ĐỀ VIP 6 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN VẬT LÝ 2026
2/24/2026 7:24:25 AM
haophamha ...

 

ĐỀ VIP ÔN TẬP VẬT LÝ  

KHỞI ĐỘNG - MỤC TIÊU 9+

ĐỀ 6 –  L4

          (Đề thi có … trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2026

Môn thi: VẬT LÝ

Thời gian làm bài: … phút, không kể thời gian phát đề.

- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết  - Liên Hệ Zalo 0915347068

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong phản ứng hạt nhân không có sự bảo toàn

A. điện tích.                B. số proton.         

C. động lượng.                D. năng lượng toàn phần.

Câu 2. Đâu là một ví dụ của chất rắn kết tinh?

A. Cao su.                B. Thủy tinh.        

C. Muối ăn.                D. Sô cô la.

Câu 3. Xét một khối khí lý tưởng xác định trong một xi lanh, nếu muốn giữ áp suất không đổi và làm giảm thể tích của khí đi 2 lần thì cần phải nén khí và

A. giữ nhiệt độ không đổi.                B. tăng nhiệt độ tuyệt đối lên 2 lần.        

C. giảm nhiệt độ tuyệt đối đi 2 lần.        D. tăng nhiệt độ Celsius lên 2 lần.

Câu 4. Trong sóng điện từ, dao động của cường độ điện trường  cảm ứng từ  không        

A. cùng phương.                B. cùng tần số.        

C. cùng pha.                D. cùng vuông góc với phương truyền sóng

Câu 5. Số neutron có trong hạt nhân 

A. 92.        B. 235.        C. 327.                D. 143.

Câu 6. Giả sử do cọ xát, một nhiệt kế thủy ngân bị mờ mất vạch đánh dấu mức  Tại áp suất 1 atm, để giúp khôi phục lại vị trí vạch đó thì ta cần đến

A. Một ngăn đá tủ lạnh.                B. Một ngọn lửa đèn cồn.        

C. Một nồi nước đang sôi.                D. Một xô nước đá đang tan.

Câu 7. Công thức liên hệ giữa hằng số Boltzmann , hằng số khí lý tưởng  và số Avogadro  là

A.                 B.         

C.                 D. 

Câu 8. Dòng điện không đổi trong dây dẫn nào sau đây sẽ cho ra các đường sức từ là các đường tròn đồng tâm?

A. Dây dẫn thẳng dài.                B. Dây dẫn tròn.         

C. Dây dẫn được quấn quanh ống hình trụ.         D. Dây dẫn hình vuông.

Câu 9. Một hạt nhân nặng có thể tự giải phóng một hạt nhỏ như hạt  hoặc   Sau đó nó trở thành một hạt nhân khác. Quá trình trên được gọi là một phản ứng

A. phóng xạ.                B. nhiệt hạch.        

C. phân hạch.                D. phân hạch dây chuyền.

Câu 10. Theo giản đồ pha của nước ở hình bên thì nhận xét nào sau đây là sai?

 

A. Trong điều kiện áp suất 550 Pa, hơi nước không thể hóa lỏng.

B. Tại nhiệt độ nhỏ hơn 0,01 hơi nước không thể ngưng kết.        

C. Trong điều kiện áp suất bằng 700 Pa, nước đá không thể thăng hoa.

D. Tại nhiệt độ lớn hơn 0,01nước không thể đông đặc.

Câu 11. Cho một bình kín có thành cách nhiệt gồm 2 ngăn trái và phải như hình vẽ, được thông với nhau bởi một cái van có thể đóng mở dễ dàng. Lúc đầu van bị khóa, ngăn bên trái chứa một lượng khí lý tưởng ở áp suất cao trong trạng thái cân bằng nhiệt, ngăn bên phải là chân không.

 

Mở van để khí tràn từ bên trái sang bên phải, đợi đến khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt. So với lúc đầu, nhiệt độ của khối khí lúc này sẽ

A. tăng.                B. giảm.        

C. không đổi.                D. không thể xác định.

Câu 12. Thả rơi một nam châm có từ trường mạnh trong một ống rỗng làm bằng đồng. Bỏ qua sức cản của không khí. Nam châm

A. rơi nhanh hơn so với lúc rơi tự do.         B. rơi chậm hơn so với lúc rơi tự do.

C. bị hút dính vào thanh đồng.         D. rơi bằng với lúc rơi tự do.

Câu 13. Cặp hạt nào sau đây không tương tác bằng lực hạt nhân?

A. neutron – proton.                B. neutron – neutron.

C. proton – proton.                 D. proton – electron.

Câu 14. Cho 3 giản đồ mô tả chu trình biến đổi trạng thái của cùng một lượng khí lí tưởng như trên hình vẽ. Biết rằng các quá trình bên trong chu trình đều là đẳng quá trình (đẳng áp, đẳng nhiệt hoặc đẳng tích). Trong các giản đồ đó, những giản đồ nào mô tả cùng một chu trình?

 

A. 1 và 3.                B. 2 và 3.         

C. 1, 2 và 3.                D. 1 và 2.

Câu 15. Thực hiện một thí nghiệm đơn giản về quá trình chuyển hóa cơ năng thành nhiệt năng như hình vẽ. Biết quả nặng sử dụng có khối lượng 20 kg và bình chứa 1,5 kg nước. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4186 J/(kg.K) và gia tốc trọng trường là 9,8 m/s2. Coi như toàn bộ cơ năng của quả nặng được chuyển hóa thành nhiệt năng của nước bên trong bình. Để nhiệt độ nước trong bình tăng thêm 53 mK thì quả nặng phải đi xuống một quãng đường tối thiểu là

 

A. 34 m.                B. 3,4 m.        

C. 17 m.                D. 1,7 m.

Câu 16. Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều của dòng điện cảm ứng trong một vòng dây tròn khi một nam châm chuyển động gần một vòng dây?

 

A. Hình 1.        B. Hình 2.        C. Hình 3.                D. Hình 4.

Sử dụng thông tin sau cho Câu 17 và Câu 18: Cho một phần của chuỗi phân rã của đồng vị như hình bên dưới. Mỗi mũi tên ứng với một phân rã trong chuỗi.  

 

Câu 17. Loại phân rã tương ứng với mũi tên nét liền là

A. Phân rã                 B. Phân rã         

C. Phân rã                 D. Một phân rã khác.

Câu 18. Đồng vị ở ô trống có số neutron là

A. 138.                B. 134.        

C. 88.                D. 136.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Sau khi xác định được nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/(kg.K) và nhiệt độ nóng chảy của nước là 0 một học sinh quyết định dựa trên những số liệu này để đo nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng phương pháp trao đổi nhiệt với nước. Học sinh thực hiện hai lần thí nghiệm, mỗi lần đều tiến hành qua ba bước sau:

(1) Lấy một lượng nước có khối lượng  cho vào bình cách nhiệt và đo được nhiệt độ có giá trị 

(2) Lấy một lượng nước đá có khối lượng  từ ngăn đá tủ lạnh có nhiệt độ  cho vào bình trên.

(3) Chờ cho hệ cân bằng nhiệt, đo nhiệt độ bên trong bình cách nhiệt có giá trị  Sau cùng, đổ hết nước và lau khô bình.

Số liệu thí nghiệm được ghi lại trong bảng sau

Lần

 

 

 

 

1

550

43,0

220

5,4

2

60

5,0

710

 

a) Trong lần 1, nước đá bị tan chảy hết trước khi hệ đạt được cân bằng nhiệt.

b) Trong lần 2, nước bị đông đặc toàn bộ sau khi hệ đạt được cân bằng nhiệt.

c) Nhiệt lượng mà lượng nước lỏng ban đầu hấp thụ trong lần 1 là 86,4 J.

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...