ĐỀ VIP 3 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN VẬT LÝ 2026
1/16/2026 12:07:21 PM
haophamha ...

 

ĐỀ VIP ÔN TẬP VẬT LÝ  

KHỞI ĐỘNG - MỤC TIÊU 9+

ĐỀ 3 –  L1

          (Đề thi có … trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2026

Môn thi: VẬT LÝ

Thời gian làm bài: … phút, không kể thời gian phát đề.

                                

Họ, tên thí sinh: ……………………………………………

Số báo danh: ……………………………………………….

 Cho biết: π = 3,14; T (K) = t (0C) + 273; R = 8,31 J/(mol.K); NA = 6,02.1023 hạt/mol.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Quá trình một chất chuyển trực tiếp từ thể rắn sang thể khí gọi là quá trình

A. nóng chảy.                B. hóa hơi.        

C. thăng hoa.                D. bay hơi.

Câu 2. Xét một khối khí lý tưởng xác định, trong điều kiện thể tích khối khí không đổi thì để tăng áp suất của khối khí lên gấp đôi, nhiệt độ tuyệt đối của khối khí phải thay đổi như thế nào?

A. Giảm 50%.                B. Giảm 100%.        

C. Tăng 50%.                D. Tăng 100%.

Câu 3. Cho hai đoạn dây dẫn thẳng song song với nhau, cả hai dây đều có dòng điện không đổi chạy bên trong. Biết rằng hai dòng điện này chạy cùng chiều nhau. Nhận xét nào về tương tác giữa hai đoạn dây mang dòng điện này là đúng?

A. Hai đoạn dây đẩy nhau.                

B. Hai đoạn dây không tương tác với nhau.        

C. Hai đoạn dây hút nhau.                

D. Lực tương tác giữa hai đoạn dây vuông góc với mặt phẳng chứa hai dây.

Câu 4. Phân tử nước nặngđược tạo thành từ hai nguyên tử deuterium và một nguyên tử oxygen  Tổng số hạt neutron trong một phân tử nước nặng là

A. 8.                B. 9.        

C. 10.                D. 12.

Câu 5. Khi một vật có khối lượng  nhận nhiệt lượng  và nhiệt độ của nó tăng lên một lượng  thì đại lượng  được gọi là

A. nhiệt dung riêng.                B. nhiệt nóng chảy riêng.        

C. nhiệt dung.                D. nhiệt hóa hơi riêng.

Câu 6. Gọi p, V, T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?

A.  hằng số.                B hằng số.        

C.  hằng số.                D.  hằng số.

Câu 7. Đơn vị không phải đơn vị của từ thông là

A. T.m2.        B. V.s.        C. C.                D. A/m.

Câu 8. Mẫu nguyên tử Rutherford đã đánh dấu sự phát hiện của

A. hạt electron.                B. hạt proton.         

C. hạt nhân.                D. hạt neutron.

Câu 9. Nhiệt độ sôi của helium tại áp suất khí quyển là 4,22 K. Nhiệt độ này trong thang Celsius có giá trị là bao nhiêu?

A.                 B.         

C.                 D. 

Câu 10. Xét một khối khí lý tưởng đơn nguyên tử, khi một phân tử nào đó có tốc độ bằng căn bậc hai của trung bình của bình phương vận tốc thì

A. động lượng của phân tử đó bằng động lượng trung bình của tất cả phân tử                

B. động năng của phân tử đó bằng động năng trung bình của tất cả phân tử.        

C. động năng của phân tử đó bằng giá trị căn quân phương của động năng của các phân tử.                

D. phân tử đó là phân tử có động năng lớn nhất trong tất cả phân tử.

Câu 11. Đế sạc điện thoại không dây hoạt động được nhờ nó phát ra

A. tia hồng ngoại.                B. điện trường biến thiên.        

C. tia X.                D. từ trường biến thiên.

Câu 12. Đường đi của ba tia phóng xạ là X, Y, Z được mô tả trên hình vẽ. Trong đó, X, Y, Z lần lượt là ba loại tia phóng xạ nào sau đây?

 

A. chùm hạt  chùm hạt  chùm hạt         B. chùm hạt  chùm hạt  chùm hạt         

C. chùm hạt  chùm hạt  chùm hạt         D. chùm hạt  chùm hạt  chùm hạt 

Câu 13. Khi nén vật làm giảm thể tích của một vật trong điều kiện không trao đổi nhiệt với bên ngoài thì nội năng của vật

A. tăng lên.                B. giảm đi.        

C. không đổi.                D. tăng lên rồi giảm đi

Câu 14. Một học sinh sử dụng áp kế như hình vẽ để đo áp suất khí.

 

Độ chia nhỏ nhất của áp kế này là

A. 1 mbar.                B. 10 mbar.        

C. 20 mbar.                D. 100 mbar.

Câu 15. Xét trường hợp sóng điện từ lan truyền theo hướng thẳng đứng từ dưới lên, khi cường độ điện trường  chỉ về hướng Đông thì cảm ứng từ  chỉ về hướng

A. Nam.                B. Bắc.         

C. Đông.                D. Tây.

Câu 16. Phản ứng phân hạch sẽ tạo thành các hạt nhân có

A. độ hụt khối lớn hơn.                B. năng lượng liên kết lớn hơn.        

C. năng lượng liên kết riêng lớn hơn.        D. tổng khối lượng lớn hơn.

Câu 17. Theo giản đồ pha của nước như hình bên, chỉ bằng cách tăng áp suất thì không thể làm xảy ra hiện tượng nào sau đây?

 

A. Hơi nước hóa lỏng.                B. Hơi nước ngưng kết thành nước đá.        

C. Nước đông đặc thành nước đá.        D. Nước đá tan chảy thành nước lỏng.

Câu 18. Các hạt nhân có cùng kí hiệu trong có cùng

A. số proton.                B. số electron.        

C. số neutron.                D. số nucleon.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với một nhiệt lượng kế có bộ phận nung công suất 25 W cùng với cân và cốc hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế. Tiến hành như sau:

Bước 1: Cho lượng nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế. Dùng cốc hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế trong thời gian  phút thì thu được khối lượng nước trong cốc là 

Bước 2: Bật nguồn để bộ phận nung cấp nhiệt cũng trong thời gian  phút. Sau đó học sinh ghi nhận tổng lượng nước trong cốc là 

Biết rằng sau khi hoàn tất thí nghiệm thì đá vẫn còn trong cốc.

 

a) Do trao đổi nhiệt với môi trường, nhiệt độ của hệ tăng dần ở bước 1.

b) Lượng nước tan chỉ do tác dụng của dây nung sau bước 2 là 27 g.

c) Nhiệt nóng chảy riêng tính được gần bằng 326,1 J/g.

d) Nếu tiếp tục đun 2 phút nữa, lượng nước trong cốc sẽ là 

Câu 2. Cho một lượng khí lý tưởng được đựng trong một xi lanh bằng thép đặt nằm ngang. Pít tông rất nhẹ, hình trụ mỏng, có đường kính là 6 cm. Giả sử, lực ma sát trượt của pít tông với thành xi lanh đúng bằng lực ma sát nghỉ cực đại và bằng 35 N. Cho áp suất khí quyển bên ngoài là 101325 Pa. Khi truyền nhiệt cho khối khí qua thành xi lanh thì chất khí nở ra và đẩy piston đi đều được đúng 30 cm thì được dừng lại. Sau đó, do chất khí truyền nhiệt ra ngoài môi trường nên nó nguội dần và co lại, làm cho pít tông dịch chuyển vào một đoạn 25 cm rồi được dừng lại lần nữa.

 

a) Áp suất khí trong xi lanh khi pít tông bắt đầu chuyển động là khoảng 117760 Pa.

b) Công mà khối khí thực hiện trong quá trình dãn nở xấp xỉ 96 J.

c) Áp suất khí bên trong xi lanh khi pít tông bắt đầu chuyển động vào trong là khoảng 88770 Pa.

d) Công mà khối khí nhận vào trong quá trình co lại xấp xỉ 62,8 J.

Câu 3. Động cơ điện là một thiết bị chuyển hóa điện năng thành cơ năng. Nguyên lý cơ bản của một động cơ điện là đặt một khung dây được cấp dòng điện vào trong một vùng có từ trường (giả sử là từ trường đều). Khung dây hình chữ nhật có kích thước , mang dòng điện có cường độ  được đặt trong từ trường đều có vector cảm ứng từ  song song với mặt phẳng ABCD. Lực từ tác dụng lên các cạnh của khung dây làm cho khung dây quay .

 

a) Độ lớn của lực từ tác dụng lên hai cạnh AD, BC bằng nhau.

b) Độ lớn lực từ tác dụng lên hai cạnh AB, CD bằng không.

c) Cặp lực  trong hình là một cặp ngẫu lực.

d) Moment lực tác dụng lên khung dây có giá trị cực đại là 

Câu 4. Theo một lý thuyết của các nhà vật lý thiên văn, nguồn gốc của các nguyên tố nặng (có số khối lớn) là các vụ nổ siêu tân tinh, một sự kiện xảy ra khi một ngôi sao nặng phát nổ. Các nguyên tố này sẽ có trong lớp vỏ của của các hành tinh trong quá trình hình thành của các hành tinh này (như Trái Đất). Cho rằng số lượng đồng vị và có trong môi trường tự nhiên của Trái Đất khi Trái Đất mới hình thành là bằng nhau. Biết rằng chu kì bán rã của hai đồng vị trên lần lượt là 0,704 tỉ năm và 4,47 tỉ năm. Lấy khối lượng mol tính theo g/mol bằng với số khối của hạt nhân.

a) Trong 100 triệu năm tuổi đầu của Trái Đất, lượng hạt nhân đã phóng xạ nhiều hơn so với 

b) Hoạt độ phóng xạ của 1 gam gần bằng với hoạt độ phóng xạ của 6,43 gam 

c) Tuổi của Trái Đất là 4,5 tỉ năm. Hiện nay, phần trăm số hạt của đồng vị trong một mẫu Uranium tự nhiên là khoảng 0,8%.

d) Trong tương lai, khi các nhà khảo cổ đo được phần trăm số hạt của đồng vị trong tự nhiên là 0,1% thì tuổi của Trái Đất khi đó là 7,7 tỉ năm.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Đồ thị hình bên mô tả một chu trình biến đổi của 1 mol khí lý tưởng. Trong đó, áp suất p tính bằng kPa và thể tích V tính bằng lít. Biết áp suất, thể tích của khối khí ở trạng thái (1) lần lượt là và 

 

Câu 1. Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1) bằng bao nhiêu K? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.

Câu 2. Biết nhiệt độ tuyệt đối của khối khí ở trạng thái (3) gấp 4 lần so với trạng thái (1). Áp suất khí ở trạng thái (3) bằng bao nhiêu kPa? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.

Sử dụng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Cho một khung dây dẫn chữ nhật nhẹ gồm 200 vòng dây, được đặt trong mặt phẳng thẳng đứng sao cho cạnh phía dưới nằm trong vùng từ trường đều có vector cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây (như hình vẽ). Cho chiều dài của khung dây là 10 cm. Dùng hai lực kế giống hệt nhau treo thẳng đứng vào hai đầu khung dây bằng hai sợi dây mảnh có khối lượng không đáng kể như hình vẽ. Ban đầu, khi khung dây không có dòng điện chạy qua thì số chỉ của mỗi lực kế là 0,25 N. Khi cho dòng điện có cường độ 1,0 A chạy trong khung dây thì tổng số chỉ của hai lực kế là 0,75 N.

 

Câu 3. Độ lớn cảm ứng từ là bao nhiêu mT? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục.

Câu 4. Nếu đổi chiều dòng điện và điều chỉnh cường độ dòng điện đến giá trị 0,8 A thì tổng số chỉ của hai lực kế là bao nhiêu N? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm.

Sử dụng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Đồng vị là nhiên liệu phân hạch theo phản ứng

        

Mỗi hạt nhân phân hạch tỏa năng lượng xấp xỉ 173 MeV.  Lấy khối lượng mol tính theo g/mol bằng số khối của hạt nhân.

Câu 5. Năng lượng tỏa ra khi sử dụng 1 kg nguyên chất là bao nhiêu? Tính theo đơn vị 1013 J, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục.

Câu 6. Biết mỗi kg than đá khi đốt cháy hoàn toàn tỏa ra  nhiệt lượng, năng lượng tỏa ra từ 1 g nhiên liệu phân hạch trên tương đương với việc đốt hoàn toàn bao nhiêu tấn than đá? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm.

HƯỚNG DẪN GIẢI

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Quá trình một chất chuyển trực tiếp từ thể rắn sang thể khí gọi là quá trình

A. nóng chảy.                B. hóa hơi.        

C. thăng hoa.                D. bay hơi.

Hướng dẫn giải

Thăng hoa là quá trình chất chuyển thể từ thể rắn sang thể khí.

Câu 2. Xét một khối khí lý tưởng xác định, trong điều kiện thể tích khối khí không đổi thì để tăng áp suất của khối khí lên gấp đôi, nhiệt độ tuyệt đối của khối khí phải thay đổi như thế nào?

A. Giảm 50%.                B. Giảm 100%.        

C. Tăng 50%.                D. Tăng 100%.

Hướng dẫn giải

Khi thể tích không đổi, áp suất tăng gấp đôi thì nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp đôi, tức là thêm 100%.

Câu 3. Cho hai đoạn dây dẫn thẳng song song với nhau, cả hai dây đều có dòng điện không đổi chạy bên trong. Biết rằng hai dòng điện này chạy cùng chiều nhau. Nhận xét nào về tương tác giữa hai đoạn dây mang dòng điện này là đúng?

A. Hai đoạn dây đẩy nhau.                

B. Hai đoạn dây không tương tác với nhau.        

C. Hai đoạn dây hút nhau.                

D. Lực tương tác giữa hai đoạn dây vuông góc với mặt phẳng chứa hai dây.

Hướng dẫn giải

Hai dây dẫn thẳng, dài, song song mang dòng điện cùng chiều sẽ hút nhau.

Câu 4. Phân tử nước nặngđược tạo thành từ hai nguyên tử deuterium và một nguyên tử oxygen  Tổng số hạt neutron trong một phân tử nước nặng là

A. 8.                B. 9.        

C. 10.                D. 12.

Hướng dẫn giải

Trong một hạt nhân deuterium có 1 neutron, trong một hạt nhân oxygen có 8 neutron. Vậy số neutron trong một phân tử nước nặng là 10.

Câu 5. Khi một vật có khối lượng  nhận nhiệt lượng  và nhiệt độ của nó tăng lên một lượng  thì đại lượng  được gọi là

A. nhiệt dung riêng.                B. nhiệt nóng chảy riêng.        

C. nhiệt dung.                D. nhiệt hóa hơi riêng.

Câu 6. Gọi p, V, T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?

A.  hằng số.                B.  hằng số.        

C.  hằng số.                D.  hằng số.

Hướng dẫn giải

Theo định luật Boyle, tích áp suất và thể tích của một khối khí lý tưởng khi nhiệt độ không đổi là một hằng số.

Câu 7. Đơn vị không phải đơn vị của từ thông là

A. T.m2.        B. V.s.        C. C.                D. A/m.

Hướng dẫn giải

Các đơn vị tương đương với Wb là T.m2, V.s và C.

Câu 8. Mẫu nguyên tử Rutherford đã đánh dấu sự phát hiện của

A. hạt electron.                B. hạt proton.         

C. hạt nhân.                D. hạt neutron.

Hướng dẫn giải

Mẫu nguyên tử Rutherford đánh dấu sự phát hiện của hạt nhân nguyên tử.

Câu 9. Nhiệt độ sôi của helium tại áp suất khí quyển là 4,22 K. Nhiệt độ này trong thang Celsius có giá trị là bao nhiêu?

A.                 B.         

C.                 D. 

Hướng dẫn giải

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...