|
ĐỀ VIP ÔN TẬP VẬT LÝ KHỞI ĐỘNG - MỤC TIÊU 9+ ĐỀ 7 – P3 (Đề thi có … trang) |
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2026 Môn thi: VẬT LÝ Thời gian làm bài: … phút, không kể thời gian phát đề. |
- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết - Liên Hệ Zalo 0915347068
Cho biết: ð = 3,14; T (K) = t (0C) + 273; R = 8,31 J/(mol.K); NA = 6,02.1023 hạt/mol.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Ngày 28/03/2024 hiện tượng mưa đá đã xảy ra tại nhiều địa phương thuộc các tỉnh miền Bắc. Nguyên nhân của hiện tượng này là do sự mất ổn định trong khí quyển khi khối không khí lạnh và khối không khí nóng gặp nhau. Cụ thể, khoảng 4 - 5 ngày trước đó, khu vực Lào Cai xuất hiện nắng nóng gay gắt làm mặt đất bị đốt nóng mạnh. Đến rạng sáng 27/3, gió mùa Đông Bắc tràn xuống mang theo khối không khí lạnh. Sự xung đột giữa hai khối khí nóng và lạnh làm dòng đối lưu phát triển mạnh. Hơi nước bốc lên cao, ngưng tụ và đông đặc thành các hạt băng nhỏ, các hạt này tiếp tục va chạm, kết dính với nhau tạo thành những viên đá và rơi xuống mặt đất. Trong quá trình hình thành mưa đá nêu trên, hiện tượng nào sau đây không liên quan?
A. Nước ở thể lỏng đông đặc thành các hạt băng.
B. Một phần nhỏ hơi nước ngưng kết tạo thành các hạt băng.
C. Hơi nước ngưng tụ tạo thành nước ở thể lỏng.
D. Nước ở thể rắn nóng chảy để tạo thành các giọt mưa.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 2 và Câu 3: Một chậu có chứa 2,6 kg hỗn hợp nước và nước đá đều ở nhiệt độ 0 °C và được đặt trong phòng kín. Sự thay đổi nhiệt độ của hỗn hợp theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị như hình bên dưới. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg. Cho rằng sự hấp thụ nhiệt từ môi trường là đều.
Câu 2. Công suất hấp thụ nhiệt từ môi trường của hỗn hợp nước và nước đá bằng bao nhiêu W?
A. 910 W. B. 91 W. C. 15 W. D. 150 W.
Câu 3. Lượng nước đá còn lại trong hỗn hợp tại thời điểm τ = 30 phút là bao nhiêu?
A. 0,80 kg. B. 0,48 kg. C. 0,32 kg. D. 1,28 kg.
Câu 4. Trong thí nghiệm khảo sát mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một khối khí xác định khi nhiệt độ không đổi, người ta bố trí thí nghiệm như hình bên dưới.

Các thao tác thí nghiệm gồm:
(1) Mở van áp kế, dùng tay quay dịch chuyển pit-tông sang phải để lấy một lượng khí xác định vào xi lanh.
(2) Vẽ đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa thể tích và áp suất của chất khí khi nhiệt độ không đổi.
(3) Tính tích p.V của mỗi lần đo và rút ra nhận xét.
(4) Đóng van, đọc và ghi giá trị áp suất p (hiện trên áp kế), thể tích V của khí trong xi lanh (theo vạch chia trên xi lanh) khi đó.
(5) Dùng tay quay cho pit-tông dịch chuyển từ từ đến các vị trí mới. Đọc giá trị p, V ứng với mỗi vị trí và ghi kết quả.
Trình tự tiến hành thí nghiệm là
A. (3), (4), (2), (5), (1). B. (5), (4), (1), (2), (3).
C. (1), (4), (5), (2), (3). D. (4), (1), (3), (5), (2).
Câu 5. Một bình kín chứa khí neon (xem là khí lí tưởng) có khối lượng riêng là 1,4 kg/m3. Biết căn bậc hai giá trị trung bình của các bình phương tốc độ của các phân tử khí neon () là 450 m/s. Áp suất khí trong bình là
A. 94 500 kPa. B. 21 000 Pa. C. 94 500 Pa. D. 210 000 Pa.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 6 và câu 7: Trong một cylinder kín có chứa một khối khí lí tưởng có áp suất 1,5.105 N/m2, thể tích 4 dm3 và nhiệt độ 27 °C được nung nóng đẳng áp đến nhiệt độ 57 °C. Khí dãn nở, đẩy piston dịch chuyển đều và không ma sát. Biết nội năng của khối khí tăng thêm 100 J.
Câu 6. Thể tích của khối khí khi được đun nóng đến 77 °C bằng bao nhiêu dm3?
A. 8,4 dm3. B. 1,9 dm3. C. 4,4 dm3. D. 3,6 dm3.
Câu 7. Nhiệt lượng đã truyền cho khối khí là bao nhiêu joule (J)?
A. 160 J. B. 40 J. C. 200 J. D. 415 J.
Câu 8. Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi trạng thái, khi thể tích của khối khí giảm bớt đi lần so với thể tích ban đầu và áp suất tăng thêm
lần so với áp suất ban đầu thì nhiệt độ của khối khí tăng thêm 16 °C so với nhiệt độ ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khí là bao nhiêu kelvin (K)? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
A. 3 613 K. B. 200 K. C. 295 K. D. 400 K.
Câu 9. Hình nào sau đây mô tả đúng hướng của vector cảm ứng từ tại điểm A và điểm B nằm trong từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài?
A. Hình a. B. Hình b. C. Hình c. D. Hình d.
Câu 10. Một đoạn dây dẫn dài 50 cm được đặt trong từ trường đều và vuông góc với các đường sức từ. Cường độ dòng điện chạy trong đoạn dây dẫn này là 5 A, lực do từ trường tác dụng lên dây là 0,3 N. Độ lớn cảm ứng từ của từ trường là
A. 0,18 T. B. 0,12 T. C. 1,8 mT. D. 1,2 mT.
Câu 11. Lực từ không phải là lực tương tác giữa
A. hai dòng điện. B. hai điện tích đứng yên.
C. một nam châm và một dòng điện. D. hai nam châm.
Câu 12. Một khung dây dẫn quay đều trong từ trường đều quanh một trục vuông góc với các đường sức từ. Chọn mốc thời gian (t = 0) là thời điểm mặt phẳng khung dây song song với vectơ cảm ứng từ.
Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của từ thông qua khung dây dẫn theo thời gian có thể được biểu diễn bằng hình nào sau đây?
A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4.
Câu 13. Một đoạn dây dẫn thẳng dài 0,5 m được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,3 T. Dòng điện chạy trong đoạn dây dẫn có hướng hợp với hướng của vector cảm ứng từ một góc 30° và có cường độ bằng 2 A. Độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn bằng bao nhiêu newton (N)?
A. 0,3 N. B. 0,26 N. C. 0,15 N. D. 0,13 N.
Câu 14. Chọn cụm từ phù hợp để hoàn thành nhận định sau: “Khối lượng của một hạt nhân bất kì … tổng khối lượng của các nucleon riêng lẻ cấu tạo thành hạt nhân đó”.
A. luôn lớn hơn B. luôn bằng
C. luôn nhỏ hơn D. có lúc lớn hơn, có lúc nhỏ hơn
Câu 15. Hạt nhân có khối lượng 2,0136 u. Biết khối lượng của hạt proton và neutron lần lượt là 1,0073 u và 1,0087 u. Lấy 1 uc2 = 931,5 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân bằng
A. 1,1178 MeV/nucleon. B. 2,2356 MeV.
C. 1,2.10−3 MeV/nucleon. D. 2,4.10−3 MeV/nucleon.
Câu 16. Phóng xạ là quá trình hạt nhân không bền vững
A. phóng ra các hạt α, β−, β+ khi bị bắn phá bằng các hạt nhân khác bền vững hơn.
B. tự phát ra các hạt α, β−, β+ mà không xảy ra biến đổi hạt nhân.
C. tự phát ra các hạt α, β−, β+ và biến đổi thành hạt nhân khác bền vững hơn.
D. phát ra các bức xạ điện từ khi bị bắn phá bằng các hạt electron.
Câu 17. Một phòng thí nghiệm ban đầu có một mẫu polonium có chứa 2,1 g đồng vị phóng xạ . Các hạt nhân phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân bền X. Sau 1 năm, mẫu polonium đó tạo ra được 0,0084 mol khí helium. Chu kì bán rã của đồng vị bằng bao nhiêu năm? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
A. 42,97 năm. B. 0,38 năm. C. 0,02 năm. D. 2,64 năm.
Câu 18. Hiện nay, đồng vị phóng xạ được sử dụng rộng rãi trong việc chẩn đoán các bệnh ung thư nhờ vào công nghệ chụp cắt lớp bằng phát xạ positron (Positron Emission Tomography - PET). Giả sử rằng một bệnh nhân được tiêm một lượng chất phóng xạ với độ phóng xạ là 300 Bq trước khi quá trình chụp ảnh diễn ra. Hỏi sau bao lâu kể từ thời điểm tiêm thì độ phóng xạ của trong cơ thể bệnh nhân giảm còn 75 Bq? Biết rằng chu kì bán rã của là 110 ngày.
A. 220 ngày. B. 440 ngày. C. 365 ngày. D. 265 ngày.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Có hai bình cách nhiệt, bình thứ nhất chứa 3 kg nước ở nhiệt độ 80 °C, bình thứ hai chứa 5 kg ở nhiệt độ 20 °C. Người ta rót một lượng nước có khối lượng m từ bình thứ nhất vào bình thứ hai. Khi nước trong bình thứ hai đã cân bằng nhiệt và có nhiệt độ là , người ta lại rót một lượng nước có khối lượng đúng bằng m từ bình thứ hai sang bình thứ nhất, nhiệt độ của nước ở bình thứ nhất khi cân bằng nhiệt là 77 °C. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường. Gọi c (J/(kg.K)) là nhiệt dung riêng của nước.
a) Khi người ta rót một lượng nước có khối lượng m từ bình thứ nhất vào bình thứ hai thì lượng nước này sẽ truyền nhiệt cho lượng nước có sẵn trong bình thứ hai.
b) Khi rót lượng nước có khối lượng đúng bằng m từ bình thứ hai trở lại bình thứ nhất thì nhiệt lượng mà lượng nước này nhận được từ lượng nước có sẵn trong bình thứ nhất là (9c – 3mc) (J).
c) Giá trị của được làm trong đến chữ số hàng đơn vị là 22 °C.
d) Giá trị của m được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị là 155 g.




