Question 23. Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?
A. Children learn better when their work is critically judged by others
B. Children need more consistent guidance from teachers to judge their work.
C. Teachers should allow children to evaluate their own efforts and progress.
D. Teachers should consistently correct children's work more regularly.
Giải thích
|
DỊCH BÀI
|
|
Let children learn to judge their own work. A child learning to talk does not learn by being corrected all the time. If corrected too much, he will stop talking. He notices a thousand times a day the difference between the language he uses and the language those around him use. Bit by bit, he makes the necessary changes to make his language like other people's. In the same way, children learn all the other things they learn to do without being taught - to talk, run, climb, whistle, ride a bicycle - compare their own performances with those of more skilled people, and slowly make the needed changes.
|
Hãy để trẻ học cách đánh giá công việc của chính mình. Một đứa trẻ học nói không phải lúc nào cũng học bằng cách bị sửa lỗi. Nếu bị sửa quá nhiều, đứa bé đó sẽ ngừng nói. Đứa bé nhận thấy hàng ngàn lần mỗi ngày sự khác biệt giữa ngôn ngữ nó sử dụng và ngôn ngữ mà những người xung quanh sử dụng. Từng chút một, đứa bé thực hiện những thay đổi cần thiết để khiến ngôn ngữ của mình giống với ngôn ngữ của những người khác. Theo cách tương tự, trẻ em học tất cả những thứ khác để làm mà không cần được dạy - nói chuyện, chạy, leo trèo, huýt sáo, đi xe đạp - so sánh thành tích của mình với thành tích của những người có kỹ năng hơn và từ từ thực hiện những thay đổi cần thiết.
|
|
But in school, we never give a child a chance to find out his mistakes for himself, let alone correct them. We do it all for him. We act as if we thought that he would never notice a mistake unless it was pointed out to him, or correct it unless he was made to. Soon he becomes contingent on the teacher. Let him do it himself. Let him work out, with the help of other children if he wants it, what this word says, what the answer is to that problem, whether this is a good way of saying or doing this or not.
|
Nhưng ở trường, chúng ta không bao giờ cho trẻ cơ hội để tự mình tìm ra lỗi lầm của mình chứ chưa nói đến việc sửa chữa chúng. Chúng ta làm tất cả cho đứa trẻ ấy. Chúng ta hành động như thể chúng ta nghĩ rằng trẻ sẽ không bao giờ nhận ra lỗi lầm trừ nếu không được chỉ ra cho trẻ hoặc sửa nó trừ khi trẻ bị buộc phải làm vậy. Chẳng mấy chốc trẻ trở nên phụ thuộc vào giáo viên. Hãy để trẻ tự làm việc đó. Hãy để trẻ tìm hiểu, với sự giúp đỡ của những đứa trẻ khác nếu nó muốn, từ này nói lên điều gì, câu trả lời cho vấn đề đó là gì, đây có phải là cách nói hay không hoặc có làm cái này hay không.
|
|
If it is a matter of right answers, as it may be in mathematics or science, give him the answer book. Let him correct his own papers. Why should we, teachers, waste time on such routine work? Our job should be to help the child when he tells us that he can't find the way to get the right answer. Let's end all this nonsense of grades, exams, and marks. Let us throw them all out, and let the children learn what all educated persons must someday learn, how to measure their own understanding, how to know what they know or do not know.
|
Nếu đó là vấn đề về câu trả lời đúng, chẳng hạn như trong toán học hoặc khoa học, hãy đưa cho học sinh cuốn sách trả lời. Hãy để trẻ tự sửa bài của mình. Tại sao chúng ta, những giáo viên, lại phải lãng phí thời gian vào những công việc thường ngày như vậy? Công việc của chúng ta là giúp đỡ đứa trẻ khi nó nói với chúng ta rằng nó không thể tìm ra cách để có được câu trả lời đúng. Hãy chấm dứt tất cả những điều vô nghĩa này về điểm số, kỳ thi và tiêu chuẩn. Chúng ta hãy ném tất cả chúng đi, và để bọn trẻ học những điều mà một ngày nào đó tất cả những người có học vấn phải học, cách để đo lường sự hiểu biết của chính mình, cách để biết những gì chúng biết hoặc không biết.
|
|
Let them get on with this job in the way that seems most sensible to them, with our help as schoolteachers if they ask for it. The idea that there is a body of knowledge to be learnt at school and used for the rest of one's life is nonsense in a world as complicated and rapidly changing as ours. Anxious parents and teachers say, "But suppose they fail to learn something essential, something they will need to get on in the world?" Don't worry! If it is essential, they will go out into the world and learn it.
|
Hãy để chúng tiếp tục công việc này theo cách mà chúng thấy hợp lý nhất, với sự giúp đỡ của chúng ta với tư cách là giáo viên nếu chúng yêu cầu. Ý tưởng cho rằng có một khối kiến thức phải học ở trường và sử dụng suốt đời là vô nghĩa trong một thế giới phức tạp và thay đổi nhanh chóng như thế giới của chúng ta. Các bậc cha mẹ và giáo viên lo lắng nói: “Nhưng giả sử chúng không học được điều gì đó thiết yếu, điều gì đó chúng sẽ cần để tiếp tục tồn tại trên thế giới?” Đừng lo lắng! Nếu điều đó là cần thiết, chúng sẽ bước ra thế giới và học hỏi nó.
|
Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân ở đoạn 1?
A. Trẻ học tốt hơn khi bài làm của chúng được người khác đánh giá cao → Sai vì câu gốc đề cập hãy để trẻ tự đánh giá công việc của mình.
B. Trẻ cần sự hướng dẫn nhất quán hơn từ giáo viên để đánh giá công việc của mình. → Sai vì câu gốc đề cập hãy để trẻ tự đánh giá công việc của mình.
C. Giáo viên nên cho phép trẻ tự đánh giá nỗ lực và sự tiến bộ của bản thân. → Diễn đạt đúng nhất ý nghĩa của câu gốc.
D. Giáo viên nên thường xuyên sửa bài làm của trẻ một cách nhất quán hơn. → Sai vì câu gốc đề cập hãy để trẻ tự đánh giá công việc của mình
Thông tin:
Let children learn to judge their own work. (Hãy để trẻ học cách đánh giá công việc của chính mình.)
→ Chọn đáp án C
Question 24. The word contingent in paragraph 2 could be best replaced by________.
A. reliable B. independent C. confident D. reliant
Giải thích
Từ contingent ở đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bằng ________.
A. reliable /rɪˈlaɪəbl/ (adj): đáng tin cậy
B. independent /ˌɪndɪˈpendənt/ (adj): độc lập, tự lập
C. confident /ˈkɒnfɪdənt/ (adj): tự tin
D. reliant /rɪˈlaɪənt/ (adj): phụ thuộc
- contingent /kənˈtɪndʒənt/ (adj): phụ thuộc = reliant (adj)
Thông tin:
Soon he becomes contingent on the teacher. (Chẳng mấy chốc trẻ trở nên phụ thuộc vào giáo viên.)
→ Chọn đáp án D
Question 25. The word nonsense in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to__________.
A. basic knowledge B. rational ideas C. careful planning D. pointless thoughts
Giải thích
Từ nonsense trong đoạn 3 thì TRÁI NGHĨA với __________.
A. kiến thức cơ bản
B. ý tưởng hợp lý
C. kế hoạch cẩn thận
D. suy nghĩ vô nghĩa
- nonsense /ˈnɒnsəns/ (n): điều vô nghĩa >< rational ideas
Thông tin:
Let's end all this nonsense of grades, exams, and marks. (Hãy chấm dứt tất cả những điều vô nghĩa này về điểm số, kỳ thi và tiêu chuẩn.)
→ Chọn đáp án B
Question 26. Which of the following is TRUE according to the passage?
A. Children will inevitably fail to learn essential knowledge without guidance.
B. Children learn better when they are allowed to evaluate their own mistakes.
C. Grades and exams ultimately help children become independent learners.
D. Teachers should carefully correct all of a child's significant mistakes.
Giải thích
Điều nào sau đây là ĐÚNG theo bài đọc?
A. Trẻ em chắc chắn sẽ không thể tiếp thu được những kiến thức cần thiết nếu không được hướng dẫn.
B. Trẻ học tốt hơn khi được phép đánh giá lỗi lầm của mình.
C. Điểm số và các kỳ thi cuối cùng giúp trẻ trở thành người học độc lập.
D. Giáo viên nên cẩn thận sửa chữa tất cả những lỗi lầm nghiêm trọng của trẻ.
Thông tin:
+ In the same way, children learn all the other things they learn to do without being taught - to talk, run, climb, whistle, ride a bicycle - compare their own performances with those of more skilled people, and slowly make the needed changes. (Theo cách tương tự, trẻ em học tất cả những thứ khác để làm mà không cần được dạy - nói chuyện, chạy, leo trèo, huýt sáo, đi xe đạp - so sánh thành tích của mình với thành tích của những người có kỹ năng hơn và từ từ thực hiện những thay đổi cần thiết.)
→ A sai vì có thông tin đề cập rằng trẻ sẽ tự quan sát và tự học những điều cần thiết ví dụ như nói chuyện, chạy, leo trèo… mà không cần phải được dạy.
+ Let's end all this nonsense of grades, exams, and marks. (Hãy chấm dứt tất cả những điều vô nghĩa này về điểm số, kỳ thi và tiêu chuẩn.)
→ C sai vì trái với thông tin bài đọc, tác giả đã yêu cầu loại bỏ điểm số và các kỳ thi vì chúng không giúp ích được cho trẻ.
+ We act as if we thought that he would never notice a mistake unless it was pointed out to him, or correct it unless he was made to. Soon he becomes contingent on the teacher. Let him do it himself. Let him work out, with the help of other children if he wants it, what this word says, what the answer is to that problem, whether this is a good way of saying or doing this or not. (Chúng ta hành động như thể chúng ta nghĩ rằng trẻ sẽ không bao giờ nhận ra lỗi lầm trừ nếu không được chỉ ra cho trẻ hoặc sửa nó trừ khi trẻ bị buộc phải làm vậy. Chẳng mấy chốc trẻ trở nên phụ thuộc vào giáo viên. Hãy để trẻ tự làm việc đó. Hãy để trẻ tìm hiểu, với sự giúp đỡ của những đứa trẻ khác nếu nó muốn, từ này nói lên điều gì, câu trả lời cho vấn đề đó là gì, đây có phải là cách nói hay không hoặc có làm cái này hay không.)
→ D sai vì thông tin bài đọc nhấn mạnh việc khuyến khích trẻ tự sửa sai thay vì giáo viên sửa chữa mọi lỗi lầm của trẻ.
→ B đúng vì thông tin bài đọc chứng minh rằng nếu trẻ được tự đánh giá lỗi sai, chúng sẽ học tốt hơn và không bị phụ thuộc vào giáo viên.
→ Chọn đáp án B
Question 27. The word them in paragraph 4 refers to_______.
A. schoolteachers B. parents and teachers C. educated persons D. schoolchildren
Giải thích
Từ them trong đoạn 4 đề cập đến _______.
A. giáo viên
B. phụ huynh và giáo viên
C. người có học thức
D. học sinh
- Từ ‘them’ trong đoạn 4 đề cập đến ‘schoolchildren’.
Thông tin:
+ Let us throw them all out, and let the children learn what all educated persons must someday learn, how to measure their own understanding, how to know what they know or do not know. (Chúng ta hãy ném tất cả chúng đi, và để bọn trẻ học những điều mà một ngày nào đó tất cả những người có học vấn phải học, cách để đo lường sự hiểu biết của chính mình, cách để biết những gì chúng biết hoặc không biết.)
+ Let them get on with this job in the way that seems most sensible to them, with our help as schoolteachers if they ask for it. (Hãy để chúng tiếp tục công việc này theo cách mà chúng thấy hợp lý nhất, với sự giúp đỡ của chúng ta với tư cách là giáo viên nếu chúng yêu cầu.)
→ Chọn đáp án D
Question 28. Which of the following is NOT mentioned as one of the ways children learn independently?
A. by making gradual adjustments based on observation
B. by working with other children when needed
C. by receiving constant correction from teachers
D. by comparing their performance with others
Giải thích
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập là một trong những cách trẻ học độc lập?
A. bằng cách điều chỉnh dần dần dựa trên quan sát
B. bằng cách làm việc với những đứa trẻ khác khi cần thiết
C. bằng cách nhận được sự sửa chữa liên tục từ giáo viên
D. bằng cách so sánh thành tích của chúng với những người khác
Thông tin:
+ He notices a thousand times a day the difference between the language he uses and the language those around him use. Bit by bit, he makes the necessary changes to make his language like other people's. (Đứa bé nhận thấy hàng ngàn lần mỗi ngày sự khác biệt giữa ngôn ngữ nó sử dụng và ngôn ngữ mà những người xung quanh sử dụng. Từng chút một, đứa bé thực hiện những thay đổi cần thiết để khiến ngôn ngữ của mình giống với ngôn ngữ của những người khác.)
→ A được đề cập.
+ Let him work out, with the help of other children if he wants it, what this word says, what the answer is to that problem, whether this is a good way of saying or doing this or not. (Hãy để trẻ tìm hiểu, với sự giúp đỡ của những đứa trẻ khác nếu nó muốn, từ này nói lên điều gì, câu trả lời cho vấn đề đó là gì, đây có phải là cách nói hay không hoặc có làm cái này hay không.)
→ B được đề cập.
+ In the same way, children learn all the other things they learn to do without being taught - to talk, run, climb, whistle, ride a bicycle - compare their own performances with those of more skilled people, and slowly make the needed changes. (Theo cách tương tự, trẻ em học tất cả những thứ khác để làm mà không cần được dạy - nói chuyện, chạy, leo trèo, huýt sáo, đi xe đạp - so sánh thành tích của mình với thành tích của những người có kỹ năng hơn và từ từ thực hiện những thay đổi cần thiết.)
→ D được đề cập.
→ C không được đề cập là một trong những cách trẻ học độc lập.
→ Chọn đáp án C
Question 29. In which paragraph does the writer mention children's ability to self-learn?
A. Paragraph 2 B. Paragraph 3 C. Paragraph 4 D. Paragraph 1
Giải thích
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến khả năng tự học của trẻ?
A. Đoạn 2
B. Đoạn 3
C. Đoạn 4
D. Đoạn 1
- Tác giả đề cập đến khả năng tự học của trẻ ở đoạn 1.
Thông tin:
In the same way, children learn all the other things they learn to do without being taught - to talk, run, climb, whistle, ride a bicycle - compare their own performances with those of more skilled people, and slowly make the needed changes. (Theo cách tương tự, trẻ em học tất cả những thứ khác để làm mà không cần được dạy - nói chuyện, chạy, leo trèo, huýt sáo, đi xe đạp - so sánh thành tích của mình với thành tích của những người có kỹ năng hơn và từ từ thực hiện những thay đổi cần thiết.)
→ Chọn đáp án D
Question 30. In which paragraph does the writer question the lifelong usefulness of school knowledge?
A. Paragraph 4 B. Paragraph 3 C. Paragraph 1 D. Paragraph 2
Giải thích
Trong đoạn văn nào tác giả nghi ngờ sự hữu ích suốt đời của kiến thức học đường?
A. Đoạn 4
B. Đoạn 3
C. Đoạn 1
D. Đoạn 2
- Tác giả nghi ngờ sự hữu ích suốt đời của kiến thức học đường ở đoạn 4.
Thông tin:
The idea that there is a body of knowledge to be learnt at school and used for the rest of one's life is nonsense in a world as complicated and rapidly changing as ours. (Ý tưởng cho rằng có một khối kiến thức phải học ở trường và sử dụng suốt đời là vô nghĩa trong một thế giới phức tạp và thay đổi nhanh chóng như thế giới của chúng ta.)
→ Chọn đáp án A