ĐỀ VIP 4 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN VẬT LÝ 2026
1/16/2026 12:09:23 PM
haophamha ...

 

ĐỀ VIP ÔN TẬP VẬT LÝ  

KHỞI ĐỘNG - MỤC TIÊU 9+

ĐỀ 4 –  L2

          (Đề thi có … trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2026

Môn thi: VẬT LÝ

Thời gian làm bài: … phút, không kể thời gian phát đề.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Khi nói về đặc tính của chất rắn, nhận xét nào sau đây là sai?

A. Hai phân tử dao động quanh những vị trị cân bằng xác định.        

B. Khoảng cách trung bình giữa hai phân tử ở cạnh nhau thay đổi theo nhiệt độ.        

C. Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.                

D. Hình dạng của khối chất rắn là xác định.

Câu 2. Trong phương trình trạng thái khí lý tưởng  với  nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Áp suất p tính bằng N/m2.                B. Thể tích V tính bằng lít.        

C. Số mol n tính bằng gam.                D. Nhiệt độ tuyệt đối T tính bằng 

Câu 3. Đâu là không phải một ví dụ về tương tác từ?

A. Một dây điện mang dòng điện có thể làm lệch kim một nam châm đặt gần đó.                

B. Kim nam châm luôn nằm cân bằng theo phương của đường sức từ trường Trái Đất.        

C. Hai điện tích trái dấu hút nhau bằng lực Coulomb.                

D. Một dây điện đặt trong từ trường chịu tác dụng của lực từ.

Câu 4. Tia phóng xạ nào sau đây có bản chất khác với các tia còn lại?

A. Tia                 B. Tia         

C. Tia                 D. Tia 

Câu 5. Hiện tượng đóng tuyết ở trần hoặc vách của ngăn đông tủ lạnh là kết quả trực tiếp của quá trình nào?

 

A. Thăng hoa                B. Ngưng kết.        

C. Ngưng tụ.                D. Đông đặc.

Câu 6. Xét một khối khí lý tưởng trong một bình kín. Áp suất của khí tác dụng lên thành bình tỉ lệ thuận với

A. mật độ phân tử khí.                

B. nhiệt độ.        

C. động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử khí.        

D. tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử khí.

Câu 7. Hãy chọn phát biểu đúng khi so sánh đường sức của từ trường và điện trường

A. tiếp tuyến của đường sức từ trường và điện trường đều là phương cân bằng của một nam châm thử.        

B. từ trường và điện trường luôn có những đường sức thẳng.         

C. điện trường và từ trường luôn có những đường sức cong và khép kín.

D. những đường sức của từ trường luôn khép kín, những đường sức của điện trường có thể hở.

Câu 8. Trong số các hạt nhân sau đây, hạt nhân nào là một đồng vị của ?

A. Hạt nhân có 2 proton, 2 neutron.        B. Hạt nhân có 3 proton, 2 neutron.         

C. Hạt nhân có 5 proton.                D. Hạt nhân có 1 proton, 2 neutron.

Câu 9. Đơn vị nào sau đây có thể là đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng?

A. J.                B. J/K.        

C. J/(kg.K).                D. m2/s2.

Câu 10. Trong một quá trình biến đổi trạng thái, khối khí không nhận hay tỏa nhiệt lượng. Đây có thể là quá trình gì?

A. Quá trình đẳng áp.                B. Quá trình đẳng tích.        

C. Quá trình đẳng nhiệt.                D. Một quá trình khác.

Sử dụng thông tin sau cho Câu 11 và Câu 12: Cho sơ đồ của một máy phát điện đơn giản để thắp sáng một bóng đèn như hình vẽ. Vòng dây có diện tích  được quay bằng tay quay với tốc độ góc , xem cảm ứng từ trong vùng không gian chứa vòng dây là đều với độ lớn 

 

Câu 11. Dòng điện qua bóng đèn

A. có chiều không đổi.                B. có chiều thay đổi tuần hoàn.        

C. có cường độ không đổi.                D. là dòng điện không đổi.

Câu 12. Suất điện động cảm ứng hiệu dụng xuất hiện trong khung dây là

A.                 B.         

C.                 D. 

Câu 13. Một khối kim loại có khối lượng 2 kg, nhận vào một nhiệt lượng 7600 J thì nhiệt độ của nó đã tăng thêm 10 K. Nhiệt dung riêng của kim loại đó là

A. 380 J/(kg.K).                B. 760 J/(kg.K).        

C. 3800 J/(kg.K).                D. 7600 J/(kg.K).

Câu 14. Hai bình kín (1) và (2) chứa cùng một loại khí có mật độ phân tử khí tương ứng là  và . Nếu nhiệt độ tuyệt đối của bình (2) gấp 2 lần bình (1) thì áp suất của bình (1) và (2) lúc đó lần lượt là  và . Kết luận nào sau đây đúng?

A.                 B.         

C.                 D. 

Câu 15. Cho biết  năng lượng nghỉ của một neutron tự do có khối lượng nghỉlà

A. 938,5 J.                B. 938,5 MeV.        

C. 939,6 J.                D. 939,6 MeV.

Câu 16. Đun nóng một lượng khí có thể tích 4 m3 từ nhiệt độ  đến nhiệt độ  Thể tích lượng khí sau khi đun phải là bao nhiêu nếu muốn giữ áp suất là không đổi so với ban đầu?

A. 4,3 m3.                B. 3,7 m3.        

C. 43 m3.                D. 15 m3.

Câu 17. Cho 4 giản đồ mô tả chu trình biến đổi trạng thái của cùng một khối khí lí tưởng như trên hình vẽ. Biết rằng các quá trình bên trong chu trình đều là đẳng quá trình.

 

Hai giản đồ nào mô tả cùng một chu trình?

A. Giản đồ 1 và giản đồ 2.                B. Giản đồ 1 và giản đồ 3.         

C. Giản đồ 3 và giản đồ 4.                D. Giản đồ 4 và giản đồ 2.

Câu 18. Chất phóng xạ chứa đồng vị được sử dụng làm chất đánh dấu điện giải có chu kì bán rã là 15,00 giờ. Một bệnh nhân được tiêm 5,00 ml chất chứa đồng vị này với nồng độ  mol. Độ phóng xạ của liều chất khi được tiêm là

A.                 B.         

C.                 D. 

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Rót lượng nước có khối lượng  ở nhiệt độ  vào một nhiệt lượng kế. Thả trong nước một cục nước đá có khối lượng  và nhiệt độ  Cho nhiệt dung riêng của nước  của nước đá  Nhiệt nóng chảy của nước đá  Bỏ qua khối lượng của nhiệt lượng kế.

a) Nhiệt lượng nước đá nhận vào để tăng nhiệt độ lên đến  là 15 kJ.

b) Để toàn bộ cục nước đá tan từ khi đạt  cần nhận nhiệt lượng 180 kJ.

c) Nhiệt lượng nước tỏa ra để giảm nhiệt độ tới  là 42 kJ.

d) Sau khi cân bằng nhiệt, nước đá tan hoàn toàn và nhiệt độ của hệ là 

Câu 2. Cho một hỗn hợp khí trong xi lanh gồm 23 g Oxygen có khối lượng mol 32 g/mol và 87 g Nitrogen có khối lượng mol 28 g/mol.

a) Khối lượng mol của hỗn hợp là 28,95 g/mol.

b) Thể tích của xi lanh khi áp suất của hỗn hợp là 105 Pa, nhiệt độ  là 86,5 lít.

c) Khối lượng riêng của hỗn hợp ở điều kiện câu b) là khoảng 1,15 g/lít.

d) Áp suất riêng phần của các phân tử Oxygen là khoảng 18,8 kPa.

Câu 3. Hình vẽ bên là một mô hình của một động cơ điện một chiều. Trong hình bên có một nguồn điện có suất điện động không đổi  không có điện trở trong. Khung dây phẳng, cứng, hình chữ nhật ABCD có tổng điện trở của khung là  Xem từ trường là đều với cảm ứng từ cho biết ban đầu các đường sức từ song song với cạnh AB. Bộ phận X là một phần cứng, gắn liền với khung dây, có dạng hai vành tròn cách nhau bằng một khe nhỏ. Bộ phận Y là phần cứng gắn liền với nguồn điện, tiếp xúc và có thể trượt lên bề mặt của bộ phận X. Cả hai bộ phận X và Y đều dẫn điện. Bỏ qua suất điện động cảm ứng khi khung dây quay trong từ trường.

 

a) Cường độ dòng điện chạy trong khung dây là 60 mA.

b) Chiều quay của khung trong hình là không đúng.

c) Nhờ có bộ phận X và bộ phận Y, khung dây có thể quay mà không kéo theo nguồn điện.

d) Khi dòng điện không đổi được duy trì ổn định, khung dây quay với chiều không đổi.

Câu 4. Một chất chứa là một chất phóng xạ có chu kì bán rã 5,27 năm, được sử dụng như một phương pháp điều trị ung thư. Mẫu chất được xem là hết hạn sử dụng khi độ phóng xạ chỉ còn 70%.

a) Số hạt nhân của đồng vị trên trong mẫu chất giảm đều theo thời gian.

b) Hoạt độ phóng xạ của mẫu giảm đi 0,00025% sau mỗi phút.

c) Nếu mẫu được sản xuất vào tuần đầu tiên của tháng 8 năm 2024 thì vào tháng 6 năm 2026 mẫu này sẽ hết hạn sử dụng.

d) Giả sử có hai mẫu như trên được sản xuất cùng lúc. Sau một thời gian, hoạt độ phóng xạ của mỗi mẫu còn 50%. Khi đó, gộp hai mẫu này lại thành một thì độ phóng xạ có giá trị bằng với một mẫu vừa sản xuất.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Đặt một điện áp xoay chiều có tần số 50 Hz vào hai đầu một điện trở R. Đặt một Vôn kế vào hai đầu điện trở và một Ampe kế nối tiếp với điện trở. Số chỉ của hai thiết bị là 1,03 mA và 120,05 V.

Câu 1. Giá trị của điện trở là  Giá trị của  là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.

Câu 2. Xung quanh đoạn mạch này có điện từ trường lan truyền dưới dạng sóng điện từ. Chu kì của sóng điện từ này là bao nhiêu giây? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm.

Sử dụng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Một người pha 200 ml nước ở  với 300 ml nước ở  Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/(kg.K). Sau khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hệ là 

Câu 3. Nhiệt lượng do phân nước có nhiệt độ thấp hơn nhận vào trong quá trình trao đổi nhiệt là bao nhiêu kJ? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục.

Câu 4. Nhiệt lượng bị thất thoát ra ngoài trong quá trình trao đổi nhiệt giữa hai lượng nước cho tới khi cân bằng nhiệt là bao nhiêu kJ? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục.

Sử dụng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Để đo thể tích máu của bệnh nhân, người ta tiêm vào máu của bệnh nhân một lượng dung dịch chứa đồng vị phóng xạ  có chu kì bán rã 27,7 ngày. Thể tích của dung dịch là không đáng kể so với thể tích máu của người. Độ phóng xạ của dung dịch tiêm vào bằng 5 mCi  Sau khi tiêm 72 giờ, lấy ra 10 ml máu của người bệnh và đo độ phóng xạ thì thu được kết quả là 0,01 mCi.

Câu 5. Số nguyên tử  trong dung dịch ban đầu là  Giá trị của x là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục.

Câu 6. Thể tích máu của người bệnh đo được từ phương pháp này là bao nhiêu lít? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục.

HƯỚNG DẪN GIẢI

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Khi nói về đặc tính của chất rắn, nhận xét nào sau đây là sai?

A. Hai phân tử dao động quanh những vị trị cân bằng xác định.        

B. Khoảng cách trung bình giữa hai phân tử ở cạnh nhau thay đổi theo nhiệt độ.        

C. Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.                

D. Hình dạng của khối chất rắn là xác định.

Hướng dẫn giải

Các phân tử trong chất rắn chỉ dao động quanh một vị trí cân bằng xác định chứ không chuyển động hỗn loạn.

Câu 2. Trong phương trình trạng thái khí lý tưởng  với  nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Áp suất p tính bằng N/m2.                B. Thể tích V tính bằng lít.        

C. Số mol n tính bằng gam.                D. Nhiệt độ tuyệt đối T tính bằng 

Hướng dẫn giải

Vì hằng số R là một hằng số có đơn vị, các đại lượng trong biểu thức phải có đơn vị phù hợp với hằng số đó. Vậy áp suất phải đo bằng Pa, thể tích đo bằng m3, nhiệt độ đo bằng K và số mol đo bằng mol.

Câu 3. Đâu là không phải một ví dụ về tương tác từ?

A. Một dây điện mang dòng điện có thể làm lệch kim một nam châm đặt gần đó.                

B. Kim nam châm luôn nằm cân bằng theo phương của đường sức từ trường Trái Đất.        

C. Hai điện tích trái dấu hút nhau bằng lực Coulomb.                

D. Một dây điện đặt trong từ trường chịu tác dụng của lực từ.

Hướng dẫn giải

Hai điện tích trái dấu hút nhau bằng lực Coulomb là một trường hợp của tương tác tĩnh điện.

Câu 4. Tia phóng xạ nào sau đây có bản chất khác với các tia còn lại?

A. Tia                 B. Tia         

C. Tia                 D. Tia 

Hướng dẫn giải

Tia  có bản chất là sóng điện từ tần số cao, có bản chất khác với các tia còn lại là các hạt vật chất.

Câu 5. Hiện tượng đóng tuyết ở trần hoặc vách của ngăn đông tủ lạnh là kết quả trực tiếp của quá trình nào?

 

A. Thăng hoa                B. Ngưng kết.        

C. Ngưng tụ.                D. Đông đặc.

Hướng dẫn giải

Tuyết đóng ở vách ngăn của tủ đông là kết quả của sự ngưng kết hơi nước.

Câu 6. Xét một khối khí lý tưởng trong một bình kín. Áp suất của khí tác dụng lên thành bình tỉ lệ thuận với

A. mật độ phân tử khí.                

B. nhiệt độ.        

C. động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử khí.        

D. tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử khí.

Hướng dẫn giải

Theo biểu thức áp suất không tỉ lệ thuận với tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử khí.

Câu 7. Hãy chọn phát biểu đúng khi so sánh đường sức của từ trường và điện trường

A. tiếp tuyến của đường sức từ trường và điện trường đều là phương cân bằng của một nam châm thử.        

B. từ trường và điện trường luôn có những đường sức thẳng.         

C. điện trường và từ trường luôn có những đường sức cong và khép kín.

D. những đường sức của từ trường luôn khép kín, những đường sức của điện trường có thể hở.

Hướng dẫn giải

Đường sức điện có thể khép kín hoặc hở tùy vào hệ điện tích, đường sức từ luôn khép kín vì không tồn tại đơn cực từ.

Câu 8. Trong số các hạt nhân sau đây, hạt nhân nào là một đồng vị của ?

A. Hạt nhân có 2 proton, 2 neutron.        B. Hạt nhân có 3 proton, 2 neutron.         

C. Hạt nhân có 5 proton.                D. Hạt nhân có 1 proton, 2 neutron.

Hướng dẫn giải

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...