ĐỀ VIP 9 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN VẬT LÝ 2026
2/24/2026 7:31:38 AM
haophamha ...

        

ĐỀ VIP ÔN TẬP VẬT LÝ

KHỞI ĐỘNG - MỤC TIÊU 9+

ĐỀ 9 –  P4

(Đề thi có … trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2026

Môn thi: VẬT LÝ

Thời gian làm bài: … phút, không kể thời gian phát đề.

- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết  - Liên Hệ Zalo 0915347068

Họ, tên thí sinh: ……………………………………………

Số báo danh: ……………………………………………….

Cho biết: ð = 3,14; T (K) = t (0C) + 273; R = 8,31 J/(mol.K); NA = 6,02.1023 hạt/mol.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Có bốn bình có cùng thể tích, được làm từ cùng một loại vật liệu dẫn nhiệt, mỗi bình chứa cùng một loại chất lỏng ở cùng nhiệt độ ban đầu. Lượng chất lỏng trong mỗi bình được biểu diễn như hình vẽ bên dưới. Người ta sử dụng bốn đèn cồn giống hệt nhau để đun nóng đồng thời các bình. Sau một khoảng thời gian đun, khi chất lỏng trong các bình vẫn chưa sôi, người ta dùng các nhiệt kế giống nhau để đo nhiệt độ của chất lỏng trong từng bình tại cùng một thời điểm. Giá trị nhiệt độ đo được ở bình nào là lớn nhất?

 

        A. Bình 1.        B. Bình 2.        C. Bình 3.        D. Bình 4.

Câu 2. Đồ thị bên dưới biểu diễn sự biến thiên nhiệt độ của chất X theo thời gian khi được cung cấp nhiệt và xảy ra sự chuyển thể ở áp suất tiêu chuẩn. Chất X có thể là

 

        A. Cồn.        B. Nước.        C. Kim loại.        D. Băng phiến.

Câu 3. Trong hệ đơn vị SI, nhiệt dung riêng của một chất có đơn vị là

        A. J/K.        B. J/kg.        C. J/(kg.K).        D. J.

Câu 4. Cho biết rượu ethylic có nhiệt hóa hơi riêng là 0,9.106 J/kg và khối lượng riêng là 0,8 kg/ lít. Nhiệt lượng cần thiết để làm hóa hơi hoàn toàn 5 lít rượu ethylic ở nhiệt độ sôi là

        A. 3,6.103 J.        B. 7,2.103 J.        C. 3,6.106 J.        D. 7,2.105 J.

Câu 5. Trong cylinder của một động cơ đốt trong, hỗn hợp khí (xem là khí lí tưởng) ở áp suất 1 atm, nhiệt độ 40 °C và thể tích 2,8 dm3. Nén hỗn hợp khí đến thể tích 0,3 dm3, áp suất 20 atm thì nhiệt độ của khối khí khi đó xấp xỉ bằng

        A. 671 °C.        B. 398 °C.        C. 86 °C.        D. 857 °C.

Sử dụng các thông tin sau cho câu 6 và câu 7: Một mol khí oxygen được chứa trong một bình kín có thể tích không đổi. Người ta đun nóng khối khí làm nhiệt độ khối khí tăng từ 27 °C lên đến 127 °C. Khi đó, áp suất của khối khí thay đổi một lượng là 1,0.105 Pa.

Câu 6. Áp suất ban đầu của khối khí bằng

        A. 2,7.104 Pa.        B. 2,7.105 Pa.        C. 3,0.104 Pa.        D. 3,0.105 Pa.

Câu 7. Thể tích của bình chứa xấp xỉ bằng

        A. 8,31 dm3.        B. 0,75 dm3.        C. 3,5 dm3.        D. 11,08 dm3.

Câu 8. Trong một buồng chân không dùng để bảo quản linh kiện điện tử, người ta đo được áp suất của lượng khí còn sót lại là 4.105 Pa ở nhiệt độ 27 °C. Biết hằng số Boltzmann là k = 1,38.1023 J/K.

Số phân tử khí trung bình có trong mỗi cm3 của buồng chân không này xấp xỉ bằng

        A. 9,66.109 phân tử.        B. 9,66.1015 phân tử.        C. 1,07.1017 phân tử.        D. 1,07.1011 phân tử.

Câu 9. Khi nói về sự tương tác từ, phát biểu nào sau đây là đúng?

        A. Các cực cùng tên của nam châm thì hút nhau.

        B. Hai dòng điện không đổi, đặt song song cùng chiều thì hút nhau.

        C. Không thể dùng kim nam châm để nhận biết khu vực có từ trường.

        D. Nếu cực bắc của nam châm hút thanh sắt thì cực nam của nam châm sẽ đẩy thanh sắt.

Câu 10. Các đường sức từ do một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện tạo ra là những đường

        A. thẳng song song với dây dẫn.

        B. tròn đồng tâm, nằm trong các mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.

        C. elip bao quanh dây dẫn.

        D. cong khép kín bất kì trong không gian.

Câu 11. Khi xảy ra sét đánh, các điện tích âm chuyển động từ đám mây xuống mặt đất, tạo thành một dòng điện xem như thẳng đứng. Biết rằng vector cảm ứng từ của từ trường Trái Đất có hướng từ Nam đến Bắc. Tia sét sẽ bị từ trường Trái Đất làm lệch theo hướng nào?

        A. Hướng Bắc.        B. Hướng Nam.        C. Hướng Đông.        D. Hướng Tây.

Câu 12. Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cảm ứng từ biến thiên theo phương trình:

 (B0 > 0, t tính bằng s).

Kể từ thời điểm t = 0, thời điểm đầu tiên cường độ điện trường tại điểm đó bằng 0 là

        A.  s.        B.  s.        C.  s.        D.  s.

Câu 13. Trong mô hình Bohr của nguyên tử hydrogen, electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân với chu kì là 1,5.1016 s. Biết điện tích của electron có độ lớn là e = 1,6.1019 C. Cường độ dòng điện tương ứng với chuyển động này có độ lớn xấp xỉ bằng

        A. 1,07 mA.        B. 1,07 A.        C. 107 mA.        D. 10,7 mA.        

Câu 14. Phát biểu nào sau đây không đúng? Phản ứng tổng hợp hạt nhân

        A. còn được gọi là phản ứng nhiệt hạch.

        B. là sự kết hợp của hai hạt nhân có số khối trung bình thành một hạt nhân nặng hơn.

        C. chỉ có thể xảy ra ở nhiệt độ rất cao.

        D. là nguồn gốc năng lượng của các ngôi sao.

Câu 15. Một phản ứng nhiệt hạch có phương trình: . Hạt nhân  có điện tích là

        A. + 3e.        B. + 2e.        C. + 1e.        D. 0.

Câu 16. Chất phóng xạ chứa đồng vị  được sử dụng làm chất đánh dấu điện giải có chu kì bán rã là 15 giờ. Một bệnh nhân được tiêm 6 mℓ dược chất chứa  với nồng độ 1,002.103 moℓ/ℓ. Độ phóng xạ của liều dược chất tại thời điểm tiêm xấp xỉ bằng

        A. 3,87.1013 Bq.        B. 4,65.1013 Bq.        C. l,61.1012 Bq.        D. 1,61.1019 Bq.

Câu 17. Cho phản ứng tổng hợp hạt nhân tạo thành hạt nhân helium như sau:

 

Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 2 mol khí helium xấp xỉ bằng

        A. 2,1.1025 MeV.        B. 1,1.1025 MeV.        C. 3,4.1012 MeV.        D. 1,7.1012 J.

Câu 18. Một đoạn dẫy dẫn thẳng dài 3 m mang dòng điện không đổi có cường độ bằng 6 A được đặt nằm ngang. Chiều dòng điện hợp với hướng Tây một góc 50° lệch về phía Bắc. Tại vị trí đặt dây, cảm ứng từ của từ trường Trái Đất có độ lớn 5.104 T và có hướng về phía Bắc. Độ lớn lực từ do từ trường Trái Đất tác dụng lên đoạn dây dẫn xấp xỉ bằng

        A. 6,9 mN.        B. 5,8 mN.         C. 6,7 mN.         D. 2,4 mN.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Đồ thị thực nghiệm ở hình bên dưới biểu diễn sự thay đổi của nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển thể của benzene. Biết rằng ở 12°C, benzene ở thể lỏng. Giả sử trong suốt quá trình làm thí nghiệm, benzene không hóa hơi và tỏa nhiệt đều theo thời gian. Khối lượng benzene là 100 g, nhiệt nóng chảy riêng của benzene là 128 J/g.

 

        a) Ở nhiệt độ 6 °C, benzene đang diễn ra quá trình chuyển thể.

        b) Trong khoảng thời gian từ thời điểm 2 phút 15 giây đến thời điểm 4 phút 7 giây, benzene tồn tại ở thể lỏng và thể rắn.

        c) Khoảng thời gian để lượng benzene nóng chảy hoàn toàn là 112 giây.

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...