DỊCH BÀI:
|
Learning a foreign language has become increasingly important in our globalized worlD. It not only opens up new opportunities for communication and cultural exchange but also provides a competitive edge in a highly interconnected and diverse society. Despite these advantages, there are still challenges involved in learning a new language, especially in maintaining motivation and interest in learning to practice every day.
|
Việc học ngoại ngữ đã trở nên ngày càng quan trọng trong thế giới toàn cầu hóa của chúng tA. Nó không chỉ mở ra những cơ hội mới để giao tiếp và trao đổi văn hóa mà còn mang đến lợi thế cạnh tranh trong một xã hội có sự kết nối chặt chẽ và đa dạng. Mặc cho những lợi thế này, vẫn có những thách thức liên quan đến việc học một ngôn ngữ mới, nhất là với việc duy trì động lực và sở thích về học tập đến tập luyện mỗi ngày.
|
Many educational institutions are incorporating foreign language programs that aim to improve students' overall language skills. These programs are designed to enhance students' cultural awareness and improve their career prospects. For example, bilingual programs can significantly increase employability and advancement opportunities in various job markets, where employers value language skills. However, it is essential that language education be tailored to accommodate various learning preferences to meet the needs of diverse learners.
|
Nhiều cơ sở giáo dục đang tích hợp các chương trình ngoại ngữ có mục tiêu cải thiện những kỹ năng ngôn ngữ tổng thể của các học sinh. Những chương trình này được thiết kế để nâng cao nhận thức văn hóa của học sinh và cải thiện những triển vọng nghề nghiệp của họ. Ví dụ, những chương trình song ngữ có thể làm tăng đáng kể khả năng có việc làm và cơ hội thăng tiến trong nhiều thị trường việc làm khác nhau, nơi mà những nhà tuyển dụng coi trọng những kỹ năng ngôn ngữ. Tuy nhiên, quan trọng là giáo dục ngôn ngữ phải được điều chỉnh để phù hợp với nhiều sở thích học tập khác nhau để đáp ứng nhu cầu của nhiều người học khác nhau.
|
Cấu trúc song song:
not only + V1 + but also + V2 → V1 và V2 phải cùng dạng/thì/cấu trúc
V1 là “opens up” → V2 phải sử dụng động từ chia theo số ít
Tạm dịch:
It not only opens up new opportunities for communication and cultural exchange but also provides a competitive edge in a highly interconnected and diverse society. (Nó không chỉ mở ra những cơ hội mới để giao tiếp và trao đổi văn hóa mà còn mang đến lợi thế cạnh tranh trong một xã hội có sự kết nối chặt chẽ và đa dạng.)
→ Chọn đáp án B
Question 25.
A. maintaining motivation and interest in learning to practice every day
B. maintaining motivation and interesting in learning to practice every day
C. from which maintain motivation and interest in learning to practice every day
D. that maintain motivation and interest in learning to practice every day
Chỗ trống đứng sau giới từ “in” → cần danh từ/danh động từ
A. việc duy trì động lực và sở thích về học tập đến tập luyện mỗi ngày
B. Sai vì không đảm bảo tính song song trong cụm “motivation and interesting”
C. Sai vì sử dụng mệnh đề quan hệ
D. Sai vì sử dụng mệnh đề quan hệ
Tạm dịch:
Despite these advantages, there are still challenges involved in learning a new language, especially in maintaining motivation and interest in learning to practice every day. (Mặc cho những lợi thế này, vẫn có những thách thức liên quan đến việc học một ngôn ngữ mới, nhất là với việc duy trì động lực và sở thích về học tập đến tập luyện mỗi ngày.)
→ Chọn đáp án A
Question 26.
A. with the aim of improve students' overall language skills
B. aiming to improve students' overall language skills
C. with the goal to improve students' overall language skills
D. that aim to improve students' overall language skills
A. Sai vì sau “the aim of” cần danh động từ
B. Sai vì sử dụng mệnh đề quan hệ rút gọn (làm câu thiếu mạch lạc)
C. Sai vì cấu trúc đúng là “the goal of doing something”
D. những cái mà có mục tiêu cải thiện những kỹ năng ngôn ngữ tổng thể của các học sinh
Tạm dịch:
Many educational institutions are incorporating foreign language programs that aim to improve students' overall language skills. (Nhiều cơ sở giáo dục đang tích hợp các chương trình ngoại ngữ có mục tiêu cải thiện những kỹ năng ngôn ngữ tổng thể của các học sinh.)
→ Chọn đáp án D
Question 27.
A. Bilingual programs can offer competitive advantages in a globalized job market
B. Bilingual programs can help individuals to navigate multicultural workplaces effectively
C. Bilingual programs can create pathways for international career development
D. Bilingual programs can significantly increase employability and advancement opportunities
A. những chương trình song ngữ có thể mang đến những lợi thế cạnh tranh trong thị trường việc làm toàn cầu hóa
B. những chương trình song ngữ có thể giúp các cá nhân định hướng ở những nơi làm việc đa văn hóa một cách hiệu quả
C. những chương trình song ngữ có thể trải đường cho những sự phát triển nghề nghiệp quốc tế
D. những chương trình song ngữ có thể làm tăng đáng kể khả năng có việc làm và cơ hội thăng tiến → Đúng vì có liên kết với câu liền trước ở ý “improve their career prospects”
Tạm dịch:
For example, bilingual programs can significantly increase employability and advancement opportunities in various job markets, where employers value language skills. (Ví dụ, những chương trình song ngữ có thể làm tăng đáng kể khả năng có việc làm và cơ hội thăng tiến trong nhiều thị trường việc làm khác nhau, nơi mà những hà tuyển dụng coi trọng những kỹ năng ngôn ngữ.)
→ Chọn đáp án D
Question 28.
A. to include practical and experiential activities for use in the workplace.
B. that language education must be appropriate to the goals and environment of use.
C. that all language education focuses solely on grammar and vocabulary
D. that language education be tailored to accommodate various learning preferences
Cấu trúc:
It is + adj + to V / that + S + V (nguyên mẫu)
Tạm dịch:
However, it is essential that language education be tailored to accommodate various learning preferences to meet the needs of diverse learners. (Tuy nhiên, quan trọng là giáo dục ngôn ngữ phải được điều chỉnh để phù hợp với nhiều sở thích học tập khác nhau để đáp ứng nhu cầu của nhiều người học khác nhau.)
→ Chọn đáp án D