ĐỀ VIP 13 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN VẬT LÝ 2026
2/28/2026 9:09:37 PM
haophamha ...

 

ĐỀ VIP ÔN TẬP VẬT LÝ

KHỞI ĐỘNG - MỤC TIÊU 9+

ĐỀ 13 –  P6

(Đề thi có … trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2026

Môn thi: VẬT LÝ

Thời gian làm bài: … phút, không kể thời gian phát đề.

        

Họ, tên thí sinh: ……………………………………………

Số báo danh: ……………………………………………….

Cho biết: ð = 3,14; T (K) = t (0C) + 273; R = 8,31 J/(mol.K); NA = 6,02.1023 hạt/mol.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Bếp điện từ là thiết bị nấu ăn, trong đó cuộn dây đặt dưới mặt bếp được cấp dòng điện xoay chiều, tạo ra từ trường biến thiên. Khi đặt nồi có đáy bằng kim loại thích hợp lên bếp, nồi nóng lên nhanh chóng dù mặt bếp không trực tiếp phát nhiệt.

Bếp điện từ hoạt động chủ yếu dựa trên hiện tượng nào sau đây?

        A. Hiện tượng bức xạ nhiệt.

        B. Hiện tượng dẫn nhiệt.

        C. Hiện tượng cảm ứng điện từ.

        D. Hiện tượng phát xạ electron.

Câu 2. Khi xoa cồn y tế lên da, ta thường cảm thấy lạnh ở vùng da đó. Nguyên nhân của hiện tượng này là do cồn

        A. thu nhiệt từ da để bay hơi.        B. làm tăng sự lưu thông máu dưới da.

        C. toả nhiệt khi bay hơi.        D. truyền nhiệt vào da để bay hơi.

Câu 3. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở áp suất tiêu chuẩn là 3,34.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở 0 °C bằng

        A. 33400000 J.        B. 33,4 J.        C. 33400 J.        D. 334000 J.

Sử dụng các thông tin sau cho câu 4 và câu 5: Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước, sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên dưới.

 

Trong đó: (1) Biến thế nguồn.

        (2) Bộ đo công suất nguồn có tích hợp đo thời gian.

        (3) Nhiệt kế điện tử.

        (4) Nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm dây điện trở (gắn ở mặt trong của nắp bình).

        (5) Cân điện tử.

        (6) Dây dẫn.

        Trong quá trình đun, nhóm theo dõi sự thay đổi khối lượng của lượng nước theo thời gian và vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa khối lượng nước và thời gian đun như hình bên dưới. Biết công suất trung bình của dây nung là 

 

Câu 4. Nếu bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình nhiệt lượng kế, que khuấy và môi trường. Nhiệt hóa hơi riêng của nước được xác định bằng công thức nào sau đây?

        A.         B.         C.         D. 

Câu 5. Nếu nhiệt lượng bị hao phí do truyền cho bình nhiệt lượng kế, que khấy và môi trường là 2% thì nhiệt hoá hơi riêng của nước thu được từ thí nghiệm là bao nhiêu?

        A. 2,254.106 J/K.        B. 2,254 kJ/K.        C. 2,254 kJ/kg.        D. 2,254.106 J/kg.

Sử dụng các thông tin sau cho câu 6 và câu 7: Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình nén đẳng áp, chuyển từ trạng thái (1) sang trạng thái (2). Biết rằng thể tích của khối khí giảm 2 lần và nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1) là 327 °C.

Câu 6. Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) bằng bao nhiêu?

        A. 300 °C.        B. 300 K.        C. 164 °C.        D. 164 K.

Câu 7. Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình biến đổi trạng thái của khối khí nói trên?

 

        A. Đồ thị 1.        B. Đồ thị 2.        C. Đồ thị 3.        D. Đồ thị 4.

Câu 8. Khi giá trị trung bình của các bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí tăng gấp 4 lần thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí sẽ

        A. giảm 16 lần.        B. tăng 2 lần.        C. tăng 4 lần.                D. tăng 16 lần.

Câu 9. Khi nói về vector cảm ứng từ , phát biểu nào sau đây là sai?

        A. Vector cảm ứng từ  tại một điểm trong từ trường có phương trùng với tiếp tuyến của đường sức từ tại điểm đó.

        B. Chiều của vector cảm ứng từ  tại một điểm trong từ trường cùng chiều với chiều của đường sức từ đi qua điểm đó.

        C. Độ lớn của vector cảm ứng từ  tại một điểm trong từ trường đặc trưng cho độ mạnh yếu của từ trường tại điểm đó.

        D. Vector cảm ứng từ  tại một điểm trong từ trường có phương trùng với phương của kim nam châm và có chiều là chiều từ cực Bắc (N) sang cực Nam (S) của kim nam châm đặt tại điểm đó.

Câu 10. Sóng điện từ là sóng

        A. dọc và không truyền được chân không.

        B. ngang và truyền được trong chân không.

        C. ngang và không truyền được trong chân không.

        D. dọc và truyền được trong chân không.

Sử dụng các thông tin sau cho câu 11 và câu 12: Một dây dẫn được uốn thành một khung dây có dạng tam giác vuông tại A, với AM = 3 cm có dòng điện không đổi với cường độ 5 A chạy qua. Đặt khung dây vào trong từ trường đều sao cho mặt phẳng khung dây song song với các đường sức từ và các vector cảm ứng từ song song với cạnh AN và có chiều như hình vẽ bên dưới. Biết rằng độ lớn cảm ứng từ là 3 mT và giữ khung dây cố định.

 

Câu 11. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn MN có độ lớn bằng bao nhiêu?

        A. 0,6 mN.        B. 45 mN.        C. 0,45 mN.        D. 60 mN.

Câu 12. Từ thông xuyên qua diện tích S (m2) của khung dây dẫn có độ lớn bằng

        A. 3S (Wb).        B. 3.103S (Wb).        C. 0 (Wb).        D. 0,9S (Wb).

Câu 13. Một khung dây dẫn quay đều quanh trục Ä với tốc độ 120 vòng/phút trong một từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với trục Ä. Tại một thời điểm nào đó từ thông qua khung dây là 3 Wb thì suất điện động cảm ứng trong khung dây bằng 16ð V. Từ thông cực đại qua khung dây dẫn đó là

        A. 6 Wb.        B. 5 Wb.        C. 5ð Wb.        D. 6ð Wb.

Câu 14. Một vòng dây dẫn phẳng hình vuông có cạnh dài 20 cm được đặt trong một từ truờng đều, mặt phẳng khung dây dẫn vuông góc với các đường sức từ. Trong khoảng thời gian 0,2 s, độ lớn cảm ứng từ của từ trường giảm đều từ 1,2 T về 0 T. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn trong khoảng thời gian đó có độ lớn là bao nhiêu?

        A. 2,4 V.        B. 240 V.        C. 240 mV.        D. 2,4 mV.

Câu 15. Hạt nhân của nguyên tử nào sau đây có số hạt neutron là 20?

        A.         B.         C.         D. 

Câu 16. Dược chất phóng xạ̣ flortaucipir (chứa  là đồng vị phóng xạ â+) được tiêm vào bệnh nhân khi chụp PET. Biết rằng cứ sau 110 phút thì lượng  trong dược chất giảm đi một nửa. Hằng số phóng xạ của  xấp xỉ bằng

        A. 0,21.103 s1.        B. 0,11.103 s1.        C. 0,42.103 s1.        D. 0,84.103 s1.

Câu 17. Một mẫu chất chứa đồng vị phóng xạ  có chu kì bán rã 5,27 năm, được sử dụng trong điều trị ung thư. Gọi  là số hạt nhân  phân rã trong 1 phút của mẫu ngay khi mới được sản xuất. Mẫu chất cần được thay mới khi số hạt nhân  phân rã trong 1 phút của mẫu giảm xuống nhỏ hơn . Sau bao nhiêu năm, kể từ thời điểm sản xuất, thì mẫu chất này cần được thay mới (Kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?

        A. 2,71 năm.        B. 3,88 năm.        C. 9,15 năm.        D. 6,97 năm.

Câu 18. Một phòng thí nghiệm Vật lí hạt nhân có sử dụng nguồn phóng xạ để nghiên cứu. Để đảm bảo an toàn, tại khu vực đặt nguồn phóng xạ cần treo biển báo ở hình nào dưới đây?

 

        A. Hình 3.        B. Hình 1.        C. Hình 4.        D. Hình 2.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Bảng bên dưới cho biết nhiệt dung riêng của một số chất ở điều kiện bình thường.

Chất

Nhiệt dung riêng (kJ/(kg.K))

Đồng

0,38

Sắt

0,46

Nhôm

0,88

Nước

4,19

        a) Xét các chất gồm đồng, sắt, nhôm, nước có cùng khối lượng và nhiệt độ ban đầu, nếu chúng được nhận một nhiệt lượng bằng nhau thì nước có nhiệt độ cao nhất.

        b) Đồng có nhiệt dung riêng nhỏ nhất nên tốc độ truyền nhiệt nhanh nhất.

        c) Để tăng nhiệt độ cho 176 g một chất X từ 25 °C lên đến 50 °C thì cần cung cấp một nhiệt lượng bằng 2026 J. Chất X là sắt.

        d) Thả một quả cầu bằng đồng có khối lượng 300 g ở 80 °C vào một ca nhôm có khối lượng 500 g đang chứa m gam nước ở 25 °C, nhiệt độ của hệ khi xảy ra sự cân bằng nhiệt là 28 °C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Giá trị của m là 367 g (kết quả đã được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

Câu 2. Một lượng khí helium (xem là khí lí tưởng) có số mol là 0,1 mol được chứa trong một xi lanh kín, phía trên là pit-tông có thể chuyển động thẳng đứng không ma sát. Ban đầu, khi pit-tông cân bằng, nhiệt độ của khối khí là 27 °C. Người ta đặt thêm lên pit-tông một quả nặng có khối lượng 15 kg, làm pit-tông dịch chuyển đi xuống một đoạn d như hình vẽ bên dưới. Quá trình nén khí diễn ra đẳng nhiệt. Biết áp suất khí quyển là 105 Pa, tiết diện ngang của pit tông bằng 1,25 dm2, gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Bỏ qua khối lượng của pit-tông.

 

        a) Thể tích ban đầu của khối khí helium là 2,493 lít.

        b) Áp suất của khối khí helium sau khi đặt quả nặng lên pit-tông là 1,12.105 Pa.

        c) Độ dịch chuyển của pit-tông d xấp xỉ bằng 2 cm.

        d) Trong quá trình nén đẳng nhiệt trên, nội năng của khối khí helium giảm.

Câu 3. Một sợi dây dẫn có tiết diện ngang 1 mm2, điện trở suất 2.108 Ùm, được uốn thành một vòng dây dẫn kín hình tròn có bán kính 25 cm. Đặt vòng dây này trong một từ trường đều, sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây. Độ lớn cảm ứng từ của từ trường biến thiên theo thời gian theo quy luật (t tính bằng giây) với k = 0,1 T/s.

        a) Điện trở của vòng dây dẫn bằng 31,4 mÙ.

        b) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây dẫn kín có độ lớn bằng 19,625 mV.

        c) Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong vòng dây dẫn kín có độ lớn bằng 0,625 mA.

        d) Công suất tỏa nhiệt trên vòng dây dẫn kín đó bằng 15 W.

Câu 4. Các tính chất bán rã của phóng xạ được ứng dụng để chế tạo pin hạt nhân. Gần đây, các nhà khoa học Trung Quốc phát triển pin hạt nhân đầu tiên trên thế giới sử dụng đồng vị carbon , pin có thể hoạt động trong thời gian rất dài mà không cần sạc. Loại pin này thường được sử dụng trong các nhiệm vụ có yêu cầu đặc biệt như thiết bị y tế (máy tạo nhịp tim), tàu vũ trụ hoặc các thiết bị hoạt động trong môi trường khắc nghiệt như biển sâu hay vùng cực.

 

        Biết rằng hạt nhân  là đồng vị phóng xạ â với chu kì bán rã là 5730 năm. Độ phóng xạ ban đầu của lượng  đưa vào pin là 10 mCi. Lấy 1 năm = 365 ngày, 1 Ci = 3,7.1010 Bq và khối lượng hạt nhân tính theo đơn vị u xấp xỉ bằng số khối.

        a) Hạt nhân  phóng xạ β và biến đổi thành hạt nhân .

        b) Hằng số phóng xạ của  có giá trị xấp xỉ bằng 1,2.104 s1.

        c) Khối lượng ban đầu của  được đưa vào pin hạt nhân là 2,24 mg.

        d) Sau 2026 năm kể từ thời điểm ban đầu, độ phóng xạ của  trong pin giảm đi khoảng 25%.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 

Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một bình kín chứa một khối khí lí tưởng có vách ngăn di chuyển được. Khi dịch chuyển vách ngăn để nén khối khí trong bình đến thể tích 15 lít thì nhiệt độ của khối khí là 27 °C và áp suất khí trong bình là 1,5.105 Pa. Tiếp tục dịch chuyển vách ngăn để nén khí đến thể tích 12 lít thì áp suất khí trong bình là 3.105 Pa.

Câu 1. Số mol của khối khí chứa trong bình kín bằng bao nhiêu mol? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)

Câu 2. Nhiệt độ của khối khí trong bình kín khi thể tích giảm còn 12 lít bằng bao nhiêu kelvin (K)?

Câu 3. Kích thích từ trường xuyên sọ (Transcranial Magnetic Stimulation, viết tắt là TMS) là một phương pháp điều trị kích thích não bộ không xâm lấn, trong đó người ta sử dụng từ trường biến thiên để tạo ra dòng điện cảm ứng kích thích các tế bào thần kinh trong não.

 

        Xét một vòng dây TMS khi được kích hoạt tạo ra từ trường có độ lớn cảm ứng từ là 1,5 T. Từ trường này gây ra trong một đoạn dây thần kinh thẳng dài 4 mm bất kì một dòng điện cảm ứng có cường độ bằng 2 mA. Độ lớn lực từ lớn nhất do từ trường của vòng dây TMS tác dụng lên dây thần kinh trên bằng bao nhiêu ìN?

Câu 4. Cường độ dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có biểu thức  Cường độ dòng điện tại thời điểm ban đầu có độ lớn bằng bao nhiêu miliampe (mA)? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Câu 5. Biết khối lượng của proton, neutron và hạt nhân  lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 18,9934 u. Độ hụt khối của hạt nhân  bằng bao nhiêu u? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Câu 6. Hạt nhân  có thể bị phân hạch theo phương trình sau . Biết rằng mỗi hạt nhân  khi phân hạch tỏa ra năng lượng ÄE = 200 MeV. Gọi k là số hạt neutron trung bình sinh ra sau mỗi phân hạch có khả năng kích thích các hạt nhân  khác tiếp tục phân hạch, tạo thành phản ứng dây chuyền. Giả sử có một lượng hạt nhân  đủ lớn. Ban đầu, ta kích thích cho 1010 hạt nhân  phân hạch. Biết rằng k = 1,8. Tổng năng lượng toả ra sau 9 phân hạch dây chuyền đầu tiên (kể cả phân hạch kích thích ban đầu) là bao nhiêu joule (J)? Cho 1 eV = 1,6.1019 J. (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)

HƯỚNG DẪN GIẢI

Cho biết: ð = 3,14; T (K) = t (0C) + 273; R = 8,31 J/(mol.K); NA = 6,02.1023 hạt/mol.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Bếp điện từ là thiết bị nấu ăn, trong đó cuộn dây đặt dưới mặt bếp được cấp dòng điện xoay chiều, tạo ra từ trường biến thiên. Khi đặt nồi có đáy bằng kim loại thích hợp lên bếp, nồi nóng lên nhanh chóng dù mặt bếp không trực tiếp phát nhiệt.

Bếp điện từ hoạt động chủ yếu dựa trên hiện tượng nào sau đây?

        A. Hiện tượng bức xạ nhiệt.

        B. Hiện tượng dẫn nhiệt.

        C. Hiện tượng cảm ứng điện từ.

        D. Hiện tượng phát xạ electron.

Hướng dẫn giải

        Khi bếp hoạt động, cuộn dây dưới mặt bếp được cấp dòng điện xoay chiều, tạo ra từ trường biến thiên. Từ trường này xuyên qua đáy nồi kim loại và làm xuất hiện dòng điện cảm ứng (dòng Fu-cô) trong đáy nồi.

        Do nồi kim loại có điện trở nên dòng điện cảm ứng xuất hiện trong đáy nồi sẽ sinh nhiệt theo hiệu ứng Jun–Lenxơ, làm đáy nồi nóng lên, từ đó đun chín thức ăn. Mặt bếp chỉ nóng lên do tiếp xúc với nồi, chứ không phải là nguồn phát nhiệt chính.

        Vì vậy, nguyên lí hoạt động của bếp điện từ dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

Câu 2. Khi xoa cồn y tế lên da, ta thường cảm thấy lạnh ở vùng da đó. Nguyên nhân của hiện tượng này là do cồn

        A. thu nhiệt từ da để bay hơi.        B. làm tăng sự lưu thông máu dưới da.

        C. toả nhiệt khi bay hơi.        D. truyền nhiệt vào da để bay hơi.

Hướng dẫn giải

        Cồn hóa hơi do nhận nhiệt một phần từ da. Khi da truyền nhiệt cho cồn, nhiệt độ của da giảm xuống (tốc độ mất nhiệt nhanh hơn), vì thế ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó.

Câu 3. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở áp suất tiêu chuẩn là 3,34.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở 0 °C bằng

        A. 33400000 J.        B. 33,4 J.        C. 33400 J.        D. 334000 J.

Hướng dẫn giải

        Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở 0 °C là

                 J.

Sử dụng các thông tin sau cho câu 4 và câu 5: Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước, sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên dưới.

 

Trong đó: (1) Biến thế nguồn.

        (2) Bộ đo công suất nguồn có tích hợp đo thời gian.

        (3) Nhiệt kế điện tử.

        (4) Nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm dây điện trở (gắn ở mặt trong của nắp bình).

        (5) Cân điện tử.

        (6) Dây dẫn.

        Trong quá trình đun, nhóm theo dõi sự thay đổi khối lượng của lượng nước theo thời gian và vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa khối lượng nước và thời gian đun như hình bên dưới. Biết công suất trung bình của dây nung là 

 

Câu 4. Nếu bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình nhiệt lượng kế, que khuấy và môi trường. Nhiệt hóa hơi riêng của nước được xác định bằng công thức nào sau đây?

        A.         B.         C.         D. 

Hướng dẫn giải

        Nhiệt hóa hơi riêng của nước được xác định bằng công thức:

                Ta có:     .

Câu 5. Nếu nhiệt lượng bị hao phí do truyền cho bình nhiệt lượng kế, que khấy và môi trường là 2% thì nhiệt hoá hơi riêng của nước thu được từ thí nghiệm là bao nhiêu?

        A. 2,254.106 J/K.        B. 2,254 kJ/K.        C. 2,254 kJ/kg.        D. 2,254.106 J/kg.

Hướng dẫn giải

        Nếu nhiệt lượng bị hao phí do truyền cho bình nhiệt lượng kế, que khấy và môi trường là 2% thì nhiệt hoá hơi riêng của nước thu được từ thí nghiệm là:

        Ta có:    

                          J/kg.

Sử dụng các thông tin sau cho câu 6 và câu 7: Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình nén đẳng áp, chuyển từ trạng thái (1) sang trạng thái (2). Biết rằng thể tích của khối khí giảm 2 lần và nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1) là 327 °C.

Câu 6. Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) bằng bao nhiêu?

        A. 300 °C.        B. 300 K.        C. 164 °C.        D. 164 K.

Hướng dẫn giải

        Ta có:      K.

Câu 7. Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình biến đổi trạng thái của khối khí nói trên?

 

        A. Đồ thị 1.        B. Đồ thị 2.        C. Đồ thị 3.        D. Đồ thị 4.

Hướng dẫn giải

        Đồ thị 2 không phù hợp với quá trình biến đổi trạng thái của khối khí nói trên vì  K và  K.

Câu 8. Khi giá trị trung bình của các bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí tăng gấp 4 lần thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí sẽ

        A. giảm 16 lần.        B. tăng 2 lần.        C. tăng 4 lần.                D. tăng 16 lần.

Hướng dẫn giải

        Ta có:   

        Suy ra:  tỉ lệ thuận với T.

        Vậy, khi giá trị trung bình của các bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí tăng gấp 4 lần thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí sẽ tăng 4 lần.

Câu 9. Khi nói về vector cảm ứng từ , phát biểu nào sau đây là sai?

        A. Vector cảm ứng từ  tại một điểm trong từ trường có phương trùng với tiếp tuyến của đường sức từ tại điểm đó.

        B. Chiều của vector cảm ứng từ  tại một điểm trong từ trường cùng chiều với chiều của đường sức từ đi qua điểm đó.

        C. Độ lớn của vector cảm ứng từ  tại một điểm trong từ trường đặc trưng cho độ mạnh yếu của từ trường tại điểm đó.

        D. Vector cảm ứng từ  tại một điểm trong từ trường có phương trùng với phương của kim nam châm và có chiều là chiều từ cực Bắc (N) sang cực Nam (S) của kim nam châm đặt tại điểm đó.

Hướng dẫn giải

        Phát biểu D sai. Vì vector cảm ứng từ  tại một điểm trong từ trường có phương trùng với phương của kim nam châm và có chiều là chiều từ cực Nam (S) sang cực Bắc (N) của kim nam châm đặt tại điểm đó.

Câu 10. Sóng điện từ là sóng

        A. dọc và không truyền được chân không.

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...