Question 18.
A. which play a vital role in global cooperation
B. played a vital role in global cooperation
C. play a vital role in global cooperation
D. that play a vital role in global cooperation
Giải thích:
DỊCH BÀI
|
International organizations, which play a vital role in global cooperation, bring countries together to solve shared problems. These organizations work on issues like poverty, health, and climate change, creating policies that benefit people worldwide. The United Nations was founded in 1945. It is one of the most influential organizations in the world.
Focusing on global challenges, international organizations often provide aid and expertise to countries in need. For example, the World Health Organization (WHO), which is responsible for public health, helps combat diseases by providing vaccines and sharing knowledge. Having worked tirelessly, such organizations have improved the lives of millions.
|
Các tổ chức quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong hợp tác toàn cầu, kết nối các quốc gia lại với nhau để giải quyết các vấn đề chung. Các tổ chức này giải quyết các vấn đề như nghèo đói, sức khỏe và biến đổi khí hậu, tạo ra các chính sách có lợi cho người dân trên toàn thế giới. Liên Hợp Quốc được thành lập vào năm 1945. Đây là một trong những tổ chức có ảnh hưởng nhất trên thế giới.
Tập trung vào các thách thức toàn cầu, các tổ chức quốc tế thường cung cấp viện trợ và chuyên môn cho các quốc gia gặp khó khăn. Ví dụ, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), chịu trách nhiệm về sức khỏe cộng đồng, giúp chống lại dịch bệnh bằng cách cung cấp vắc xin và chia sẻ kiến thức. Với những nỗ lực không ngừng nghỉ, các tổ chức này đã cải thiện cuộc sống của hàng triệu người.
|
Another example is the World Bank, whose mission is to reduce poverty and support economic development. It funds projects in developing countries, helping improve infrastructure and education. Countries receiving these funds often achieve better living standards over time.
|
Một ví dụ khác là Ngân hàng Thế giới, có nhiệm vụ giảm nghèo và hỗ trợ phát triển kinh tế. Tổ chức này tài trợ cho các dự án ở các nước đang phát triển, giúp cải thiện cơ sở hạ tầng và giáo dục. Các quốc gia nhận được các khoản tiền này thường đạt được mức sống tốt hơn theo thời gian.
|
Although they face criticism, international organizations still continue to work for a more peaceful and prosperous world. Bringing nations together, they foster dialogue and collaboration. These efforts, while not perfect, remain essential for addressing global issues.
|
Mặc dù phải đối mặt với những chỉ trích, các tổ chức quốc tế vẫn tiếp tục nỗ lực vì một thế giới hòa bình và thịnh vượng hơn. Bằng cách kết nối các quốc gia lại với nhau, họ thúc đẩy đối thoại và hợp tác. Những nỗ lực này, mặc dù không hoàn hảo, vẫn rất cần thiết để giải quyết các vấn đề toàn cầu.
|
Phân tích thành phần câu:
+ Chủ ngữ: ‘International organizations’
+ Vị ngữ: ‘bring countries together to solve shared problems’
→ Cần một mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho chủ ngữ ‘International organizations’
A. đóng một vai trò quan trọng trong hợp tác toàn cầu → Hợp lý nhất vì là mệnh đề quan hệ.
B. Sai vì dùng động từ chia thì ‘played’.
C. Sai vì dùng động từ nguyên mẫu ‘play’.
D. Sai vì mệnh đề quan hệ chó đại từ quan hệ ‘that’ không dùng với dấu phẩy.
Tạm dịch: International organizations, which play a vital role in global cooperation, bring countries together to solve shared problems. (Các tổ chức quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong hợp tác toàn cầu, kết nối các quốc gia lại với nhau để giải quyết các vấn đề chung.)
→ Chọn đáp án A
Question 19.
A. which was founded in 1945 B. found in 1945
C. founded in 1945 D. was founded in 1945
Giải thích
Vị trí cần dùng bị động mô tả sự thành lập của Liên Hợp Quốc nên ta cần điền động từ ở dạng: tobe + Ved/3.
A. Sai vì là mệnh đề quan hệ.
B. Sai vì thiếu động từ ‘tobe’ và ‘found’ là quá khứ của ‘find’ (tìm thấy).
C. Sai vì thiếu động từ ‘tobe’.
D. được thành lập vào năm 1945 → Hợp lý nhất với động từ ở dạng bị động là ‘was founded’.
Tạm dịch: The United Nations was founded in 1945. (Liên Hợp Quốc được thành lập vào năm 1945.)
→ Chọn đáp án D
Question 20.
A. To have worked tirelessly B. Having been worked tirelessly
C. Having worked tirelessly D. Worked tirelessly
Giải thích
Vì trong câu đã có mệnh đề chính: ‘such organizations have improved the lives of millions.’, nên vị trí cần điền một cụm phân từ để bổ nghĩa cho chủ ngữ ‘international organizations’ hoặc một mệnh đề phụ.
A. Sai vì dùng ‘to have worked tirelessly, chỉ mục đích làm việc không ngừng nghỉ.
B. Sai vì dùng bị động ‘having been worked tirelessly, không phù hợp với chủ ngữ ‘international organizations’.
C. với những nỗ lực không ngừng nghỉ → Hợp lý nhất vì nó diễn tả hành động chủ động, liên tục và kéo dài của các tổ chức quốc tế trong việc cải thiện cuộc sống của hàng triệu người.
D. Sai vì dùng quá khứ phân từ ‘worked’.
Tạm dịch: Having worked tirelessly, such organizations have improved the lives of millions. (Với những nỗ lực không ngừng nghỉ, các tổ chức này đã cải thiện cuộc sống của hàng triệu người.)
→ Chọn đáp án C
Question 21.
A. to help improve infrastructure and education.
B. help improve infrastructure and education
C. helped improve infrastructure and education
D. helping improve infrastructure and education
Giải thích
Vị trí cần một mệnh đề quan hệ hoặc rút gọn mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa việc Ngân hàng Thế giới tài trợ dự án hỗ trợ cho các nước đang phát triển.
A. Sai vì dùng ‘to help’.
B. Sai vì dùng động từ nguyên mẫu ‘help’.
C. Sai vì dùng động từ chia thì ‘helped’.
D. giúp cải thiện cơ sở hạ tầng và giáo dục → Hợp lý nhất vì là rút gọn mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động và diễn tả mục đích của việc tài trợ dự án của World Bank.
Tạm dịch: It funds projects in developing countries, helping improve infrastructure and education. (Tổ chức này tài trợ cho các dự án ở các nước đang phát triển, giúp cải thiện cơ sở hạ tầng và giáo dụC.)
→ Chọn đáp án D
Question 22.
A. Because they face criticism, international organizations still continue to work for a more peaceful and prosperous world
B. Since they face criticism, international organizations still continue to work for a more peaceful and prosperous world
C. When they face criticism, international organizations still continue to work for a more peaceful and prosperous world
D. Although they face criticism, international organizations still continue to work for a more peaceful and prosperous world
Giải thích
Ta xét các ý trong đáp án, ta thấy, hai ý mang nghĩa tương phản nhau: ‘they face criticism’ (họ đối mặt với chỉ trích) và ‘international organizations still continue to work’ (các tổ chức quốc tế vẫn tiếp tục làm việc) nên chúng ta cần một liên từ để thể hiện sự tương phản giữa hai ý này.
A. Sai vì ‘because’ diễn tả nguyên nhân.
B. Sai vì ‘since’ diễn tả nguyên nhân.
C. Sai vì ‘when’ diễn tả thời điểm.
D. Mặc dù phải đối mặt với những chỉ trích, các tổ chức quốc tế vẫn tiếp tục nỗ lực vì một thế giới hòa bình và thịnh vượng hơn. → Hợp lý nhất vì ‘although’ diễn tả sự tương phản.
Tạm dịch: Although they face criticism, international organizations still continue to work for a more peaceful and prosperous world. (Mặc dù phải đối mặt với những chỉ trích, các tổ chức quốc tế vẫn tiếp tục nỗ lực vì một thế giới hòa bình và thịnh vượng hơn.)
→ Chọn đáp án D