ĐỀ VIP 13 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN VẬT LÝ 2026
2/28/2026 9:09:37 PM
haophamha ...

 

ĐỀ VIP ÔN TẬP VẬT LÝ

KHỞI ĐỘNG - MỤC TIÊU 9+

ĐỀ 13 –  P6

(Đề thi có … trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2026

Môn thi: VẬT LÝ

Thời gian làm bài: … phút, không kể thời gian phát đề.

        - Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết  - Liên Hệ Zalo 0915347068

Họ, tên thí sinh: ……………………………………………

Số báo danh: ……………………………………………….

Cho biết: ð = 3,14; T (K) = t (0C) + 273; R = 8,31 J/(mol.K); NA = 6,02.1023 hạt/mol.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Bếp điện từ là thiết bị nấu ăn, trong đó cuộn dây đặt dưới mặt bếp được cấp dòng điện xoay chiều, tạo ra từ trường biến thiên. Khi đặt nồi có đáy bằng kim loại thích hợp lên bếp, nồi nóng lên nhanh chóng dù mặt bếp không trực tiếp phát nhiệt.

Bếp điện từ hoạt động chủ yếu dựa trên hiện tượng nào sau đây?

        A. Hiện tượng bức xạ nhiệt.

        B. Hiện tượng dẫn nhiệt.

        C. Hiện tượng cảm ứng điện từ.

        D. Hiện tượng phát xạ electron.

Câu 2. Khi xoa cồn y tế lên da, ta thường cảm thấy lạnh ở vùng da đó. Nguyên nhân của hiện tượng này là do cồn

        A. thu nhiệt từ da để bay hơi.        B. làm tăng sự lưu thông máu dưới da.

        C. toả nhiệt khi bay hơi.        D. truyền nhiệt vào da để bay hơi.

Câu 3. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở áp suất tiêu chuẩn là 3,34.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở 0 °C bằng

        A. 33400000 J.        B. 33,4 J.        C. 33400 J.        D. 334000 J.

Sử dụng các thông tin sau cho câu 4 và câu 5: Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước, sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên dưới.

 

Trong đó: (1) Biến thế nguồn.

        (2) Bộ đo công suất nguồn có tích hợp đo thời gian.

        (3) Nhiệt kế điện tử.

        (4) Nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm dây điện trở (gắn ở mặt trong của nắp bình).

        (5) Cân điện tử.

        (6) Dây dẫn.

        Trong quá trình đun, nhóm theo dõi sự thay đổi khối lượng của lượng nước theo thời gian và vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa khối lượng nước và thời gian đun như hình bên dưới. Biết công suất trung bình của dây nung là 

 

Câu 4. Nếu bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình nhiệt lượng kế, que khuấy và môi trường. Nhiệt hóa hơi riêng của nước được xác định bằng công thức nào sau đây?

        A.         B.         C.         D. 

Câu 5. Nếu nhiệt lượng bị hao phí do truyền cho bình nhiệt lượng kế, que khấy và môi trường là 2% thì nhiệt hoá hơi riêng của nước thu được từ thí nghiệm là bao nhiêu?

        A. 2,254.106 J/K.        B. 2,254 kJ/K.        C. 2,254 kJ/kg.        D. 2,254.106 J/kg.

Sử dụng các thông tin sau cho câu 6 và câu 7: Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình nén đẳng áp, chuyển từ trạng thái (1) sang trạng thái (2). Biết rằng thể tích của khối khí giảm 2 lần và nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1) là 327 °C.

Câu 6. Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) bằng bao nhiêu?

        A. 300 °C.        B. 300 K.        C. 164 °C.        D. 164 K.

Câu 7. Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình biến đổi trạng thái của khối khí nói trên?

 

        A. Đồ thị 1.        B. Đồ thị 2.        C. Đồ thị 3.        D. Đồ thị 4.

Câu 8. Khi giá trị trung bình của các bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí tăng gấp 4 lần thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí sẽ

        A. giảm 16 lần.        B. tăng 2 lần.        C. tăng 4 lần.                D. tăng 16 lần.

Câu 9. Khi nói về vector cảm ứng từ , phát biểu nào sau đây là sai?

        A. Vector cảm ứng từ  tại một điểm trong từ trường có phương trùng với tiếp tuyến của đường sức từ tại điểm đó.

        B. Chiều của vector cảm ứng từ  tại một điểm trong từ trường cùng chiều với chiều của đường sức từ đi qua điểm đó.

        C. Độ lớn của vector cảm ứng từ  tại một điểm trong từ trường đặc trưng cho độ mạnh yếu của từ trường tại điểm đó.

        D. Vector cảm ứng từ  tại một điểm trong từ trường có phương trùng với phương của kim nam châm và có chiều là chiều từ cực Bắc (N) sang cực Nam (S) của kim nam châm đặt tại điểm đó.

Câu 10. Sóng điện từ là sóng

        A. dọc và không truyền được chân không.

        B. ngang và truyền được trong chân không.

        C. ngang và không truyền được trong chân không.

        D. dọc và truyền được trong chân không.

Sử dụng các thông tin sau cho câu 11 và câu 12: Một dây dẫn được uốn thành một khung dây có dạng tam giác vuông tại A, với AM = 3 cm có dòng điện không đổi với cường độ 5 A chạy qua. Đặt khung dây vào trong từ trường đều sao cho mặt phẳng khung dây song song với các đường sức từ và các vector cảm ứng từ song song với cạnh AN và có chiều như hình vẽ bên dưới. Biết rằng độ lớn cảm ứng từ là 3 mT và giữ khung dây cố định.

 

Câu 11. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn MN có độ lớn bằng bao nhiêu?

        A. 0,6 mN.        B. 45 mN.        C. 0,45 mN.        D. 60 mN.

Câu 12. Từ thông xuyên qua diện tích S (m2) của khung dây dẫn có độ lớn bằng

        A. 3S (Wb).        B. 3.103S (Wb).        C. 0 (Wb).        D. 0,9S (Wb).

Câu 13. Một khung dây dẫn quay đều quanh trục Ä với tốc độ 120 vòng/phút trong một từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với trục Ä. Tại một thời điểm nào đó từ thông qua khung dây là 3 Wb thì suất điện động cảm ứng trong khung dây bằng 16ð V. Từ thông cực đại qua khung dây dẫn đó là

        A. 6 Wb.        B. 5 Wb.        C. 5ð Wb.        D. 6ð Wb.

Câu 14. Một vòng dây dẫn phẳng hình vuông có cạnh dài 20 cm được đặt trong một từ truờng đều, mặt phẳng khung dây dẫn vuông góc với các đường sức từ. Trong khoảng thời gian 0,2 s, độ lớn cảm ứng từ của từ trường giảm đều từ 1,2 T về 0 T. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn trong khoảng thời gian đó có độ lớn là bao nhiêu?

        A. 2,4 V.        B. 240 V.        C. 240 mV.        D. 2,4 mV.

Câu 15. Hạt nhân của nguyên tử nào sau đây có số hạt neutron là 20?

        A.         B.         C.         D. 

Câu 16. Dược chất phóng xạ̣ flortaucipir (chứa  là đồng vị phóng xạ â+) được tiêm vào bệnh nhân khi chụp PET. Biết rằng cứ sau 110 phút thì lượng  trong dược chất giảm đi một nửa. Hằng số phóng xạ của  xấp xỉ bằng

        A. 0,21.103 s1.        B. 0,11.103 s1.        C. 0,42.103 s1.        D. 0,84.103 s1.

Câu 17. Một mẫu chất chứa đồng vị phóng xạ  có chu kì bán rã 5,27 năm, được sử dụng trong điều trị ung thư. Gọi  là số hạt nhân  phân rã trong 1 phút của mẫu ngay khi mới được sản xuất. Mẫu chất cần được thay mới khi số hạt nhân  phân rã trong 1 phút của mẫu giảm xuống nhỏ hơn . Sau bao nhiêu năm, kể từ thời điểm sản xuất, thì mẫu chất này cần được thay mới (Kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?

        A. 2,71 năm.        B. 3,88 năm.        C. 9,15 năm.        D. 6,97 năm.

Câu 18. Một phòng thí nghiệm Vật lí hạt nhân có sử dụng nguồn phóng xạ để nghiên cứu. Để đảm bảo an toàn, tại khu vực đặt nguồn phóng xạ cần treo biển báo ở hình nào dưới đây?

 

        A. Hình 3.        B. Hình 1.        C. Hình 4.        D. Hình 2.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Bảng bên dưới cho biết nhiệt dung riêng của một số chất ở điều kiện bình thường.

Chất

Nhiệt dung riêng (kJ/(kg.K))

Đồng

0,38

Sắt

0,46

Nhôm

0,88

Nước

4,19

        a) Xét các chất gồm đồng, sắt, nhôm, nước có cùng khối lượng và nhiệt độ ban đầu, nếu chúng được nhận một nhiệt lượng bằng nhau thì nước có nhiệt độ cao nhất.

        b) Đồng có nhiệt dung riêng nhỏ nhất nên tốc độ truyền nhiệt nhanh nhất.

        c) Để tăng nhiệt độ cho 176 g một chất X từ 25 °C lên đến 50 °C thì cần cung cấp một nhiệt lượng bằng 2026 J. Chất X là sắt.

        d) Thả một quả cầu bằng đồng có khối lượng 300 g ở 80 °C vào một ca nhôm có khối lượng 500 g đang chứa m gam nước ở 25 °C, nhiệt độ của hệ khi xảy ra sự cân bằng nhiệt là 28 °C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Giá trị của m là 367 g (kết quả đã được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

Câu 2. Một lượng khí helium (xem là khí lí tưởng) có số mol là 0,1 mol được chứa trong một xi lanh kín, phía trên là pit-tông có thể chuyển động thẳng đứng không ma sát. Ban đầu, khi pit-tông cân bằng, nhiệt độ của khối khí là 27 °C. Người ta đặt thêm lên pit-tông một quả nặng có khối lượng 15 kg, làm pit-tông dịch chuyển đi xuống một đoạn d như hình vẽ bên dưới. Quá trình nén khí diễn ra đẳng nhiệt. Biết áp suất khí quyển là 105 Pa, tiết diện ngang của pit tông bằng 1,25 dm2, gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Bỏ qua khối lượng của pit-tông.

 

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...