Question 18.
A. that have been introduced by technology recently
B. having have been introduced by technology recently
C. have been introduced by technology recently
D. by which they have been introduced by technology recently
Giải thích:
DỊCH BÀI
In recent years, the landscape of education has undergone a significant transformation, driven by technological advancements and innovative methodologies. Traditional classroom learning is no longer the only option. Varied and interactive methods that make studying more engaging and accessible have been introduced by technology recently. One prominent development is the rise of online platforms, which offer flexible and accessible learning opportunities. These platforms enable learners to engage with interactive content, participate in virtual discussions, and access resources from anywhere in the world.
|
Trong những năm gần đây, bối cảnh giáo dục đã trải qua một sự chuyển đổi đáng kể, được thúc đẩy bởi những tiến bộ công nghệ và phương pháp sáng tạo. Học tập truyền thống trong lớp học không còn là lựa chọn duy nhất. Các phương pháp đa dạng và tương tác giúp việc học trở nên hấp dẫn và dễ tiếp cận hơn đã được công nghệ giới thiệu gần đây. Một sự phát triển nổi bật là sự trỗi dậy của các nền tảng trực tuyến, mang đến cơ hội học tập linh hoạt và dễ tiếp cận. Các nền tảng này cho phép người học tương tác với nội dung có tính tương tác, tham gia các cuộc thảo luận ảo và truy cập các tài nguyên từ mọi nơi trên thế giới.
|
Another emerging trend is personalized learning, in which artificial intelligence tailors educational content to individual strengths and weaknesses. This approach ensures that learners progress at their own pace, fostering a deeper understanding of the material. Gamification has also gained traction, as it incorporates game-like elements such as rewards and challenges to make learning more engaging and motivating. Many learning apps now use point systems and leaderboards to encourage users to complete daily lessons.
|
Một xu hướng mới nổi khác là học tập cá nhân hóa, trong đó trí tuệ nhân tạo điều chỉnh nội dung giáo dục phù hợp với điểm mạnh và điểm yếu của từng cá nhân. Phương pháp này đảm bảo rằng người học tiến bộ theo tốc độ của riêng họ, thúc đẩy sự hiểu biết sâu sắc hơn về tài liệu. Trò chơi hóa cũng đã đạt được sức hút, vì nó kết hợp các yếu tố giống như trò chơi như phần thưởng và thử thách để làm cho việc học trở nên hấp dẫn và có động lực hơn. Nhiều ứng dụng học tập hiện sử dụng hệ thống điểm và bảng xếp hạng để khuyến khích người dùng hoàn thành các bài học hàng ngày.
|
Collaborative learning has evolved as well, with tools like video conferencing and shared digital workspaces facilitating teamwork and communication, regardless of geographical barriers. Students from different countries can now use platforms like Zoom or Google Docs, allowing them to share ideas and experiences.
|
Học tập cộng tác cũng đã phát triển, với các công cụ như hội nghị video và không gian làm việc kỹ thuật số được chia sẻ tạo điều kiện thuận lợi cho làm việc nhóm và giao tiếp, bất chấp rào cản địa lý. Học sinh từ các quốc gia khác nhau giờ đây có thể sử dụng các nền tảng như Zoom hoặc Google Docs, cho phép họ chia sẻ ý tưởng và kinh nghiệm.
|
Additionally, microlearning breaking down information into small, manageable chunks has proven effective for busy individuals seeking to acquire knowledge in short, focused sessions.
|
Ngoài ra, học tập vi mô, chia nhỏ thông tin thành các phần nhỏ, dễ quản lý, đã được chứng minh là hiệu quả đối với những người bận rộn muốn tiếp thu kiến thức trong các buổi học tập trung ngắn gọn.
|
These innovative methods not only enhance the learning experience but also equip individuals with the skills needed to thrive in a rapidly changing world. Making use of these new approaches, learners can now meet the demands and challenges of the modern era.
|
Những phương pháp sáng tạo này không chỉ nâng cao trải nghiệm học tập mà còn trang bị cho các cá nhân những kỹ năng cần thiết để phát triển trong một thế giới thay đổi nhanh chóng. Tận dụng những phương pháp mới này, những người học giờ đây có thể đáp ứng những yêu cầu và thách thức của thời đại hiện đại.
|
Ta thấy câu đã có chủ ngữ chính ‘Varied and interactive methods that make studying more engaging and accessible’ (Các phương pháp đa dạng và tương tác giúp việc học trở nên hấp dẫn và dễ tiếp cận hơn); do vậy, ta cần điền một động từ chính có chia thì phù hợp. Ta xét từng đáp án.
- Loại A và D vì sử dụng mệnh đề quan hệ.
- Loại B vì ‘having have been’ sai cấu trúc ngữ pháp.
Tạm dịch:
Varied and interactive methods that make studying more engaging and accessible have been introduced by technology recently. (Các phương pháp đa dạng và tương tác giúp việc học trở nên hấp dẫn và dễ tiếp cận hơn đã được công nghệ giới thiệu gần đây.)
→ Chọn đáp án C
Question 19.
A. uses artificial intelligence adjustment to educational content to suit individual strengths and weaknesses
B. in which artificial intelligence tailors educational content to individual strengths and weaknesses
C. where the use of artificial intelligence in adapting content to individual strengths and weaknesses
D. tailors educational content to individual strengths and weaknesses with the help of artificial intelligence
Giải thích
Ta thấy câu đã có chủ ngữ chính ‘Another emerging trend’ (Một xu hướng mới nổi khác) và động từ chính ‘is’; do vậy ta có thể dùng mệnh đề quan hệ hoặc rút gọn mệnh đề quan hệ. Ta xét từng đáp án.
- Loại A và D vì sử dụng động từ chia thì ‘uses’ và ‘tailors’.
- Loại C vì mệnh đề quan hệ thiếu động từ.
Tạm dịch:
Another emerging trend is personalized learning, in which artificial intelligence tailors educational content to individual strengths and weaknesses. (Một xu hướng mới nổi khác là học tập cá nhân hóa, trong đó trí tuệ nhân tạo điều chỉnh nội dung giáo dục phù hợp với điểm mạnh và điểm yếu của từng cá nhân.)
→ Chọn đáp án B
Question 20.
A. Many learning apps now use point systems and leaderboards to encourage users to complete daily lessons.
B. International companies developed many kinds of programs to help learners complete daily lessons.
C. Point systems and leaderboards in learning apps resulted from the completion of daily lessons for many users.
D. Encouraged users to complete daily lessons, point systems and leaderboards were added to some learning apps.
Giải thích
Ta cần một câu hoàn chỉnh phù hợp về ngữ nghĩa và ngữ cảnh. Ta xét từng đáp án.
A. Nhiều ứng dụng học tập hiện sử dụng hệ thống điểm và bảng xếp hạng để khuyến khích người dùng hoàn thành các bài học hàng ngày. → Đúng vì phù hợp về ngữ nghĩa và ngữ cảnh (liên kết với câu liền trước về ý ‘gamification’).
B. Các công ty quốc tế đã phát triển nhiều loại chương trình để giúp người học hoàn thành bài học hàng ngày. → Sai vì ý nghĩa câu không phù hợp về ngữ cảnh.
C. Hệ thống điểm và bảng xếp hạng trong ứng dụng học tập là kết quả của việc hoàn thành các bài học hàng ngày của nhiều người dùng. → Sai về logic nghĩa.
D. Khuyến khích người dùng hoàn thành các bài học hàng ngày, hệ thống tính điểm và bảng xếp hạng đã được thêm vào một số ứng dụng học tập. → Sai vì ngữ nghĩa không mạch lạc.
Tạm dịch:
Many learning apps now use point systems and leaderboards to encourage users to complete daily lessons. (Nhiều ứng dụng học tập hiện sử dụng hệ thống điểm và bảng xếp hạng để khuyến khích người dùng hoàn thành các bài học hàng ngày.)
→ Chọn đáp án A
Question 21.
A. Interracial students share ideas and experiences so that they can use platforms like Zoom or Google Docs in their learning.
B. Students from different countries can now use platforms like Zoom or Google Docs, allowing them to share ideas and experiences.
C. But for the use of platforms like Zoom or Google Docs, students from different countries could share ideas and experiences.
D. Using platforms like Zoom or Google Docs, ideas and experiences can be shared with students from different countries.
Giải thích
Ta cần một câu hoàn chỉnh phù hợp về ngữ nghĩa và ngữ cảnh. Ta xét từng đáp án.
A. Học sinh đa chủng tộc chia sẻ ý tưởng và kinh nghiệm để họ có thể sử dụng các nền tảng như Zoom hoặc Google Docs trong việc học tập của mình. → Sai về logic nghĩa.
B. Học sinh từ các quốc gia khác nhau giờ đây có thể sử dụng các nền tảng như Zoom hoặc Google Docs, cho phép họ chia sẻ ý tưởng và kinh nghiệm. → Đúng vì phù hợp về ngữ nghĩa và ngữ cảnh (liên kết với câu liền trước về ý ‘with tools like video conferencing and shared digital workspaces facilitating teamwork and communication’).
C. Nếu không sử dụng các nền tảng như Zoom hoặc Google Docs, học sinh từ các quốc gia khác nhau có thể chia sẻ ý tưởng và kinh nghiệm. → Sai về logic nghĩa.
D. Sử dụng các nền tảng như Zoom hoặc Google Docs, ý tưởng và kinh nghiệm có thể được chia sẻ với học sinh từ các quốc gia khác nhau. → Sai về cấu trúc ngữ pháp, chủ ngữ chung ‘ideas and experiences’ không thể kết hợp với hiện tại phân từ ‘using’ ở mệnh đề phía trước dẫn đến ngữ nghĩa không mạch lạc.
Tạm dịch:
Students from different countries can now use platforms like Zoom or Google Docs, allowing them to share ideas and experiences. (Học sinh từ các quốc gia khác nhau giờ đây có thể sử dụng các nền tảng như Zoom hoặc Google Docs, cho phép họ chia sẻ ý tưởng và kinh nghiệm.)
→ Chọn đáp án B
Question 22.
A. learners can now meet the demands and challenges of the modern era
B. the demands and challenges of the modern era are addressed by learners
C. the modern era no longer presents demands and challenges to learners
D. learners' solution to the challenges of the modern era is now achieved
Giải thích
Ta thấy mệnh đề phía trước sử dụng hiện tại phân từ ‘making’. Ta xét từng đáp án.
A – chủ ngữ chung ‘learners’ (những người học) → Đúng vì phù hợp về ngữ nghĩa và ngữ pháp khi kết hợp với ‘making’ ở mệnh đề phía trước.
B – chủ ngữ chung ‘the demands and challenges of the modern era’ (những yêu cầu và thách thức của thời đại hiện đại) → Sai vì không thể kết hợp với ‘making’ ở mệnh đề phía trước.
C – chủ ngữ chung ‘the modern era’ (thời đại hiện đại) → Sai vì không thể kết hợp với ‘making’ ở mệnh đề phía trước.
D – chủ ngữ chung ‘learners' solution to the challenges of the modern era’ (giải pháp của những người học đối với những thách thức của thời kỳ hiện đại) → Sai vì không thể kết hợp với ‘making’ ở mệnh đề phía trước.
Tạm dịch:
Making use of these new approaches, learners can now meet the demands and challenges of the modern era. (Tận dụng những phương pháp mới này, những người học giờ đây có thể đáp ứng những yêu cầu và thách thức của thời đại hiện đại.)
→ Chọn đáp án A