DỊCH BÀI
Experts in climatology and other scientists are becoming extremely concerned about the changes to our climate which are taking place. Admittedly, climate changes have occurred on our planet before. For example, there have been several ice ages or glacial periods.
|
Các chuyên gia về khí hậu học cùng nhiều nhà khoa học khác đang ngày càng lo ngại về những thay đổi khí hậu đang diễn ra. Thực tế, trong quá khứ, những biến đổi khí hậu đã diễn ra trên Trái Đất. Ví dụ, đã có nhiều thời kỳ băng hà hoặc kỷ băng hà.
|
These climatic changes, however, were a far cry from the modern ones in that they occurred gradually and, as far as we know, naturally. The changes currently being monitored are said to be the result not of natural causes, but of human activity. Furthermore, the rate of change is becoming alarmingly rapid.
|
Tuy nhiên, những biến đổi khí hậu này hoàn toàn khác xa so với những thay đổi hiện đại, bởi vì chúng diễn ra một cách từ từ và, theo những gì chúng ta biết, là do nguyên nhân tự nhiên. Còn những thay đổi hiện nay đang được theo dõi hiện nay được cho là không xuất phát từ nguyên nhân tự nhiên, mà là do hoạt động của con người. Hơn nữa, tốc độ thay đổi đang trở nên nhanh chóng một cách đáng báo động.
|
The major problem is that the planet appears to be warming up, which is causing widespread concern. According to some experts, this warming process, known as global warming, is occurring at a rate unprecedented in the last 10,000 years. The implications for the planet are very serious. Rising global temperatures could give rise to such ecological disasters as extremely high increases in the incidence of floods, droughts and storms. These in turn could have a harmful effect on agriculture.
|
Vấn đề lớn nhất là Trái Đất dường như đang nóng lên, điều này gây ra nhiều lo ngại trên diện rộng. Theo một số chuyên gia, quá trình nóng lên này, còn được gọi là hiện tượng nóng lên toàn cầu, đang diễn ra với tốc độ chưa từng có trong 10.000 năm qua. Những hậu quả đối với hành tinh là vô cùng nghiêm trọng. Nhiệt độ toàn cầu gia tăng có thể dẫn đến những thảm họa sinh thái như lũ lụt, hạn hán và bão với tần suất cực cao. Điều này có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến nền nông nghiệp.
|
It is thought that this unusual warming of the Earth has been caused by so-called greenhouse gases, such as carbon dioxide, being emitted into the atmosphere by car engines and modern industrial processes, for example. Such gases not only add to the pollution of the atmosphere, but they also create a greenhouse effect, by which the heat of the sun is trapped. This leads to the warming up of the planet.
|
Người ta cho rằng sự nóng lên bất thường của Trái Đất là do các khí nhà kính, chẳng hạn như khí CO2, được thải vào khí quyển từ động cơ xe hơi và các quy trình công nghiệp hiện đại. Những loại khí này không chỉ làm ô nhiễm bầu khí quyển mà còn tạo ra hiệu ứng nhà kính, khiến nhiệt từ Mặt Trời bị giữ lại trong khí quyển. Điều này dẫn đến việc hành tinh ngày càng nóng lên.
|
Politicians are also concerned about climate change. These summits are attended by representatives from around 180 of the world's industrialized countries. Of these summits, the most important took place in Kyoto in Japan in 1997. There it was agreed that the most industrialized countries would try to reduce the volume of greenhouse gas emissions and were given targets for this reduction of emissions.
|
Các chính trị gia cũng đang lo ngại về biến đổi khí hậu. Các hội nghị thượng đỉnh về vấn đề này có sự tham gia của đại diện từ khoảng 180 quốc gia công nghiệp trên thế giới. Trong số đó, hội nghị quan trọng nhất diễn ra tại Kyoto, Nhật Bản, vào năm 1997. Tại đây, các quốc gia công nghiệp phát triển nhất đã thống nhất sẽ nỗ lực cắt giảm lượng khí thải nhà kính và được đặt ra các mục tiêu cụ thể để thực hiện việc này.
|
It was also suggested that more forests should be planted to create so-called sinks to absorb greenhouse gases. At least part of the problem of rapid climate change has been caused by too drastic deforestation. Sadly, the targets are not being met. Even more sadly, global warnings about climate changes are often still being regarded as scaremongering.
|
Ngoài ra, cũng có đề xuất trồng thêm nhiều rừng để tạo ra các bể hấp thụ giúp thu giữ khí nhà kính. Ít nhất một phần của vấn đề biến đổi khí hậu nhanh chóng là do nạn phá rừng quá mức. Đáng buồn thay, các mục tiêu đề ra vẫn chưa được thực hiện. Và điều đáng tiếc hơn nữa là những cảnh báo toàn cầu về biến đổi khí hậu vẫn thường bị coi là gây hoang mang và lo lắng.
|
Giải thích
Câu sau sẽ phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 5?
‘Do đó, có nhiều các hội nghị mới về chủ đề này, trong đó các vấn đề môi trường đã được xem xét.’
A. (III)
B. (IV)
C. (II)
D. (I)
Thông tin:
Politicians are also concerned about climate change. Hence, there are new regular summits on the subject, where environmental issues have been taken into consideration. These summits are attended by representatives from around 180 of the world's industrialized countries. (Các chính trị gia cũng đang lo ngại về biến đổi khí hậu. Do đó, có nhiều các hội nghị mới về chủ đề này, trong đó các vấn đề môi trường đã được xem xét. Các hội nghị thượng đỉnh về vấn đề này có sự tham gia của đại diện từ khoảng 180 quốc gia công nghiệp trên thế giới.)
Câu này đề cập đến việc có nhiều hội nghị diễn ra và trong đó các vấn đề về môi trường đã được xem xét, điều này phù hợp với nội dung ở vị trí (II), bổ sung thêm ý các hội nghị này có sự tham gia của các đại diện từ khoảng 180 quốc gia công nghiệp trên thế giới.
→ Chọn đáp án C
Question 18. The phrase a far cry in paragraph 2 could be best replaced by_________
A. different B. positive C. feasible D. essential
Giải thích
Cụm từ ‘a far cry’ trong đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bằng từ ____.
A. different /ˈdɪf.ər.ənt/ (adj): khác biệt
B. positive /ˈpɒz.ə.tɪv/ (adj): tích cực
C. feasible /ˈfiː.zə.bəl/ (adj): khả thi
D. essential /ɪˈsen.ʃəl/ (adj): thiết yếu, quan trọng
- a far cry: rất khác biệt, hoàn toàn khác = different (adj)
Thông tin:
These climatic changes, however, were a far cry from the modem ones in that they occurred gradually and, as far as we know, naturally. (Tuy nhiên, những biến đổi khí hậu này hoàn toàn khác xa so với những thay đổi hiện đại, bởi vì chúng diễn ra một cách từ từ và, theo những gì chúng ta biết, là do nguyên nhân tự nhiên.)
→ Chọn đáp án A
Question 19. The word they in paragraph 4 refers to________
A. engines B. effects C. gases D. processes
Giải thích
Từ ‘they’ ở đoạn 4 đề cập đến ______.
A. những động cơ
B. những ảnh hưởng
C. những khí gas
D. những quá trình
Thông tin:
Such gases not only add to the pollution of the atmosphere, but they also create a greenhouse effect, by which the heat of the sun is trapped. (Những loại khí này không chỉ làm ô nhiễm bầu khí quyển mà còn tạo ra hiệu ứng nhà kính, khiến nhiệt từ Mặt Trời bị giữ lại trong khí quyển.)
→ Chọn đáp án C
Question 20. According to paragraph 3, which of the following is NOT an effect of the rise in global temperature?
A. storms B. droughts C. floods D. glaciers
Giải thích
Theo đoạn 3, điều nào sau đây KHÔNG phải là một tác động của sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu?
A. những cơn bão
B. những đợt hạn hán
C. những trận lũ lụt
D. những con sông băng
Thông tin:
Rising global temperatures could give rise to such ecological disasters as extremely high increases in the incidence of floods, droughts and storms. (Nhiệt độ toàn cầu gia tăng có thể dẫn đến những thảm họa sinh thái như lũ lụt, hạn hán và bão với tần suất cực cao.)
→ Đáp án A, B, C được đề cập.
→ Chọn đáp án D
Question 21. Which of the following best summarises paragraph 6?
A. Deforestation has been caused by the demand for agricultural land.
B. Greenhouse gases are supposed to cause the rapid change in climate and deforestation.
C. The problem of rapid climate change should be discussed at international conferences.
D. Planting more forests can contribute to fighting against climate change.
Giải thích
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất nội dung của đoạn 6?
A. Nạn phá rừng là do nhu cầu về đất nông nghiệp. → Sai vì thông tin không được đề cập.
B. Khí nhà kính được cho là nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu nhanh chóng và nạn phá rừng. → Sai vì thông tin không được đề cập và không phù hợp về logic nghĩa (khí nhà kính gây ra nạn phá rừng).
C. Vấn đề biến đổi khí hậu nhanh chóng cần được thảo luận tại các hội nghị quốc tế. → Sai vì thực tế vấn đề biến đổi khí hậu đã được thảo luận tại các hội nghị quốc tế.
D. Trồng thêm rừng có thể góp phần chống lại biến đổi khí hậu. → Đúng vì tóm tắt đầy đủ ý của đoạn văn.
Thông tin:
It was also suggested that more forests should be planted to create so-called sinks to absorb greenhouse gases. At least part of the problem of rapid climate change has been caused by too drastic deforestation. Sadly, the targets are not being met. Even more sadly, global warnings about climate changes are often still being regarded as scaremongering. (Ngoài ra, cũng có đề xuất trồng thêm nhiều rừng để tạo ra các bể hấp thụ giúp thu giữ khí nhà kính. Một phần của vấn đề biến đổi khí hậu nhanh chóng là do nạn phá rừng quá mức. Đáng buồn thay, các mục tiêu đề ra vẫn chưa được thực hiện. Và điều đáng tiếc hơn nữa là những cảnh báo toàn cầu về biến đổi khí hậu vẫn thường bị coi là gây hoang mang và lo lắng.)
+ Đoạn văn này đề cập đến nạn phá rừng gây cũng gây ra biến đổi khí hậu nên có đề xuất trồng thêm rừng để giúp thu giữ khí nhà kính nhưng các mục tiêu vẫn chưa được thực hiện và các cảnh báo về biến đổi khí hậu vẫn thường bị coi là gây hoang mang và lo lắng.
→ Chọn đáp án D
Question 22. The word drastic in paragraph 6 is OPPOSITE in meaning to________
A. obvious B. ingenious C. severe D. modest
Giải thích
Từ ‘drastic ở đoạn 6 TRÁI NGHĨA với từ ______.
A. obvious /ˈɒB.vi.əs/ (adj): rõ ràng, hiển nhiên
B. ingenious /ɪnˈdʒiː.ni.əs/ (adj): khéo léo, tài tình, thông minh
C. severe /sɪˈvɪə(r)/ (adj): nghiêm trọng, gay gắt, khốc liệt
D. modest /ˈmɒdɪst/ (adj): nhẹ nhàng, khiêm tốn, giản dị
- drastic /ˈdræstɪk/ (adj): mạnh mẽ, quyết liệt >< modest (adj)
Thông tin:
At least part of the problem of rapid climate change has been caused by too drastic deforestation. (. Ít nhất một phần của vấn đề biến đổi khí hậu nhanh chóng là do nạn phá rừng quá mức.)
→ Chọn đáp án D
Question 23. Which of the following is TRUE according to the passage?
A. Agriculture could be indirectly affected by the global temperature rises.
B. The most important summits on industrialization took place in Kyoto in 1997.
C. No scientists are concerned about the changes in our climate.
D. Ice ages or glacial periods are not related to climate change.
Giải thích
Câu nào sau đây là ĐÚNG theo bài đọc?
A. Nông nghiệp có thể bị ảnh hưởng gián tiếp bởi sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu.
B. Các hội nghị quan trọng nhất về công nghiệp hóa đã diễn ra ở Kyoto vào năm 1997.
C. Không có nhà khoa học nào lo ngại về sự thay đổi khí hậu.
D. Thời kỳ băng hà hoặc các kỷ băng hà là không liên quan đến biến đổi khí hậu.
Thông tin:
+ Hence, there are new regular summits on the subject, where environmental issues have been taken into consideration…Of these summits, the most important took place in Kyoto in Japan in 1997. (Do đó, có nhiều các hội nghị mới về chủ đề này, trong đó các vấn đề môi trường đã được xem xét…Trong số đó, hội nghị quan trọng nhất diễn ra tại Kyoto, Nhật Bản, vào năm 1997.)
→ B sai vì hội nghị quan trọng nhất diễn ra ở Kyoto vào năm 1997 là về vấn đề biến đổi khí hậu, không phải công nghiệp hóa.
+ Experts in climatology and other scientists are becoming extremely concerned about the changes to our climate which are taking place. (Các chuyên gia về khí hậu học cùng nhiều nhà khoa học khác đang ngày càng lo ngại về những thay đổi khí hậu đang diễn ra.)
→ C sai vì các nhà khoa học cũng lo ngại về những thay đổi khí hậu.
+ Admittedly, climate changes have occurred on our planet before. For example, there have been several ice ages or glacial periods. (Thực tế, trong quá khứ, những biến đổi khí hậu đã diễn ra trên Trái Đất. Ví dụ, đã có nhiều thời kỳ băng hà hoặc kỷ băng hà.)
→ D sai vì thời kỳ băng hà hay các kỳ băng hà có liên quan đến biến đổi khí hậu.
+ Rising global temperatures could give rise to such ecological disasters as extremely high increases in the incidence of floods, droughts and storms. These in turn could have a harmful effect on agriculture. (Nhiệt độ toàn cầu gia tăng có thể dẫn đến những thảm họa sinh thái như lũ lụt, hạn hán và bão với tần suất cực cao. Điều này có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến nền nông nghiệp.)
→ A đúng.
→ Chọn đáp án A
Question 24. Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
A. The main issue is that the planet seems to be getting warmer, leading to widespread concern.
B. The major problem is that the planet's temperature remains stable and unchangeD.
C. The warming of the planet is seldom a significant concern for most people in the worlD.
D. The planet is cooling down, which is causing serious concern for all people in the worlD.
Giải thích
Câu hỏi nào dưới đây diễn đạt lại tốt nhất cho câu được gạch chân trong đoạn 3?
A. Vấn đề chính là hành tinh dường như đang ngày càng ấm lên, gây ra mối lo ngại rộng rãi. → Diễn đạt đúng và đầy đủ ý nghĩa câu gốc.
B. Vấn đề chính là nhiệt độ của hành tinh vẫn ổn định và không thay đổi. → Sai vì trái nghĩa câu gốc (Trái Đất đang nóng lên)
C. Việc hành tinh ấm lên hiếm khi là mối quan tâm lớn đối với hầu hết mọi người trên thế giới. → Sai vì trái nghĩa câu gốc (việc Trái Đất ấm lên gây ra mối lo ngại trên diện rộng)
D. Hành tinh đang dần lạnh đi, điều này gây ra mối lo ngại nghiêm trọng đối với tất cả mọi người trên thế giới. → Sai vì trái nghĩa câu gốc (hành tinh đang dần nóng lên)
Thông tin:
The major problem is that the planet appears to be warming up, which is causing widespread concern. (Vấn đề lớn nhất là Trái Đất dường như đang nóng lên, điều này gây ra nhiều lo ngại trên diện rộng.)
→ Chọn đáp án A
Question 25. Which of the following can be inferred from the passage?
A. Only developed countries are responsible for global warming
B. Countries with the warmest climate are not responsible for global warming.
C. Developing countries are mainly responsible for global warming
D. The most industrialized countries are mainly responsible for global warming.
Giải thích
Có thể suy ra điều nào sau đây từ bài đọc?
A. Chỉ các quốc gia phát triển mới chịu trách nhiệm về sự nóng lên toàn cầu. → Sai vì thông tin chỉ đề cập đến việc các quốc gia công nghiệp phát triển đã cùng nhau nỗ lực giảm lượng khí nhà kính.
B. Các quốc gia có khí hậu ấm nhất không chịu trách nhiệm về sự nóng lên toàn cầu. → Sai vì thông tin chỉ đề cập đến việc các quốc gia công nghiệp phát triển đã cùng nhau nỗ lực giảm lượng khí nhà kính.
C. Các quốc gia đang phát triển chủ yếu chịu trách nhiệm về sự nóng lên toàn cầu. → Sai vì thông tin chỉ đề cập đến việc các quốc gia công nghiệp phát triển đã cùng nhau nỗ lực giảm lượng khí nhà kính.
D. Các quốc gia công nghiệp hóa nhất chủ yếu chịu trách nhiệm về sự nóng lên toàn cầu.
Thông tin:
There it was agreed that the most industrialized countries would try to reduce the volume of greenhouse gas emissions and were given targets for this reduction of emissions. (Tại đây, các quốc gia công nghiệp phát triển nhất đã thống nhất sẽ nỗ lực cắt giảm lượng khí thải nhà kính và được đặt ra các mục tiêu cụ thể để thực hiện việc này.)
→ D có thể suy ra từ bài đọc.
→ Chọn đáp án D
Question 26. Which of the following best summarises the passage?
A. The rapid change in climate, which can result in many severe social impacts, is caused by human activities and in need of great concern from experts and scientists all over the world.
B. Global warming is occurring at an unprecedented rate, leading to serious ecological consequences like increased flooding, droughts, and storms, which could harm agriculture.
C. Despite global warnings, countries are failing to meet their climate change targets, and these warnings are often dismissed by most of the international organizations.
D. Experts are increasingly concerned about rapid climate change caused by human activities, which causes severe ecological consequences and requires global cooperation to address.
Giải thích
Câu nào dưới đây tóm tắt đúng nhất bài đọc?
A. Sự thay đổi nhanh chóng của khí hậu, có thể gây ra nhiều tác động xã hội nghiêm trọng, là do các hoạt động của con người và cần sự quan tâm lớn từ các chuyên gia và các nhà khoa học trên toàn thế giới. → Sai vì chỉ đề cập đến một phần thông tin của bài đọc, chưa đề cập đến hậu quả sinh thái của biến đổi khí hậu và sự hợp tác toàn cầu để giải quyết vấn đề này.
B. Sự nóng lên toàn cầu đang diễn ra với tốc độ chưa từng có, dẫn đến những hậu quả sinh thái nghiêm trọng như lũ lụt, hạn hán và bão, có thể gây hại cho nông nghiệp. → Sai vì chỉ đề cập đến một phần thông tin của bài đọc, chưa đề cập đến nguyên nhân và sự hợp tác toàn cầu để giải quyết vấn đề này
C. Mặc dù có những cảnh báo toàn cầu, các quốc gia vẫn không hoàn thành các mục tiêu về biến đổi khí hậu của mình, và những cảnh báo này thường bị hầu hết các tổ chức quốc tế bác bỏ. → Sai vì chỉ đề cập đến một phần thông tin của bài đọc, chưa đề cập đến nguyên nhân và hậu quả của biến đổi khí hậu
D. Các chuyên gia ngày càng lo ngại về sự thay đổi khí hậu nhanh chóng được gây ra bởi các hoạt động của con người gây ra, gây ra những hậu quả sinh thái nghiêm trọng và đòi hỏi sự hợp tác toàn cầu để giải quyết. → Đúng vì tóm tắt đầy đủ nội dung bài đọc.
Tóm tắt:
+ Đoạn 1: Các chuyên gia và nhà khoa học đang ngày càng lo ngại về những thay đổi khí hậu đang diễn ra mặc dù trong quá khứ đã xảy ra biến đổi khí hậu.
+ Đoạn 2: Thay đổi khí hậu trong quá khứ là do tự nhiên, còn thay đổi khí hậu hiện nay là do các hoạt động của con người và đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng.
+ Đoạn 3: Vấn đề lớn nhất là Trái Đất đang nóng dần lên, gây ra nhiều lo ngại trên diện rộng vì nhiệt độ tăng cao có thể dẫn đến những thảm họa sinh thái như lũ lụt, hạn hán và bão với tần suất cực cao. Điều này có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến nền nông nghiệp.
+ Đoạn 4: Các khí nhà kính từ các động cơ xe hơi và các quy trình công nghiệp hiện đại là nguyên nhân gây ra sự nóng lên của Trái Đất.
+ Đoạn 5: Các chính trị gia cũng lo ngại về biến đổi khí hậu và đã có nhiều hội nghị thượng đỉnh về vấn đề này và tại hội nghị diễn ra ở Kyoto (Nhật Bản) năm 1997, các các quốc gia công nghiệp phát triển nhất đã thống nhất sẽ nỗ lực cắt giảm lượng khí thải nhà kính và được đặt ra các mục tiêu cụ thể để thực hiện việc này.
+ Đoạn 6: Có đề xuất trồng thêm rừng để hấp thụ khí nhà kính nhưng các mục tiêu đề ra vẫn chưa được thực hiện. Điều đáng buồn hơn đó là hầu như những cảnh báo về biến đổi khí hậu vẫn bị coi là gây hoang mang và lo lắng.
→ Bài đọc nói về các chuyên gia, nhà khoa học, chính trị gia lo ngại về vấn đề biến đổi khí hậu đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng do các hoạt động của con người và gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng. Đã có nhiều hành động và giải pháp đề ra như các hội nghị thượng đỉnh về vấn đề này trong đó đề ra mục tiêu cắt giảm lượng khí thải hoặc đề xuất trồng thêm rừng nhưng nhìn chung các mục tiêu vẫn chưa được thực hiện. Tóm lại để giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu cần sự nỗ lực chung của toàn cầu.
→ Chọn đáp án D