|
ĐỀ VIP ÔN TẬP VẬT LÝ KHỞI ĐỘNG - MỤC TIÊU 9+ ĐỀ 3 – L1 (Đề thi có … trang) |
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2026 Môn thi: VẬT LÝ Thời gian làm bài: … phút, không kể thời gian phát đề. |
- Tải file word kèm ma trận và lời giải chi tiết ( 20k/Đề ) - Liên Hệ Zalo 0915347068
- Tải file word kèm ma trận và lời giải chi tiết ( 100k/trọn bộ ) - Liên Hệ Zalo 0915347068
Họ, tên thí sinh: ……………………………………………
Số báo danh: ……………………………………………….
Cho biết: π = 3,14; T (K) = t (0C) + 273; R = 8,31 J/(mol.K); NA = 6,02.1023 hạt/mol.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Quá trình một chất chuyển trực tiếp từ thể rắn sang thể khí gọi là quá trình
A. nóng chảy. B. hóa hơi.
C. thăng hoa. D. bay hơi.
Câu 2. Xét một khối khí lý tưởng xác định, trong điều kiện thể tích khối khí không đổi thì để tăng áp suất của khối khí lên gấp đôi, nhiệt độ tuyệt đối của khối khí phải thay đổi như thế nào?
A. Giảm 50%. B. Giảm 100%.
C. Tăng 50%. D. Tăng 100%.
Câu 3. Cho hai đoạn dây dẫn thẳng song song với nhau, cả hai dây đều có dòng điện không đổi chạy bên trong. Biết rằng hai dòng điện này chạy cùng chiều nhau. Nhận xét nào về tương tác giữa hai đoạn dây mang dòng điện này là đúng?
A. Hai đoạn dây đẩy nhau.
B. Hai đoạn dây không tương tác với nhau.
C. Hai đoạn dây hút nhau.
D. Lực tương tác giữa hai đoạn dây vuông góc với mặt phẳng chứa hai dây.
Câu 4. Phân tử nước nặngđược tạo thành từ hai nguyên tử deuterium và một nguyên tử oxygen Tổng số hạt neutron trong một phân tử nước nặng là
A. 8. B. 9.
C. 10. D. 12.
Câu 5. Khi một vật có khối lượng nhận nhiệt lượng và nhiệt độ của nó tăng lên một lượng thì đại lượng được gọi là
A. nhiệt dung riêng. B. nhiệt nóng chảy riêng.
C. nhiệt dung. D. nhiệt hóa hơi riêng.
Câu 6. Gọi p, V, T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?
A. hằng số. B.
hằng số.
C. hằng số. D. hằng số.
Câu 7. Đơn vị không phải đơn vị của từ thông là
A. T.m2. B. V.s. C. C. D. A/m.
Câu 8. Mẫu nguyên tử Rutherford đã đánh dấu sự phát hiện của
A. hạt electron. B. hạt proton.
C. hạt nhân. D. hạt neutron.
Câu 9. Nhiệt độ sôi của helium tại áp suất khí quyển là 4,22 K. Nhiệt độ này trong thang Celsius có giá trị là bao nhiêu?
A. B.
C. D.
Câu 10. Xét một khối khí lý tưởng đơn nguyên tử, khi một phân tử nào đó có tốc độ bằng căn bậc hai của trung bình của bình phương vận tốc thì
A. động lượng của phân tử đó bằng động lượng trung bình của tất cả phân tử
B. động năng của phân tử đó bằng động năng trung bình của tất cả phân tử.
C. động năng của phân tử đó bằng giá trị căn quân phương của động năng của các phân tử.
D. phân tử đó là phân tử có động năng lớn nhất trong tất cả phân tử.
Câu 11. Đế sạc điện thoại không dây hoạt động được nhờ nó phát ra
A. tia hồng ngoại. B. điện trường biến thiên.
C. tia X. D. từ trường biến thiên.
Câu 12. Đường đi của ba tia phóng xạ là X, Y, Z được mô tả trên hình vẽ. Trong đó, X, Y, Z lần lượt là ba loại tia phóng xạ nào sau đây?
A. chùm hạt chùm hạt chùm hạt B. chùm hạt chùm hạt chùm hạt
C. chùm hạt chùm hạt chùm hạt D. chùm hạt chùm hạt chùm hạt
Câu 13. Khi nén vật làm giảm thể tích của một vật trong điều kiện không trao đổi nhiệt với bên ngoài thì nội năng của vật
A. tăng lên. B. giảm đi.
C. không đổi. D. tăng lên rồi giảm đi
Câu 14. Một học sinh sử dụng áp kế như hình vẽ để đo áp suất khí.
Độ chia nhỏ nhất của áp kế này là
A. 1 mbar. B. 10 mbar.
C. 20 mbar. D. 100 mbar.
Câu 15. Xét trường hợp sóng điện từ lan truyền theo hướng thẳng đứng từ dưới lên, khi cường độ điện trường chỉ về hướng Đông thì cảm ứng từ chỉ về hướng
A. Nam. B. Bắc.
C. Đông. D. Tây.
Câu 16. Phản ứng phân hạch sẽ tạo thành các hạt nhân có
A. độ hụt khối lớn hơn. B. năng lượng liên kết lớn hơn.
C. năng lượng liên kết riêng lớn hơn. D. tổng khối lượng lớn hơn.
Câu 17. Theo giản đồ pha của nước như hình bên, chỉ bằng cách tăng áp suất thì không thể làm xảy ra hiện tượng nào sau đây?
A. Hơi nước hóa lỏng. B. Hơi nước ngưng kết thành nước đá.
C. Nước đông đặc thành nước đá. D. Nước đá tan chảy thành nước lỏng.
Câu 18. Các hạt nhân có cùng kí hiệu trong có cùng
A. số proton. B. số electron.
C. số neutron. D. số nucleon.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với một nhiệt lượng kế có bộ phận nung công suất 25 W cùng với cân và cốc hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế. Tiến hành như sau:
Bước 1: Cho lượng nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế. Dùng cốc hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế trong thời gian phút thì thu được khối lượng nước trong cốc là
Bước 2: Bật nguồn để bộ phận nung cấp nhiệt cũng trong thời gian phút. Sau đó học sinh ghi nhận tổng lượng nước trong cốc là
Biết rằng sau khi hoàn tất thí nghiệm thì đá vẫn còn trong cốc.
a) Do trao đổi nhiệt với môi trường, nhiệt độ của hệ tăng dần ở bước 1.






