Sở giáo dục và đào tạo Tuyên Quang - Mã đề lẻ (Đề thi có 04 trang) |
KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 MÔN: TIẾNG ANH Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
|
Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Số báo danh: ........................................................................
Read the passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answers.
Cristiano Ronaldo, one of the greatest football players of all time, (1)_______.
A. has made a significant impact on the sport
B. that has his significant impact on the sport recognized
C. of whom significant impact on the sport
D. impacting significantly on the sport
A. where he honed his skills before moving to Manchester United in 2003
B. aided him in polishing his skills before transferring to Manchester United in 2003
C. of which his skills were honed before signing with Manchester United in 2003
D. refining his skills there before making the move to Manchester United in 2003
A. Young athletes have inspired Ronaldo to strengthen his relentless drive and work ethic
C. The relentless drive and work ethic of Ronaldo have forced many young fans to become footballers
A. the label of one of the all-time best players is officially attributed to Ronaldo
B. Ronaldo consistently demonstrates why he is considered one of the best players of all time
C. achieving the marvelous title of the best player of all time is a simple feat for Ronaldo
D. experts consistently regard Ronaldo as one of the greatest players of all time worldwide
Read the following passage about the urban shift and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.
(Adapted from The Need for Civic Education in 21st-Century Schools)
Question 6. The phrase make the case for in paragraph I could be best replaced by________
A. back down from B. put up with
C. stand up for D. make up for
Question 7. Where in paragraph 2 does the following sentence best fit?
A. (I) B. (II) C. (IV) D. (III)
Question 8. The word their in paragraph 2 refers to_________
A. programs B. professions C. students D. employers
Question 9. According to paragraph 2, which of the following is NOT TRUE?
A. Degrees in engineering rarely guarantee high salaries.
B. Vocational training enhances employability.
C. Students can study medicine in vocational training courses
D. Education can contribute to economic growth.
Question 10. Which of the following best summarises paragraph 3?
A. Education should foster critical thinking and civic engagement, not just job readiness.
B. Vocational training is essential for job preparation and should be prioritized in education.
C. Focusing only on jobs limits the broader goals of education and civic responsibility.
D. Humanities courses are necessary for developing technical skills for the workforce.
Question 11. The word well-rounded in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to_________
A. holistic B. mediocre C. outstanding D. comprehensive
Question 12. Which of the following is TRUE according to the passage?
A. The primary goal of education is to ensure individuals secure high-paying jobs in the market.
B. Employers today value candidates who possess general knowledge over specific technical skills.
D. Education should balance workforce preparation with the development of critical and civic skills.
Question 13. Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
Question 14. Which of the following can be inferred from the passage?
A. Critical thinking skills are less important than vocational training in today's job market.
C. Courses in humanities are unnecessary for fostering critical analysis and ethical reasoning.
D. A narrow focus on job training will likely result in limited societal engagement and progress.
Question 15. Which of the following best summarises the passage?
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
MAGICAL PARK: REDEFINING URBAN LIVING IN OUR CITY
So what are you waiting for? Your dream home is waiting for you at Magical Park.
A. beautify B. beautiful C. beauty D. beautifully
A. spacious modern lifestyle B. modern spacious lifestyle
C. lifestyle spacious modern D. spacious lifestyle modern
A. connecting B. which connected C. is connected D. connected
A. make B. meet C. take D. rise
A. to improving B. improve C. improving D. to improve
Read the following passage and mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions
BEAUTY STANDARDS THROUGHOUT CULTURE
(Adapted from https://rangeviewnews.org/25683/features/beauty-standards-throughout-culture)
A. morals B. values C. ideals D. traditions
Question 23. The word slender in paragraph 4 could be replaced by________
A. overweight B. plump C. chubby D. slim
Question 24. The word them in paragraph 2 refers to______
A. cultures B. women C. standards D. self-esteem
Question 25. The word massive in paragraph 5 is OPPOSITE in meaning to________
A. tiny B. common C. enormous D. serious
Question 26. Which of the following details is TRUE according to the passage?
A. American magazines often feature women who are considered attractive worldwide.
B. Beauty standards in Korea include a preference for a slender figure and pale skin.
C. Beauty standards have remained the same throughout history despite cultural diversity.
D. Western culture universally values plump women as beautiful.
Question 27. Which option best paraphrases the underlined sentence in paragraph 5?
C. Globalization and cultural diversity have made beauty standards the same everywhere.
D. Globalization has caused people to lose interest in beauty standards from other cultures.
Question 28. In which paragraph does the writer mention a negative effect of beauty standards
A. Paragraph 2 B. Paragraph 1 C. Paragraph 3 D. Paragraph 4
A. Paragraph 1 B. Paragraph 3 C. Paragraph 4 D. Paragraph 2
a. Alex: That's great! Adopting renewable energy can help reduce pollution.
b. Lisa: I'm considering installing solar panels on my house to cut down on electricity costs.
c. Alex: Have you thought about any ways to make your home more environmentally friendly?
A. b-a-c B. a-c-b C. c-b-a D. c-a-b
a. Paul: Yes. But it's challenging to learn all the verb conjugations.
b. Lisa: I can imagine! Have you tried using language apps to practice?
c. Paul: Not yet. I'll look into that.
d Lisa: That's great! Are you enjoying it?
e. Paul: I've started learning Spanish recently.
A. e-b-c-a-d B. d-e-b-c-a C. d-c-e-b-a D. e-d-a-b-c
b. I hope everyone is doing well despite the weather conditions.
d. I know this might be an adjustment for some of you, but it's important to prioritize safety.
A. a-e-c-b-d B. d-b-a-c-e C. b-a-d-c-e D. c-b-e-a-d
a. By doing so, we can significantly reduce our carbon footprint.
c. Living a green lifestyle is essential for the health of our planet.
d. Everyone can contribute to this effort, no matter how small the action might seem.
e. It’s our responsibility to protect the environment for future generations.
A. c-d-b-a-e B. c-b-a-d-e C. b-c-d-a-e D. c-b-d-a-e
A. c-a-e-d-b B. c-e-d-a-b C. c-a-b-e-d D. c-d-e-a-b
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
PROTECT OUR ENVIRONMENT EVERY DAY!
Discover what simple changes we can make in our daily routines to benefit the environment
A. the others B. each other C. other D. another
A. throw away B. give up C. turn down D. hand out
A. delivery B. consumption C. generation D. storage
A. In view of B. With respect to C. In terms of D. Instead of
A. volume B. level C. quality D. number
A. discard B. reuse C. produce D. release
ĐỀ THI THỬ TN THPT 2025 - MÔN TIẾNG ANH - CÁC TRƯỜNG VÀ SỞ GD TRÊN CẢ NƯỚC - FILE WORD CÓ LỜI GIẢI
1. THPT Kỳ Anh - Hà Tĩnh (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
2. THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành - Yên Bái (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
3. THPT Ngô Gia Tự - Vĩnh Phúc - Lần 1 (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
4. Sở giáo dục và đào tạo Ninh Bình (Mã đề lẻ) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
5. THPT Sơn Thịnh - Yên BáI (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
6. THPT Thuận Thành 3 - Bắc Ninh (Mã đề chẵn) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
7. Chuyên Phan Bội Châu – Nghệ An (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
8. THPT Gò Công Đông - Tiền Giang (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
9. Chuyên Vĩnh Phúc (Lần 1) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
10. Sở giáo dục và đào tạo Yên Bái (Mã lẻ) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
11. Chuyên Võ Nguyên Giáp - Quảng Bình (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
12. THPT Nguyễn Khuyến - Bình Dương (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
13. THPT Chuyên Quang Trung - Bình Phước - Lần 1 (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
14. THPT Nguyễn Quang Diệu - Đồng Tháp - Lần 1 (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
15. THPT Hoàng Văn Thụ - Hà Nội - Lần 1 (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
16. THPT Mỹ Đức B - Hà Nội (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
17. THPT Kinh Môn - Hải Dương (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
18. THPT Nguyễn Trãi (Thường Tín - Hà Nội) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
19. THPT Nghèn - Hà Tĩnh (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
20. THCS - THPT Nguyễn Khuyến - TP.HCM (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
21. Cụm Liên trường THPT Hải Dương (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
22. Sở giáo dục và đào tạo Bắc Ninh (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
23. Sở giáo dục và đào tạo Vĩnh Phúc (Mã đề 901) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
24. Sở giáo dục và đào tạo Vĩnh Phúc (Mã đề 902) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
25. Sở giáo dục và đào tạo Vĩnh Phúc (Mã đề 903) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
26. Sở giáo dục và đào tạo Vĩnh Phúc (Mã đề 904) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
27. THPT Chuyên Bình Long - Bình Phước (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
28. THPT Chuyên Chu Văn An - Lạng Sơn (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
29. Liên trường THPT Nghệ An (Mã đề chẵn) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
30. THPT Chuyên Trần Phú - Hải Phòng (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
31. THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành - Kon Tum (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
32. THPT Chuyên Đại học Vinh - Nghệ An (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
33. THPT Thành Đông - Hải Dương (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
34. THPT Đào Duy Từ - Thanh Hóa (Lần 2) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
35. Cụm Chuyên môn số 3 - Đắk Lắk (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
36. Sở giáo dục và đào tạo Bắc Giang (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
37. Sở giáo dục và đào tạo Tuyên Quang - Mã đề chẵn (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
38. Sở giáo dục và đào tạo Tuyên Quang - Mã đề lẻ (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
Sở giáo dục và đào tạo Tuyên Quang - Mã đề lẻ (Đề thi có 04 trang) |
KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 MÔN: TIẾNG ANH Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
|
Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Số báo danh: ........................................................................
ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT
Read the passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answers.
Cristiano Ronaldo, one of the greatest football players of all time, (1)_______.
Born on February 5, 1985, in Funchal, Madeira, Portugal, he showed exceptional talent from a young age. His journey began at Sporting Lisbon, (2)_______. There, he developed into a formidable player, winning multiple Premier League titles and the coveted UEFA Champions League.
During his time at Manchester United, Ronaldo developed into a world-class player, winning three Premier League titles and the UEFA Champions League. He became known for his incredible speed and powerful shots, qualities that made him a formidable opponent on the pitch. In 2009, he transferred to Real Madrid, where he broke numerous records, including becoming the club's all-time leading scorer. (3)_______.
Possessing remarkable athleticism and a keen sense of strategy, (4)_______. His training regimen, which includes intense workouts and a strict diet, ensures that he remains at peak performance. This dedication has allowed him to adapt his playing style over the years, maintaining his relevance in an ever-evolving sport. Additionally, Ronaldo's ability to lead his teammates has earned him respect both on and off the field.
Beyond his football career, Ronaldo is a philanthropist who uses his platform to give back to the community. (5)______. His influence extends far beyond the pitch, making him a global icon and a role model for aspiring athletes. Ultimately, Cristiano Ronaldo's legacy is defined not only by his records but also by his commitment to making a positive impact in the world.
Question 1.
A. has made a significant impact on the sport
B. that has his significant impact on the sport recognized
C. of whom significant impact on the sport
D. impacting significantly on the sport
Giải thích:
DỊCH BÀI |
|
Cristiano Ronaldo, one of the greatest football players of all time, has made a significant impact on the sport. |
Cristiano Ronaldo, một trong những cầu thủ bóng đá vĩ đại nhất mọi thời đại, đã ảnh hưởng đáng kể đến môn thể thao này. |
Born on February 5, 1985, in Funchal, Madeira, Portugal, he showed exceptional talent from a young age. His journey began at Sporting Lisbon, where he honed his skills before moving to Manchester United in 2003. There, he developed into a formidable player, winning multiple Premier League titles and the coveted UEFA Champions League. |
Sinh ngày 5 tháng 2 năm 1985 tại Funchal, Madeira, Bồ Đào Nha, anh đã thể hiện tài năng xuất chúng từ khi còn rất trẻ. Hành trình của anh bắt đầu tại Sporting Lisbon, nơi anh đã rèn luyện kỹ năng của mình trước khi chuyển đến Manchester United vào năm 2003. Tại đây, anh đã phát triển thành một cầu thủ đáng gờm, giành được nhiều danh hiệu Premier League và danh hiệu danh giá UEFA Champions League. |
During his time at Manchester United, Ronaldo developed into a world-class player, winning three Premier League titles and the UEFA Champions League. He became known for his incredible speed and powerful shots, qualities that made him a formidable opponent on the pitch. In 2009, he transferred to Real Madrid, where he broke numerous records, including becoming the club's all-time leading scorer. Ronaldo's relentless drive and work ethic have inspired many young athletes who aspire to follow his footsteps. |
Trong thời gian thi đấu cho Manchester United, Ronaldo đã phát triển thành một cầu thủ đẳng cấp thế giới, giành được ba chức vô địch Premier League và UEFA Champions League. Anh trở nên nổi tiếng với tốc độ đáng kinh ngạc và những cú sút mạnh mẽ, những phẩm chất đã biến anh thành một đối thủ đáng gờm trên sân cỏ. Năm 2009, anh chuyển đến Real Madrid, nơi anh phá vỡ nhiều kỷ lục, bao gồm cả việc trở thành cầu thủ ghi bàn hàng đầu mọi thời đại của câu lạc bộ. Sự quyết tâm và tinh thần làm việc không ngừng nghỉ của Ronaldo đã truyền cảm hứng cho nhiều cầu thủ trẻ, những người mơ ước được noi theo bước chân của anh. |
Possessing remarkable athleticism and a keen sense of strategy, Ronaldo consistently demonstrates why he is considered one of the best players of all time. His training regimen, which includes intense workouts and a strict diet, ensures that he remains at peak performance. This dedication has allowed him to adapt his playing style over the years, maintaining his relevance in an ever-evolving sport. Additionally, Ronaldo's ability to lead his teammates has earned him respect both on and off the field. |
Sở hữu thể lực đáng kinh ngạc và chiến thuật sắc bén, Ronaldo luôn chứng minh tại sao anh được coi là một trong những cầu thủ xuất sắc nhất mọi thời đại. Chế độ tập luyện của anh, bao gồm các bài tập cường độ cao và chế độ ăn uống nghiêm ngặt, đảm bảo rằng anh luôn duy trì phong độ đỉnh cao. Sự tận tâm này đã cho phép anh thích nghi với phong cách chơi của mình theo thời gian, duy trì phong độ của mình trong một môn thể thao không ngừng phát triển. Ngoài ra, khả năng lãnh đạo đồng đội của Ronaldo đã mang lại cho anh sự kính trọng cả trên và ngoài sân cỏ. |
Beyond his football career, Ronaldo is a philanthropist who uses his platform to give back to the community. He has donated millions of dollars to various charities, supporting causes such as children’s hospitals and disaster relief efforts. |
Ngoài sự nghiệp bóng đá, Ronaldo còn là một nhà từ thiện, sử dụng tầm ảnh hưởng của mình để giúp đỡ cộng đồng. Anh đã quyên góp hàng triệu đô la cho các tổ chức từ thiện khác nhau, ủng hộ các hoạt động như bệnh viện nhi và cứu trợ thiên tai. |
His influence extends far beyond the pitch, making him a global icon and a role model for aspiring athletes. Ultimately, Cristiano Ronaldo's legacy is defined not only by his records but also by his commitment to making a positive impact in the world. |
Tầm ảnh hưởng của anh vượt xa khỏi sân cỏ, biến anh trở thành một biểu tượng toàn cầu và một tấm gương cho các vận động viên trẻ. Cuối cùng, di sản của Cristiano Ronaldo không chỉ được định nghĩa bởi những kỷ lục mà còn bởi sự cam kết của anh trong việc tạo ra tác động tích cực đến thế giới. |
Phân tích thành phần câu:
+ Chủ ngữ: ‘Cristiano Ronaldo’
+ Cụm từ bổ nghĩa: ‘ one of the greatest football players of all time’
→ Thiếu vị ngữ với động từ đã chia.
A. đã ảnh hưởng đáng kể đến môn thể thao này → Hợp lý nhất với động từ đã chia ‘has made’.
B. Sai vì là mệnh đề quan hệ.
C. Sai vì là mệnh đề quan hệ.
D. Sai vì dùng hiện tại phân từ.
Tạm dịch: Cristiano Ronaldo, one of the greatest football players of all time, has made a significant impact on the sport. (Cristiano Ronaldo, một trong những cầu thủ bóng đá vĩ đại nhất mọi thời đại, đã ảnh hưởng đáng kể đến môn thể thao này.)
→ Chọn đáp án A
Question 2.
A. where he honed his skills before moving to Manchester United in 2003
B. aided him in polishing his skills before transferring to Manchester United in 2003
C. of which his skills were honed before signing with Manchester United in 2003
D. refining his skills there before making the move to Manchester United in 2003
Giải thích
Vị trí cần một mệnh đề quan hệ để bổ sung thông tin cho cụm từ ‘Sporting Lisbon’. Mệnh đề này phải diễn tả quá trình Ronaldo phát triển kỹ năng của mình tại câu lạc bộ này.
A. nơi anh đã rèn luyện kỹ năng của mình trước khi chuyển đến Manchester United vào năm 2003 → Hợp lý nhất vì đúng ngữ pháp, diễn tả một cách rõ ràng và chính xác về quá trình Ronaldo rèn luyện kỹ năng tại Sporting Lisbon trước khi chuyển đến Manchester United.
B. Sai vì dựa vào cụm từ ‘Sporting Lisbon’, không dùng quá khứ phân từ ‘aided’.
C. Sai vì dùng ‘of which’: đề cập đến sự sở hữu hoặc một phần của cái gì đó, không phải là một địa điểm.
D. Sai vì cụm từ ‘Sporting Lisbon’ chỉ nơi chốn, không phù hợp với hiện tại phân từ ‘refining’.
Tạm dịch: His journey began at Sporting Lisbon, where he honed his skills before moving to Manchester United in 2003. (Hành trình của anh bắt đầu tại Sporting Lisbon, nơi anh đã rèn luyện kỹ năng của mình trước khi chuyển đến Manchester United vào năm 2003.)
→ Chọn đáp án A
Question 3.
A. Young athletes have inspired Ronaldo to strengthen his relentless drive and work ethic
B. Ronaldo's relentless drive and work ethic have inspired many young athletes who aspire to follow his footsteps
C. The relentless drive and work ethic of Ronaldo have forced many young fans to become footballers
D. Aimed to encourage young athletes to become footballers, Ronaldo trained hard and shared his experiences with them.
Giải thích
Vị trí cần một mệnh đề độc lập đề cập liên kết mạch lạc với ý liền trước, thảo luận về những phẩm chất đặc biệt của Ronaldo, bao gồm khả năng thể thao, chế độ tập luyện và sự cống hiến cho môn thể thao của anh và diễn tả được ảnh hưởng của những phẩm chất đặc biệt này lên các cầu thủ trẻ.
A. Các vận động viên trẻ đã truyền cảm hứng cho Ronaldo để củng cố động lực không ngừng nghỉ và đạo đức nghề nghiệp của mình → Sai vì không logic, Ronaldo là người truyền cảm hứng, không phải người được truyền cảm hứng.
B. Sự quyết tâm và tinh thần làm việc không ngừng nghỉ của Ronaldo đã truyền cảm hứng cho nhiều cầu thủ trẻ, những người mơ ước được noi theo bước chân của anh → Hợp lý nhất vì nhấn mạnh đến yếu tố quyết định thành công của Ronaldo là sự nỗ lực không ngừng nghỉ và điều này truyền cảm hứng cho nhiều cầu thủ trẻ.
C. Động lực không ngừng nghỉ và đạo đức nghề nghiệp của Ronaldo đã buộc nhiều người hâm mộ trẻ tuổi trở thành cầu thủ bóng đá → Sai vì không logic, không phải ai hâm mộ Ronaldo cũng trở thành cầu thủ bóng đá.
D. Nhằm mục đích khuyến khích các vận động viên trẻ trở thành cầu thủ bóng đá, Ronaldo đã tập luyện chăm chỉ và chia sẻ kinh nghiệm của mình với họ. → Sai vì câu này quá chung chung và không nhấn mạnh đến vai trò của Ronaldo trong việc truyền cảm hứng.
Tạm dịch: In 2009, he transferred to Real Madrid, where he broke numerous records, including becoming the club's all-time leading scorer. Ronaldo's relentless drive and work ethic have inspired many young athletes who aspire to follow his footsteps. (Năm 2009, anh chuyển đến Real Madrid, nơi anh phá vỡ nhiều kỷ lục, bao gồm cả việc trở thành cầu thủ ghi bàn hàng đầu mọi thời đại của câu lạc bộ. Sự quyết tâm và tinh thần làm việc không ngừng nghỉ của Ronaldo đã truyền cảm hứng cho nhiều cầu thủ trẻ, những người mơ ước được noi theo bước chân của anh.)
→ Chọn đáp án B
Question 4.
A. the label of one of the all-time best players is officially attributed to Ronaldo
B. Ronaldo consistently demonstrates why he is considered one of the best players of all time
C. achieving the marvelous title of the best player of all time is a simple feat for Ronaldo
D. experts consistently regard Ronaldo as one of the greatest players of all time worldwide
Giải thích
Ta thấy, ở trước vị trí cần điền, mệnh đề đang ở dạng rút gọn chủ ngữ, với động từ ‘possessing remarkable athleticism and a keen sense of strategy’, vì vậy cần một chủ ngữ phù hợp.
A. danh hiệu một trong những cầu thủ xuất sắc nhất mọi thời đại chính thức được trao cho Ronaldo → Sai vì ‘the label of one of the all-time best players’ không phù hợp với ‘possessing remarkable athleticism and a keen sense of strategy’.
B. Ronaldo liên tục chứng minh lý do tại sao anh được coi là một trong những cầu thủ xuất sắc nhất mọi thời đại → Hợp lý nhất, cho thấy rằng danh hiệu ‘một trong những cầu thủ xuất sắc nhất mọi thời đại’ không chỉ là một danh hiệu mà còn là kết quả của những nỗ lực không ngừng nghỉ của Ronaldo.
C. đạt được danh hiệu là cầu thủ xuất sắc nhất mọi thời đại là một chiến công đơn giản đối với Ronaldo → Sai vì ‘achieving the marvelous title of the best player of all time’ không phù hợp với ‘possessing remarkable athleticism and a keen sense of strategy’.
D. các chuyên gia liên tục coi Ronaldo là một trong những cầu thủ vĩ đại nhất mọi thời đại trên toàn thế giới → Sai vì ‘the label of one of the all-time best players’ không phù hợp với ‘possessing remarkable athleticism and a keen sense of strategy’.
Tạm dịch: Possessing remarkable athleticism and a keen sense of strategy, Ronaldo consistently demonstrates why he is considered one of the best players of all time. (Sở hữu thể lực đáng kinh ngạc và chiến thuật sắc bén, Ronaldo luôn chứng minh tại sao anh được coi là một trong những cầu thủ xuất sắc nhất mọi thời đại.)
→ Chọn đáp án B
Question 5.
A. Spending millions of dollars, various charities can support causes such as children’s hospitals and disaster relief efforts on behalf of Ronaldo
B. Various charities would definitely struggle to support causes like children’s hospitals and disaster relief efforts without Ronaldo’s contributions
C. He has donated millions of dollars to various charities, supporting causes such as children’s hospitals and disaster relief efforts
D. His millions of dollars are reserved for his personal projects rather than being used to support causes like children’s hospitals and disaster relief efforts.
Giải thích
Ta thấy, ‘Beyond his football career’ là cụm từ bổ nghĩa, nên vị trí cần một mệnh đề độc lập để hoàn chỉnh câu và diễn tả hoạt động từ thiện của Cristiano Ronaldo vào các hoạt động xã hội.
A. Chi hàng triệu đô la, nhiều tổ chức từ thiện có thể hỗ trợ các mục đích như bệnh viện nhi và nỗ lực cứu trợ thiên tai thay mặt cho Ronaldo → Sai vì câu này chỉ tập trung vào các tổ chức từ thiện, không phải Ronaldo.)
B. Nhiều tổ chức từ thiện chắc chắn sẽ gặp khó khăn trong việc hỗ trợ các mục đích như bệnh viện nhi và nỗ lực cứu trợ thiên tai nếu không có sự đóng góp của Ronaldo → Sai vì không có bằng chứng cụ thể chứng minh rằng nếu không có Ronaldo nhiều tổ chức từ thiện chắc chắn sẽ gặp khó khăn.)
C. Anh ấy đã quyên góp hàng triệu đô la cho nhiều tổ chức từ thiện, hỗ trợ các mục đích như bệnh viện nhi và nỗ lực cứu trợ thiên tai → Hợp lý nhất vì diễn tả rõ ràng và chính xác hoạt động từ thiện của Ronaldo.
D. Hàng triệu đô la của anh ấy được dành cho các dự án cá nhân thay vì được sử dụng để hỗ trợ các mục đích như bệnh viện nhi và nỗ lực cứu trợ thiên tai. → Sai vì trái ngược với thông tin trong đoạn văn.
Tạm dịch: Beyond his football career, Ronaldo is a philanthropist who uses his platform to give back to the community. He has donated millions of dollars to various charities, supporting causes such as children’s hospitals and disaster relief efforts. (Ngoài sự nghiệp bóng đá, Ronaldo còn là một nhà từ thiện, sử dụng tầm ảnh hưởng của mình để giúp đỡ cộng đồng. Anh đã quyên góp hàng triệu đô la cho các tổ chức từ thiện khác nhau, ủng hộ các hoạt động như bệnh viện nhi và cứu trợ thiên tai.)
→ Chọn đáp án C
Read the following passage about the urban shift and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.
Education is fundamental to shaping individuals and driving societal progress. While opinions differ on its primary purpose, the debate often centers around two key perspectives: workforce preparation and fostering critical thinking alongside civic responsibility. This article explores these viewpoints and make the case for a more holistic approach to education.
(I) Advocates for vocational training emphasize its role in equipping students with practical skills needed for various professions. (II) Vocational training and higher education programs equip students with the technical knowledge needed for various professions, thus enhancing their employability. (III) For instance, degrees in fields such as engineering, medicine, and information technology often lead to high-demand careers with lucrative salaries. By prioritizing workforce readiness, educational institutions can contribute to economic growth and stability, ultimately benefiting society as a whole (IV).
Conversely, focusing solely on vocational training overlooks the broader purpose of education, which should include fostering critical thinking and civic engagement. Education should not only prepare individuals for jobs but also cultivate informed citizens who can contribute to democratic processes and social change. Programs that encourage critical analysis, creativity, and ethical reasoning are essential for developing well-rounded individuals. For example, courses in the humanities and social sciences promote empathy and understanding of diverse perspectives, which are crucial for navigating complex societal issues. By emphasizing these skills, education can empower individuals to become proactive members of their communities.
To ensure that education benefits both individuals and society, a balanced approach is essential. While preparing individuals for the workforce is an important aspect of education, it should not be the sole focus. A balanced approach that encompass vocational training alongside the cultivation of critical thinking and civic responsibility is essential for fostering a well-informed and engaged citizenry. By embracing this holistic perspective, educational institutions can better serve both individuals and society, ultimately leading to a mere equitable and prosperous future. This dual focus will enable education to act as a catalyst for personal development and societal advancement in the 21st century.
(Adapted from The Need for Civic Education in 21st-Century Schools)
Question 6. The phrase make the case for in paragraph I could be best replaced by________
A. back down from B. put up with
C. stand up for D. make up for
Giải thích:
DỊCH BÀI |
|
Education is fundamental to shaping individuals and driving societal progress. While opinions differ on its primary purpose, the debate often centers around two key perspectives: workforce preparation and fostering critical thinking alongside civic responsibility. This article explores these viewpoints and make the case for a more holistic approach to education. |
Giáo dục là nền tảng để định hình con người và thúc đẩy tiến bộ xã hội. Mặc dù quan điểm về mục đích chính của giáo dục khác nhau, nhưng cuộc tranh luận thường xoay quanh hai quan điểm chính: chuẩn bị lực lượng lao động và thúc đẩy tư duy phản biện cùng với trách nhiệm công dân. Bài báo này trình bày lý lẽ và đưa ra lập luận cho một cách tiếp cận toàn diện hơn đối với giáo dục |
Advocates for vocational training emphasize its role in equipping students with practical skills needed for various professions. In today's competitive job market, employers increasingly seek candidates with specific skills and qualifications. Vocational training and higher education programs equip students with the technical knowledge needed for various professions, thus enhancing their employability. For instance, degrees in fields such as engineering, medicine, and information technology often lead to high-demand careers with lucrative salaries. By prioritizing workforce readiness, educational institutions can contribute to economic growth and stability, ultimately benefiting society as a whole. |
Những người ủng hộ đào tạo nghề nghiệp nhấn mạnh vai trò của nó trong việc trang bị cho học sinh các kỹ năng thực tế cần thiết cho các nghề nghiệp khác nhau. Trong thị trường việc làm cạnh tranh ngày nay, các nhà tuyển dụng ngày càng tìm kiếm những ứng viên có kỹ năng và có trình độ. Các chương trình đào tạo nghề nghiệp và giáo dục đại học trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên môn cần thiết cho các ngành nghề khác nhau, qua đó nâng cao khả năng tìm việc làm của họ. Ví dụ, bằng cấp trong các lĩnh vực như kỹ sư, y học và công nghệ thông tin thường dẫn đến các nghề nghiệp có nhu cầu cao với mức lương hấp dẫn. Bằng cách ưu tiên sự sẵn sàng cho lực lượng lao động, các cơ sở giáo dục có thể đóng góp vào tăng trưởng kinh tế và ổn định, cuối cùng mang lại lợi ích cho toàn xã hội. |
Conversely, focusing solely on vocational training overlooks the broader purpose of education, which should include fostering critical thinking and civic engagement. Education should not only prepare individuals for jobs but also cultivate informed citizens who can contribute to democratic processes and social change. Programs that encourage critical analysis, creativity, and ethical reasoning are essential for developing well-rounded individuals. For example, courses in the humanities and social sciences promote empathy and understanding of diverse perspectives, which are crucial for navigating complex societal issues. By emphasizing these skills, education can empower individuals to become proactive members of their communities. |
Ngược lại, việc chỉ tập trung vào đào tạo nghề nghiệp đã bỏ qua mục đích lớn hơn của giáo dục, đó là nuôi dưỡng tư duy phản biện và tham gia vào cộng đồng. Giáo dục không chỉ nên chuẩn bị cho cá nhân về công việc mà còn phải thúc đẩy những công dân có hiểu biết, những người có thể đóng góp vào các quá trình dân chủ và thay đổi xã hội. Các chương trình khuyến khích phân tích phê bình, sáng tạo và lý luận về đạo đức là điều cần thiết để phát triển những cá nhân toàn diện. Ví dụ, các khóa học về nhân văn và khoa học xã hội thúc đẩy sự đồng cảm và hiểu biết về nhiều quan điểm khác nhau, điều này rất quan trọng để giải quyết các vấn đề xã hội phức tạp. Bằng cách tập trung vào những kỹ năng này, giáo dục có thể giúp cho các cá nhân trở thành những thành viên tích cực trong cộng đồng. |
To ensure that education benefits both individuals and society, a balanced approach is essential. While preparing individuals for the workforce is an important aspect of education, it should not be the sole focus. A balanced approach that encompass vocational training alongside the cultivation of critical thinking and civic responsibility is essential for fostering a well-informed and engaged citizenry. By embracing this holistic perspective, educational institutions can better serve both individuals and society, ultimately leading to a mere equitable and prosperous future. This dual focus will enable education to act as a catalyst for personal development and societal advancement in the 21st century. |
Để đảm bảo rằng giáo dục mang lại lợi ích cho cả cá nhân và xã hội, một cách tiếp cận cân bằng là điều cần thiết. Mặc dù chuẩn bị cá nhân cho lực lượng lao động là một khía cạnh quan trọng của giáo dục, nhưng nó không nên là trọng tâm duy nhất. Một cách tiếp cận cân bằng bao gồm đào tạo nghề nghiệp cùng với việc nuôi dưỡng tư duy phản biện và trách nhiệm công dân là điều cần thiết để nuôi dưỡng một công dân có hiểu biết. Bằng cách đón nhận quan điểm toàn diện này, các cơ sở giáo dục có thể phục vụ tốt hơn cho cả cá nhân và xã hội, cuối cùng dẫn đến một tương lai công bằng và thịnh vượng hơn. Trọng tâm kép này sẽ cho phép giáo dục đóng vai trò như một chất xúc tác cho sự phát triển cá nhân và tiến bộ xã hội trong thế kỷ 21. |
Cụm từ make the case for trong đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bằng _______
A. back down from something: từ bỏ, thoái lui cái gì
B. put up with somebody/ something: chịu đựng, cam chịu ai/ cái gì
C. stand up for somebody/ something: ủng hộ, bênh vực ai/ cái gì
D. make up for something: bù đắp, đền bù cái gì
- make the case for something: trình bày lý lẽ, tranh luận để chứng minh cái gì = stand up for
Thông tin:
This article explores these viewpoints and make the case for a more holistic approach to education. (Bài viết này trình bày lý lẽ và đưa ra lập luận cho một cách tiếp cận toàn diện hơn đối với giáo dục.)
→ Chọn đáp án C
Question 7. Where in paragraph 2 does the following sentence best fit?
In today's competitive job market, employers increasingly seek candidates with specific skills and qualifications.
A. (I) B. (II) C. (IV) D. (III)
Giải thích
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 2?
Trong thị trường việc làm cạnh tranh ngày nay, các nhà tuyển dụng ngày càng tìm kiếm những ứng viên có kỹ năng và có trình độ.
A. (I)
B. (II)
C. (IV)
D. (III)
Vị trí (II) phù hợp nhất vì câu cần điền đang nhấn mạnh nhu cầu ngày càng tăng trên thị trường việc làm đối với các ứng viên có kỹ năng và trình độ cụ thể. Điều này liên kết mạch lạc với ý sau (II), đang thảo luận về chương trình đào tạo nghề và giáo dục đại học trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cần thiết, qua đó nâng cao khả năng tìm việc làm của họ.
Thông tin:
In today's competitive job market, employers increasingly seek candidates with specific skills and qualifications. Vocational training and higher education programs equip students with the technical knowledge needed for various professions, thus enhancing their employability. (Trong thị trường việc làm cạnh tranh ngày nay, các nhà tuyển dụng ngày càng tìm kiếm những ứng viên có kỹ năng và có trình độ. Các chương trình đào tạo nghề nghiệp và giáo dục đại học trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên môn cần thiết cho các ngành nghề khác nhau, qua đó nâng cao khả năng tìm việc làm của họ.)
→ Chọn đáp án B
Question 8. The word their in paragraph 2 refers to_________
A. programs B. professions C. students D. employers
Giải thích
Từ their trong đoạn 2 đề cập đến ________
A. chương trình
B. nghề nghiệp
C. sinh viên
D. người sử dụng lao động
Từ ‘their’ ám chỉ ‘students’.
Thông tin:
Vocational training and higher education programs equip students with the technical knowledge needed for various professions, thus enhancing their employability. (Các chương trình đào tạo nghề nghiệp và giáo dục đại học trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên môn cần thiết cho các ngành nghề khác nhau, qua đó nâng cao khả năng tìm việc làm của họ.)
→ Chọn đáp án C
Question 9. According to paragraph 2, which of the following is NOT TRUE?
A. Degrees in engineering rarely guarantee high salaries.
B. Vocational training enhances employability.
C. Students can study medicine in vocational training courses
D. Education can contribute to economic growth.
Giải thích
Theo đoạn 2, câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?
A. Bằng cấp về kỹ sư hiếm khi đảm bảo mức lương cao.
B. Đào tạo nghề nâng cao khả năng tuyển dụng.
C. Sinh viên có thể học y khoa trong các khóa đào tạo nghề
D. Giáo dục có thể đóng góp vào tăng trưởng kinh tế.
Thông tin:
+ Vocational training and higher education programs equip students with the technical knowledge needed for various professions, thus enhancing their employability. For instance, degrees in fields such as engineering, medicine, and information technology often lead to high-demand careers with lucrative salaries. (Các chương trình đào tạo nghề nghiệp và giáo dục đại học trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên môn cần thiết cho các ngành nghề khác nhau, qua đó nâng cao khả năng tìm việc làm của họ. Ví dụ, bằng cấp trong các lĩnh vực như kỹ sư, y học và công nghệ thông tin thường dẫn đến các nghề nghiệp có nhu cầu cao với mức lương hấp dẫn.)
→ A sai vì đoạn văn đề cập bằng cấp trong lĩnh vực kỹ sư thường dẫn đến các nghề nghiệp có nhu cầu cao với mức lương hấp dẫn.
→ C đúng với thông tin được đề cập.
+ Vocational training and higher education programs equip students with the technical knowledge needed for various professions, thus enhancing their employability. (Các chương trình đào tạo nghề nghiệp và giáo dục đại học trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên môn cần thiết cho các ngành nghề khác nhau, qua đó nâng cao khả năng tìm việc làm của họ.)
→ B đúng với thông tin được đề cập.
+ By prioritizing workforce readiness, educational institutions can contribute to economic growth and stability, ultimately benefiting society as a whole. (Bằng cách ưu tiên sự sẵn sàng cho lực lượng lao động, các cơ sở giáo dục có thể đóng góp vào tăng trưởng kinh tế và ổn định, cuối cùng mang lại lợi ích cho toàn xã hội.)
→ D đúng với thông tin được đề cập.
→ Chọn đáp án A
Question 10. Which of the following best summarises paragraph 3?
A. Education should foster critical thinking and civic engagement, not just job readiness.
B. Vocational training is essential for job preparation and should be prioritized in education.
C. Focusing only on jobs limits the broader goals of education and civic responsibility.
D. Humanities courses are necessary for developing technical skills for the workforce.
Giải thích
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?
A. Giáo dục nên thúc đẩy tư duy phản biện và tham gia vào cộng đồng, không chỉ là sự sẵn sàng cho công việc. (A đúng, tóm tắt được ý trong đoạn văn.)
B. Đào tạo nghề là điều cần thiết để chuẩn bị cho công việc và nên được ưu tiên trong giáo dục. (B sai vì đoạn văn không đề cập cho việc ưu tiên đào tạo nghề trong giáo dục.)
C. Chỉ tập trung vào công việc sẽ hạn chế các mục tiêu rộng hơn của giáo dục và trách nhiệm công dân. (C sai vì đoạn văn không chỉ đề cập việc chỉ tập trung vào công việc là không đủ, nó cũng nhấn mạnh các kỹ năng khác như tư duy phản biện và tham gia vào cộng đồng.)