quyển bên ngoài không đổi và có giá trị là
Câu 3. Lực do chênh lệch áp suất gây ra lên mặt kính là bao nhiêu N? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.
Câu 4. Biết rằng cửa sẽ mở ra khi chênh lệch áp suất giữa trong và ngoài buồng là 20 kPa. Cần phải tăng mật độ phân tử khí trong buồng lên bao nhiêu triệu lần để mở cửa ra? Xem nhiệt độ là không đổi. Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.
Sử dụng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Trong Uranium tự nhiên, và là hai đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã lần lượt là năm và năm. Một giả thuyết cho rằng khi Trái Đất vừa hình thành, Uranium trong tự nhiên chứa cả hai đồng vị này với tỉ lệ số nguyên tử là 1:1. Hiện nay, trong các quặng Uranium tự nhiên, tỉ lệ số nguyên tử so với số nguyên tử là 140:1.
Câu 5. Theo giả thuyết trên, tuổi của quặng Uranium đó (và cũng là tuổi của Trái Đất) là bao nhiêu tỉ năm? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm.
Câu 6. Theo giả thuyết trên, sau 1 tỉ năm nữa, tỉ lệ số nguyên tử so với số nguyên tử là x:1. Giá trị của x là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.
HƯỚNG DẪN GIẢI
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Đâu là phát biểu sai khi nói về chất ở thể rắn?
A. Ở nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển, tất cả các kim loại đều tồn tại ở thể rắn.
B. Ở thể rắn, các nguyên tử hoặc phân tử chỉ dao động quanh các vị trí cân bằng xác định.
C. Cao su trong vỏ xe là một ví dụ của chất ở thể rắn.
D. Chất ở thể rắn có thể biến đổi trực tiếp thành chất ở thể khí mà không thông qua thể lỏng.
Hướng dẫn giải
Thủy ngân là một kim loại tồn tại ở thể lỏng ở nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển.
Câu 2. Trong một nguyên tử, khối lượng tập trung hầu hết ở
A. lớp vỏ electron.
B. hạt nhân của nguyên tử.
C. trong khoảng không giữa hạt nhân và lớp vỏ electron.
D. các hạt proton trong hạt nhân của nguyên tử.
Hướng dẫn giải
Khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân của nguyên tử.
Câu 3. Đâu là một tính chất của khí lý tưởng không có ở khí trong thực tế? Các phân tử khí
A. va chạm với thành bình và gây ra áp suất lên thành bình.
B. không có kích thước, được xem là chất điểm.
C. chuyển động hỗn loạn không ngừng.
D. chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Hướng dẫn giải
Các phân tử khí thực có kích thước.
Câu 4. Cảm ứng từ có đơn vị trong hệ SI là T (tesla). Đơn vị này được biểu diễn theo các đơn vị cơ bản trong hệ SI như thế nào?
A. B. C. D.
Hướng dẫn giải
Theo các đơn vị cơ bản,
Câu 5. Đâu không phải hiện tượng vật lý được ứng dụng trong các loại nhiệt kế?
A. Sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng. B. Sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ.
C. Sự phụ thuộc của bức xạ hồng ngoại vào nhiệt độ. D. Hiện tượng phóng xạ.
Hướng dẫn giải
Hiện tượng phóng xạ không phụ thuộc vào nhiệt độ, vì vậy không thể thiết kế một nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng phóng xạ.
Sử dụng thông tin sau cho Câu 6 và Câu 7: Cho một dòng điện xoay chiều có biểu thức trong đó i đo bằng A, t đo bằng s.
Câu 6. Tần số của dòng điện là
A. 5 Hz. B. 100 Hz. C. 50 Hz. D. 10 Hz.
Hướng dẫn giải
Tần số của dòng điện là
Câu 7. Khi cho dòng điện trên chạy qua một điện trở có giá trị R không đổi, công suất tỏa nhiệt trung bình của dòng điện này bằng với công suất tỏa nhiệt của một dòng điện không đổi có cường độ bao nhiêu nếu đặt lên cùng điện trở đó?
A. A. B. A. C. A. D. 4 A.
Hướng dẫn giải
Khi cho dòng điện xoay chiều chạy qua một điện trở có giá trị R không đổi, công suất tỏa nhiệt trung bình của dòng điện này bằng với công suất tỏa nhiệt của một dòng điện không đổi có cường độ bằng giá trị hiệu dụng của dòng điện nếu đặt lên cùng điện trở đó.
A.
Câu 8. Các đồng vị của một nguyên tố sẽ không khác nhau về
A. hằng số phóng xạ. B. điện tích hạt nhân.
C. khối lượng hạt nhân. D. số neutron trong hạt nhân.
Hướng dẫn giải
Các đồng vị của một nguyên tố sẽ không khác nhau về số proton trong hạt nhân, do đó không khác nhau về điện tích hạt nhân.
Câu 9. Định luật mô tả mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lý tưởng khi áp suất của nó không đổi được gọi là
A. định luật Boyle. B. định luật Charles.
C. định luật Faraday. D. định luật Dalton.
Hướng dẫn giải
Định luật Charles mô tả mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một khối khí lý tưởng khi áp suất của nó không đổi.
Câu 10. Đâu là phát biểu sai khi nói về nhiệt độ?
A. Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau, nhiệt không thể tự truyền từ vật có nhiệt độ thấp sang vật có nhiệt độ cao hơn.
B. Khi động năng chuyển động nhiệt của các phân tử cấu thành vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
C. Nhiệt độ có thể đo bằng nhiệt kế.
D. Không thể làm lạnh một vật đến nhiệt độ thấp hơn 0
Hướng dẫn giải
Có thể làm lạnh một vật xuống thấp hơn 0 Ví dụ: nước đá trong tủ đông.



