Sở giáo dục và đào tạo Tuyên Quang - Mã đề chẵn (Đề thi có 04 trang) |
KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 MÔN: TIẾNG ANH Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
|
Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Số báo danh: ........................................................................
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.
DISCOVERING NEW FRIENDS IN CLASS
A. really B. reality C. realistic D. real
A. session study new B. study session new C. study new session D. new study session
A. was named B. naming C. named D. which name
A. sharing B. to sharing C. share D. to share
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.
a. John: That sounds amazing! Italy is such a beautiful country to visit.
b. Mary: Yes, I'm going to Italy next month, and I can't wait to explore the countryside.
c. John: Have you booked your holiday for this summer yet?
A. c-b-a B. c-a-b C. b-c-a D. a-c-b
a. Peter: Me too. There are too many things to think about.
b. Mary: I want to go to university, but it's really hard to choose one.
c. Peter: That's a really good idea.
d. Peter: Mary, do you know what you're doing after graduation yet?
e. Mary: Maybe we should make a list of what we think is most important and just focus on that.
A. c-e-d-b-a B. c-b-a-e-d C. d-b-a-e-c D. d-e-a-b-c
c. This will make life easier for our cook.
d. It would also be helpful to know if there is any food you don't eat.
e. It sounds like you would be perfect for the course. We offer lessons in all types of art.
Looking forward to your reply.
A. b-e-a-d-c B. a-d-b-c-e C. c-a-d-b-e D. d-b-a-c-e
a. He taught himself to read and write, and later became a successful author.
b. Born into poverty, Charies Dickens faced numerous challenges in his early life.
c. Despite the odds, he worked tirelessly to pursue his passion for storytelling.
d. His life story inspires many people to persevere and chase their dreams.
e. Today, he is regarded as one of the most influential writers of his time.
A. b-a-c-e-d B. b-a-c-d-e C. a-b-c-d-e D. b-c-a-e-d
A. d-c-a-b-e B. d-e-b-c-a C. d-b-c-a-e D. d-a-e-b-c
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks
A. was globally respected for her steadfast compassion
B. being recognized as one of the most charitable figures
C. became largely unknown for her lifelong devotion to humanitarian work
D. has been celebrated worldwide for her dedication to helping others
A. where hope and love were the cornerstones of its mission
B. which was a global symbol of kindness and care
C. whose goal was to serve the poorest of the poor
D. that was led by Mother Teresa until her passing
A. her acts of kindness may be largely forgotten over future generation
B. which highlighted her lifelong mission of serving humanity
C. reminding humanity of the importance of selflessness
D. that charity and love can transform even the bleakest situations
A. has continued to inspire generations to make a difference
B. which is why her efforts are still celebrated globally
C. inspiring people to dedicate their lives to service
D. that her vision continues to shape humanitarian efforts worldwide
A. Proving through her actions, Mother Teresa showed how one person could transform lives
B. Having dedicated her life to service, her impact is remembered today
C. Founded on her principles, her legacy continues to grow
D. Shown by her dedication, she left an indelible mark on humanity
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.
(Adapted from Read and Understand 2)
Question 17. Where in paragraph 5 does the following sentence best fit?
A. (III) B. (IV) C. (II) D. (I)
Question 18. The phrase a far cry in paragraph 2 could be best replaced by_________
A. different B. positive C. feasible D. essential
Question 19. The word they in paragraph 4 refers to________
A. engines B. effects C. gases D. processes
A. storms B. droughts C. floods D. glaciers
Question 21. Which of the following best summarises paragraph 6?
A. Deforestation has been caused by the demand for agricultural land.
B. Greenhouse gases are supposed to cause the rapid change in climate and deforestation.
C. The problem of rapid climate change should be discussed at international conferences.
D. Planting more forests can contribute to fighting against climate change.
Question 22. The word drastic in paragraph 6 is OPPOSITE in meaning to________
A. obvious B. ingenious C. severe D. modest
Question 23. Which of the following is TRUE according to the passage?
A. Agriculture could be indirectly affected by the global temperature rises.
B. The most important summits on industrialization took place in Kyoto in 1997.
C. No scientists are concerned about the changes in our climate.
D. Ice ages or glacial periods are not related to climate change.
Question 24. Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
A. The main issue is that the planet seems to be getting warmer, leading to widespread concern.
B. The major problem is that the planet's temperature remains stable and unchangeD.
C. The warming of the planet is seldom a significant concern for most people in the worlD.
D. The planet is cooling down, which is causing serious concern for all people in the worlD.
Question 25. Which of the following can be inferred from the passage?
A. Only developed countries are responsible for global warming
B. Countries with the warmest climate are not responsible for global warming.
C. Developing countries are mainly responsible for global warming
D. The most industrialized countries are mainly responsible for global warming.
Question 26. Which of the following best summarises the passage?
Read the following passage and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.
(Adapted from https://www.mayoclinichealthsystem.org/)
Question 27. Which of the following is NOT mentioned as one of the aims of using screens?
A. finding information B. face timing with grandparents
C. watching television D. playing on touchscreen apps
Question 28. The word crucial in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to_________
A. important B. trivial C. necessary D. essential
Question 29. The word it in paragraph 1 refers to________
A. television B. digital media C. screen time D. touchscreen app
Question 30. The word engaged in paragraph 4 could be replaced by_________
A. active B. attentive C. involved D. uninterested
Question 31. Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
Question 32. Which of the following is TRUE according to the passage?
A. Co-use of digital media by adults and children enhances children's learning.
B. Screen time should be completely eliminated for children under five years old.
C. Most children aged up to two years do not use digital media daily.
D. Children learn better from digital media when they use it without adults.
Question 33. In which paragraph does the writer mention an example of using screen?
A. Paragraph 4 B. Paragraph 3 C. Paragraph 2 D. Paragraph 1
A. Paragraph 4 B. Paragraph 2 C. Paragraph 3 D. Paragraph 1
Read the following leaflet and mark the letter A, B, Cor D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks
MAKE A DIFFERENCE - VOLUNTEER WITH US!
Your time and kindness can change lives.
A. the others B. other C. another D. others
A. turn out B. reach out C. keep out D. make out
A. assignment B. excuse C. reason D. mission
A. Except for B. Regardless of C. Owing to D. Instead of
A. imitate B. evaluate C. regulate D. elevate
A. guidance B. dependence C. application D. permission
ĐỀ THI THỬ TN THPT 2025 - MÔN TIẾNG ANH - CÁC TRƯỜNG VÀ SỞ GD TRÊN CẢ NƯỚC - FILE WORD CÓ LỜI GIẢI
1. THPT Kỳ Anh - Hà Tĩnh (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
2. THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành - Yên Bái (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
3. THPT Ngô Gia Tự - Vĩnh Phúc - Lần 1 (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
4. Sở giáo dục và đào tạo Ninh Bình (Mã đề lẻ) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
5. THPT Sơn Thịnh - Yên BáI (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
6. THPT Thuận Thành 3 - Bắc Ninh (Mã đề chẵn) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
7. Chuyên Phan Bội Châu – Nghệ An (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
8. THPT Gò Công Đông - Tiền Giang (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
9. Chuyên Vĩnh Phúc (Lần 1) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
10. Sở giáo dục và đào tạo Yên Bái (Mã lẻ) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
11. Chuyên Võ Nguyên Giáp - Quảng Bình (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
12. THPT Nguyễn Khuyến - Bình Dương (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
13. THPT Chuyên Quang Trung - Bình Phước - Lần 1 (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
14. THPT Nguyễn Quang Diệu - Đồng Tháp - Lần 1 (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
15. THPT Hoàng Văn Thụ - Hà Nội - Lần 1 (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
16. THPT Mỹ Đức B - Hà Nội (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
17. THPT Kinh Môn - Hải Dương (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
18. THPT Nguyễn Trãi (Thường Tín - Hà Nội) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
19. THPT Nghèn - Hà Tĩnh (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
20. THCS - THPT Nguyễn Khuyến - TP.HCM (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
21. Cụm Liên trường THPT Hải Dương (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
22. Sở giáo dục và đào tạo Bắc Ninh (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
23. Sở giáo dục và đào tạo Vĩnh Phúc (Mã đề 901) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
24. Sở giáo dục và đào tạo Vĩnh Phúc (Mã đề 902) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
25. Sở giáo dục và đào tạo Vĩnh Phúc (Mã đề 903) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
26. Sở giáo dục và đào tạo Vĩnh Phúc (Mã đề 904) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
27. THPT Chuyên Bình Long - Bình Phước (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
28. THPT Chuyên Chu Văn An - Lạng Sơn (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
29. Liên trường THPT Nghệ An (Mã đề chẵn) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
30. THPT Chuyên Trần Phú - Hải Phòng (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
31. THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành - Kon Tum (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
32. THPT Chuyên Đại học Vinh - Nghệ An (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
33. THPT Thành Đông - Hải Dương (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
34. THPT Đào Duy Từ - Thanh Hóa (Lần 2) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
35. Cụm Chuyên môn số 3 - Đắk Lắk (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
36. Sở giáo dục và đào tạo Bắc Giang (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
37. Sở giáo dục và đào tạo Tuyên Quang - Mã đề chẵn (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
38. Sở giáo dục và đào tạo Tuyên Quang - Mã đề lẻ (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
Sở giáo dục và đào tạo Tuyên Quang - Mã đề chẵn (Đề thi có 04 trang) |
KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 MÔN: TIẾNG ANH Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
|
Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Số báo danh: ........................................................................
ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.
DISCOVERING NEW FRIENDS IN CLASS
"Who will be my partner? Will they be supportive or will they be (1)_______ supportive?" Are these questions that cross your mind before starting a (2)_______ ? Well, that's going to change! A new app (3)______ "Classmates Connect" has been created. Now, you can choose your study partner before the semester begins. When you register for your classes, you can upload your profile (4)_______everyone in the class to see. You'll also get to view your classmates' profiles. This way, you can select someone to work with who shares your interests. If you want to (5)________ strong study habits and do group projects, check out their academic profiles. And if you would like (6)________ discussions rather than hobbies, look at their social media details!
Question 1.
A. really B. reality C. realistic D. real
Giải thích:
DỊCH BÀI DISCOVERING NEW FRIENDS IN CLASS "Who will be my partner? Will they be supportive or will they be really supportive?" Are these questions that cross your mind before starting a new study session? Well, that's going to change! A new app named "Classmates Connect" has been created. Now, you can choose your study partner before the semester begins. When you register for your classes, you can upload your profile for everyone in the class to see. You'll also get to view your classmates' profiles. This way, you can select someone to work with who shares your interests. If you want to build strong study habits and do group projects, check out their academic profiles. And if you would like to share discussions rather than hobbies, look at their social media details! |
KHÁM PHÁ NHỮNG NGƯỜI BẠN MỚI TRONG LỚP “Ai sẽ là bạn học của mình đây? Họ có hỗ trợ mình không hay sẽ thật sự hỗ trợ mình?” Đây có phải là những câu hỏi bạn thường tự hỏi trước mỗi buổi học mới không? Nếu vậy, điều đó sẽ sớm thay đổi! Một ứng dụng mới mang tên "Classmates Connect" vừa ra mắt. Giờ đây, bạn có thể chọn bạn học của mình trước khi khi kỳ học bắt đầu. Khi đăng ký lớp học, bạn có thể tải lên hồ sơ cá nhân để mọi người trong lớp cùng xem. Đồng thời, bạn cũng có thể xem hồ sơ của các bạn cùng lớp. Bằng cách này, bạn sẽ dễ dàng chọn được một người có chung sở thích để cùng học tập. Nếu bạn muốn xây dựng thói quen học tập tốt và tham gia các dự án nhóm, hãy xem hồ sơ học tập của họ. Còn nếu bạn muốn chia sẻ các cuộc thảo luận thay vì sở thích cá nhân, hãy tham khảo thông tin mạng xã hội của họ nhé! |
Giải thích
Kiến thức về từ loại:
A. really /ˈrɪəli/ (adv): một cách thực sự
B. reality /riˈæləti/ (n): thực tế
C. realistic /ˌrɪəˈlɪstɪk/ (adj): mang tính thực tế
D. real /rɪəl/ (adj): thật
- Sau ‘to be’ và trước tính từ ‘supportive’ ta dùng trạng từ để bổ nghĩa nên ta chọn ‘really’.
Tạm dịch: Will they be supportive or will they be really supportive? (Họ sẽ ủng hộ hay họ sẽ thực sự ủng hộ?)
→ Chọn đáp án A
Question 2.
A. session study new B. study session new C. study new session D. new study session
Giải thích
Trật tự từ:
Dùng tính từ ‘new’ (mới) đứng trước cụm danh từ ‘study session’ (buổi học) để bổ nghĩa.
Tạm dịch: Are these questions that cross your mind before starting a new study session? (Đây có phải là những câu hỏi bạn thường tự hỏi trước mỗi buổi học mới không?)
→ Chọn đáp án D
Question 3.
A. was named B. naming C. named D. which name
Giải thích
Rút gọn mệnh đề quan hệ:
Để rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và ‘to be’ (nếu có), giữ nguyên quá khứ phân từ (V3/ed).
Tạm dịch: A new app named ‘Classmates Connect’ has been created. (Một ứng dụng mới mang tên "Classmates Connect" vừa ra mắt.)
→ Chọn đáp án C
Question 4.
A. by B. out C. to D. for
Giải thích
Kiến thức về giới từ chỉ mục đích ‘for’:
S + V + for sb + to V: một hành động nào đó để ai đó làm một việc gì đó.
Tạm dịch: When you register for your classes, you can upload your profile for everyone in the class to see. (Khi đăng ký lớp học, bạn có thể tải lên hồ sơ cá nhân để mọi người trong lớp cùng xem.)
→ Chọn đáp án D
Question 5.
A. do B. make C. build D. put
Giải thích
Kiến thức về Collocation:
build a habit: xây dựng thói quen (có chủ đích)
Tạm dịch: If you want to build strong study habits and do group projects, check out their academic profiles. (Nếu bạn muốn xây dựng thói quen học tập tốt và tham gia các dự án nhóm, hãy xem hồ sơ học tập của họ.)
→ Chọn đáp án C
Question 6.
A. sharing B. to sharing C. share D. to share
Giải thích
Cấu trúc:
would like + to V: mong muốn hoặc ý định làm một điều gì đó.
Tạm dịch: And if you would like to share discussions rather than hobbies, look at their social media details! (Còn nếu bạn muốn chia sẻ các cuộc thảo luận thay vì sở thích cá nhân, hãy tham khảo thông tin mạng xã hội của họ nhé!)
→ Chọn đáp án D
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.
Question 7.
a. John: That sounds amazing! Italy is such a beautiful country to visit.
b. Mary: Yes, I'm going to Italy next month, and I can't wait to explore the countryside.
c. John: Have you booked your holiday for this summer yet?
A. c-b-a B. c-a-b C. b-c-a D. a-c-b
Giải thích
DỊCH BÀI John: Have you booked your holiday for this summer yet? |
John: Bạn đã đặt kỳ nghỉ cho mùa hè này chưa? |
Mary: Yes, I'm going to Italy next month, and I can't wait to explore the countryside. |
Mary: Rồi, mình sẽ đến Ý vào tháng sau, và mình không thể đợi để khám phá vùng nông thôn. |
John: That sounds amazing! Italy is such a beautiful country to visit. |
John: Nghe tuyệt quá! Ý là một đất nước rất đẹp để du lịch. |
→ Chọn đáp án A |
Question 8.
a. Peter: Me too. There are too many things to think about.
b. Mary: I want to go to university, but it's really hard to choose one.
c. Peter: That's a really good idea.
d. Peter: Mary, do you know what you're doing after graduation yet?
e. Mary: Maybe we should make a list of what we think is most important and just focus on that.
A. c-e-d-b-a B. c-b-a-e-d C. d-b-a-e-c D. d-e-a-b-c
Giải thích
DỊCH BÀI Peter: Mary, do you know what you're doing after graduation yet? |
Peter: Mary, bạn đã biết mình sẽ làm gì sau khi tốt nghiệp chưa? |
Mary: I want to go to university, but it's really hard to choose one. |
Mary: Mình muốn vào đại học, nhưng thật khó để chọn một trường. |
Peter: Me too. There are too many things to think about. |
Peter: Mình cũng vậy. Có quá nhiều thứ phải suy nghĩ. |
Mary: Maybe we should make a list of what we think is most important and just focus on that. |
Mary: Có lẽ chúng ta nên lập danh sách những điều quan trọng nhất rồi chỉ tập trung vào chúng thôi. |
Peter: That's a really good idea. |
Peter: Ý kiến hay đấy! |
→ Chọn đáp án C |
Question 9.
Dear Billy,
a. However, if you could let us know which area you are most interested in and why, we can make sure we won't disappoint you.
b. Thank you for your email.
c. This will make life easier for our cook.
d. It would also be helpful to know if there is any food you don't eat.
e. It sounds like you would be perfect for the course. We offer lessons in all types of art.
Looking forward to your reply.
Best wishes,
Hillary Mason
A. b-e-a-d-c B. a-d-b-c-e C. c-a-d-b-e D. d-b-a-c-e
Giải thích
DỊCH BÀI Dear Billy, Thank you for your email. It sounds like you would be perfect for the course. We offer lessons in all types of art. However, if you could let us know which area you are most interested in and why, we can make sure we won't disappoint you. It would also be helpful to know if there is any food you don't eat. This will make life easier for our cook. Looking forward to your reply. |
Gửi Billy, Cảm ơn bạn đã gửi email. Nghe có vẻ như khóa học này là hoàn hảo với bạn. Chúng tôi cung cấp các bài học về mọi loại hình nghệ thuật. Tuy nhiên, nếu bạn có thể cho chúng tôi biết lĩnh vực mà bạn quan tâm nhất và lý do vì sao, chúng tôi sẽ đảm bảo không làm bạn thất vọng. Một điều cũng sẽ rất hữu ích nếu bạn cho biết có món ăn nào bạn không ăn được hay không. Điều này sẽ giúp đầu bếp của chúng tôi chuẩn bị thuận tiện hơn. Mong sớm nhận được phản hồi từ bạn. |
Best wishes, Hillary Mason. |
Trân trọng, Hillary Mason |
→ Chọn đáp án A |
Question 10.
a. He taught himself to read and write, and later became a successful author.
b. Born into poverty, Charies Dickens faced numerous challenges in his early life.
c. Despite the odds, he worked tirelessly to pursue his passion for storytelling.
d. His life story inspires many people to persevere and chase their dreams.
e. Today, he is regarded as one of the most influential writers of his time.
A. b-a-c-e-d B. b-a-c-d-e C. a-b-c-d-e D. b-c-a-e-d
Giải thích
DỊCH BÀI Born into poverty, Charies Dickens faced numerous challenges in his early life. He taught himself to read and write, and later became a successful author. Despite the odds, he worked tirelessly to pursue his passion for storytelling. His life story inspires many people to persevere and chase their dreams. Today, he is regarded as one of the most influential writers of his time. |
Sinh ra trong cảnh nghèo khó, Charles Dickens phải đối mặt với vô số thử thách trong những năm tháng đầu đời. Ông tự học đọc và viết, sau đó trở thành một nhà văn thành công. Bất chấp mọi khó khăn, ông đã làm việc không ngừng nghỉ để theo đuổi niềm đam mê kể chuyện của mình. Câu chuyện cuộc đời ông truyền cảm hứng cho nhiều người kiên trì và theo đuổi ước mơ của họ. Ngày nay, ông được coi là một trong những nhà văn có ảnh hưởng nhất thời đại của mình. |
→ Chọn đáp án B |
Question 11.
a. Despite these issues, the allure of exploring new places and experiencing different cultures continues to attract millions of travelers each year.
b. This surge in tourism has also encouraged local businesses, from restaurants to souvenir shops, to flourish, thereby boosting the local economy.
c. However, with increased foot traffic comes challenges, such as overcrowding and strain on infrastructure.
d. Tourism has become a vital part of many economies around the world, offering countless opportunities for growth and development.
e. In recent years, popular destinations have seen a significant increase in visitors, leading to a vibrant atmosphere filled with cultural exchanges.
A. d-c-a-b-e B. d-e-b-c-a C. d-b-c-a-e D. d-a-e-b-c
Giải thích
DỊCH BÀI Tourism has become a vital part of many economies around the world, offering countless opportunities for growth and development. In recent years, popular destinations have seen a significant increase in visitors, leading to a vibrant atmosphere filled with cultural exchanges. This surge in tourism has also encouraged local businesses, from restaurants to souvenir shops, to flourish, thereby boosting the local economy. However, with increased foot traffic comes challenges, such as overcrowding and strain on infrastructure. Despite these issues, the allure of exploring new places and experiencing different cultures continues to attract millions of travelers each year. |
Du lịch đã trở thành một phần quan trọng trong nền kinh tế của nhiều quốc gia trên thế giới, mang lại vô số cơ hội cho sự phát triển và tăng trưởng. Trong những năm gần đây, các điểm đến nổi tiếng đã chứng kiến sự gia tăng đáng kể về lượng khách du lịch, tạo nên bầu không khí sôi động với nhiều sự trao đổi văn hóa. Sự bùng nổ trong ngành du lịch này cũng thúc đẩy các doanh nghiệp địa phương, từ nhà hàng đến cửa hàng lưu niệm, phát triển mạnh mẽ, qua đó góp phần thúc đẩy nền kinh tế địa phương. Tuy nhiên, lưu lượng khách du lịch tăng lên cũng gây ra những thách thức như tình trạng quá tải và áp lực lên cơ sở hạ tầng. Mặc cho những vấn đề này, sức lôi cuốn của việc khám phá những vùng đất mới và trải nghiệm các nền văn hóa khác nhau vẫn tiếp tục thu hút hàng triệu du khách mỗi năm. |
→ Chọn đáp án B |
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks
Mother Teresa, one of the most admired figures of the 20th century, (12)______ for her unwavering dedication to the poor and suffering. Born in Skopje, North Macedonia, in 1910, she felt a calling to serve humanity at a very young age. At the age of 18, she joined the Sisters of Loreto and began her journey as a missionary. She moved to Calcutta, India, in 1929, where she witnessed unimaginable poverty and suffering, which inspired her to establish the Missionaries of Charity in 1950.
The Missionaries of Charity, (13)_______, became known worldwide for their humanitarian efforts. This organization, which started with just a handful of members, expanded to over 4,500 sisters working in more than 130 countries. Their work focused on caring for "the poorest of the poor," including the homeless, abandoned children, and those suffering from illnesses such as leprosy and HIV/AIDS.
Throughout her life, Mother Teresa was recognized not only for her charity but also for her deep compassion and humility. Her work reminded the world (14)_______. Her efforts earned her numerous accolades, including the Nobel Peace Prize in 1979. However, she remained humble, often saying that her work was simply a way of carrying out God's will.
Her legacy (15)_______, stimulating countless people across the globe. The Missionaries of Charity, founded by her in 1950, continue to operate today, serving millions of people in need. Despite facing criticism at times, Mother Teresa's commitment to alleviating suffering remains an enduring symbol of selflessness and love. (16)_______. Mother Teresa proved that one individual could make a profound difference. She showed the world that even in the face of adversity, kindness and determination have the power to transform lives.
Question 12.
A. was globally respected for her steadfast compassion
B. being recognized as one of the most charitable figures
C. became largely unknown for her lifelong devotion to humanitarian work
D. has been celebrated worldwide for her dedication to helping others
Giải thích:
DỊCH BÀI Mother Teresa, one of the most admired figures of the 20th century, was globally respected for her steadfast compassion for her unwavering dedication to the poor and suffering. Born in Skopje, North Macedonia, in 1910, she felt a calling to serve humanity at a very young age. At the age of 18, she joined the Sisters of Loreto and began her journey as a missionary. She moved to Calcutta, India, in 1929, where she witnessed unimaginable poverty and suffering, which inspired her to establish the Missionaries of Charity in 1950.
|
Mẹ Teresa, một trong những nhân vật được ngưỡng mộ nhất thế kỷ 20, được tôn kính trên toàn thế giới vì lòng trắc ẩn kiên định cho sự cống hiến không ngừng nghỉ của bà đối với những người nghèo đói và đau khổ. Sinh ra tại Skopje, Bắc Macedonia vào năm 1910, ngay từ khi còn rất trẻ, bà đã cảm nhận được tiếng gọi để phục vụ nhân loại. Năm 18 tuổi, bà gia nhập Dòng Nữ tu Loreto và bắt đầu hành trình truyền giáo của mình. Đến năm 1929, bà chuyển đến Calcutta, Ấn Độ, nơi bà chứng kiến cảnh nghèo đói và đau khổ không thể tưởng tượng được, điều này đã thôi thúc bà thành lập Dòng Thừa sai Bác ái vào năm 1950. |
The Missionaries of Charity, which was a global symbol of kindness and care, became known worldwide for their humanitarian efforts. This organization, which started with just a handful of members, expanded to over 4,500 sisters working in more than 130 countries. Their work focused on caring for "the poorest of the poor," including the homeless, abandoned children, and those suffering from illnesses such as leprosy and HIV/AIDS. |
Dòng Thừa sai Bác ái, một biểu tượng toàn cầu của lòng nhân ái và sự quan tâm, nhanh chóng được biết đến trên toàn thế giới nhờ những nỗ lực nhân đạo của họ. Tổ chức này, từ những ngày đầu chỉ có một nhóm nhỏ thành viên, đã phát triển mạnh mẽ với hơn 4.500 nữ tu hoạt động tại hơn 130 quốc giA. Công việc của họ tập trung vào việc chăm sóc những "người nghèo nhất trong những người nghèo", bao gồm người vô gia cư, trẻ em bị bỏ rơi và những bệnh nhân mắc các căn bệnh như bệnh phong và HIV/AIDS. |
Throughout her life, Mother Teresa was recognized not only for her charity but also for her deep compassion and humility. Her work reminded the world that charity and love can transform even the bleakest situations. Her efforts earned her numerous accolades, including the Nobel Peace Prize in 1979. However, she remained humble, often saying that her work was simply a way of carrying out God's will. |
Trong suốt cuộc đời mình, Mẹ Teresa không chỉ được công nhận vì tấm lòng từ thiện mà còn vì lòng trắc ẩn sâu sắc và sự khiêm nhường của bà. Công việc của bà nhắc nhở thế giới rằng lòng nhân ái và tình yêu thương có thể biến đổi ngay cả những hoàn cảnh tăm tối nhất. Những nỗ lực của bà đã mang lại cho bà nhiều giải thưởng danh giá, trong đó có Giải Nobel Hòa bình năm 1979. Tuy nhiên, bà luôn giữ sự khiêm tốn, thường nói rằng công việc của mình chỉ đơn giản là thực hiện ý muốn của Chúa. |
Her legacy has continued to inspire generations to make a difference, stimulating countless people across the globe. The Missionaries of Charity, founded by her in 1950, continue to operate today, serving millions of people in need. Despite facing criticism at times, Mother Teresa's commitment to alleviating suffering remains an enduring symbol of selflessness and love. Having dedicated her life to service, her impact is remembered today. Mother Teresa proved that one individual could make a profound difference. She showed the world that even in the face of adversity, kindness and determination have the power to transform lives. |
Di sản của bà tiếp tục truyền cảm hứng cho nhiều thế hệ tạo ra sự thay đổi, thôi thúc vô số người trên khắp thế giới. Dòng Thừa sai Bác ái do bà thành lập vào năm 1950 vẫn đang hoạt động hiện nay, phục vụ hàng triệu người có hoàn cảnh khó khăn. Dù đôi lúc phải đối mặt với những chỉ trích, sự tận tụy của Mẹ Teresa trong việc giảm bớt nỗi đau khổ vẫn là một biểu tượng bền vững của lòng vị tha và tình yêu thương. Sau cả cuộc đời cống hiến cho việc phục vụ nhân loại, tầm ảnh hưởng của bà vẫn được ghi nhớ cho đến ngày nay. Mẹ Teresa đã chứng minh rằng chỉ một con người cũng có thể tạo ra sự khác biệt sâu sắc. Bà đã cho thế giới thấy rằng ngay cả trong nghịch cảnh, lòng tốt và sự kiên định vẫn có sức mạnh thay đổi cuộc đời. |
Ta thấy câu đã có chủ ngữ chính ‘Mother Teresa’ và cụm giới từ ‘for her unwavering dedication to the poor and suffering’ (cho sự cống hiến không ngừng nghỉ của bà đối với những người nghèo đói và đau khổ). Do vậy, ta cần một động từ chính có chia thì.
Loại B vì dùng hiện tại phân từ ‘being’.
Loại C và D vì ngữ nghĩa không phù hợp.
Tạm dịch:
Mother Teresa, one of the most admired figures of the 20th century, was globally respected for her steadfast compassion for her unwavering dedication to the poor and suffering. (Mẹ Teresa, một trong những nhân vật được ngưỡng mộ nhất thế kỷ 20, được tôn kính trên toàn thế giới vì lòng trắc ẩn kiên định cho sự cống hiến không ngừng nghỉ của bà đối với những người nghèo đói và đau khổ.)
→ Chọn đáp án A
Question 13.
A. where hope and love were the cornerstones of its mission
B. which was a global symbol of kindness and care
C. whose goal was to serve the poorest of the poor
D. that was led by Mother Teresa until her passing
Giải thích
Ta thấy câu đã có chủ ngữ chính ‘The Missionaries of Charity’ (Dòng Thừa sai Bác ái) và động từ chính ‘became’ (trở nên). Do vậy, ta có thể sử dụng mệnh đề quan hệ hoặc rút gọn mệnh đề quan hệ.
Loại A vì dùng mệnh đề quan hệ với trạng từ ‘where’ là không phù hợp.
Loại C vì ngữ nghĩa không phù hợp. Trong đoạn đã có thông tin ‘Their work focused on caring for "the poorest of the poor," including the homeless, abandoned children, and those suffering from illnesses such as leprosy and HIV/AIDS.’ (Công việc của họ tập trung vào việc chăm sóc những "người nghèo nhất trong những người nghèo", bao gồm người vô gia cư, trẻ em bị bỏ rơi và những bệnh nhân mắc các căn bệnh như bệnh phong và HIV/AIDS.)
Loại D vì đại từ quan hệ “that” không dùng trong mệnh đề quan hệ có dấu phẩy.
Tạm dịch:
The Missionaries of Charity, which was a global symbol of kindness and care, became known worldwide for their humanitarian efforts. (Dòng Thừa sai Bác ái, một biểu tượng toàn cầu của lòng nhân ái và sự quan tâm, nhanh chóng được biết đến trên toàn thế giới nhờ những nỗ lực nhân đạo của họ.)
→ Chọn đáp án B
Question 14.
A. her acts of kindness may be largely forgotten over future generation
B. which highlighted her lifelong mission of serving humanity
C. reminding humanity of the importance of selflessness
D. that charity and love can transform even the bleakest situations
Giải thích
Cấu trúc:
remind somebody that S + V: nhắc nhở ai về điều gì
Tạm dịch: