DỊCH BÀI
|
Living with your parents as an adult can be a unique and, at times, challenging experience. One of the first things you realize is that privacy becomes a luxury. No matter how understanding your parents are, there's always the feeling of being monitored. They'll ask where you're going, when you'll be back, or why you need to stay out late. It's not necessarily because they don't trust you, but because they're simply used to taking care of you. Although the constant check-ins may sometimes feel like a burden, it's also a sign of their love and concern.
|
Sống với cha mẹ khi trưởng thành có thể là một trải nghiệm độc đáo và đôi khi đầy thử thách. Một trong những điều đầu tiên bạn nhận ra là sự riêng tư trở thành một thứ xa xỉ. Cho dù cha mẹ bạn có hiểu bạn đến đâu, bạn vẫn luôn có cảm giác bị theo dõi. Họ sẽ hỏi bạn sẽ đi đâu, khi nào bạn về hoặc tại sao bạn phải thức khuya. Không hẳn là vì họ không tin tưởng bạn, mà chỉ đơn giản là vì họ đã quen với việc chăm sóc bạn. Mặc dù việc liên tục kiểm tra đôi khi có thể khiến bạn cảm thấy như một gánh nặng, nhưng đó cũng là dấu hiệu cho thấy tình yêu thương và sự quan tâm của họ.
|
Another reality of living with parents is the lack of complete independence. While it's convenient to have meals prepared or laundry done without asking, you're often expected to follow their house rules. Whether it's helping with chores or keeping your room tidy, you might feel like a teenager again. However, this dynamic also teaches you patience and compromise, which are valuable skills in any relationship. Additionally, sharing a space with your family can lead to occasional conflicts, especially when opinions clash, but it also strengthens your bond in unexpected ways.
|
Một thực tế khác khi sống với cha mẹ là bạn không có được sự độc lập hoàn toàn. Mặc dù việc chuẩn bị bữa ăn hoặc giặt giũ mà không cần yêu cầu rất tiện lợi, nhưng bạn thường phải tuân theo các quy tắc trong nhà của họ. Cho dù đó là giúp đỡ việc nhà hay dọn dẹp phòng, bạn có thể lại cảm thấy mình như một thiếu niên. Tuy nhiên, động lực này cũng dạy cho bạn tính kiên nhẫn và sự thỏa hiệp, đây là những kỹ năng có giá trị trong bất kỳ mối quan hệ nào. Ngoài ra, việc chia sẻ không gian với gia đình có thể dẫn đến xung đột thỉnh thoảng, đặc biệt là khi ý kiến trái ngược nhau, nhưng nó cũng củng cố mối quan hệ của bạn theo những cách không ngờ tới.
|
On the bright side, living with your parents can save a significant amount of money. Rent-free living allows you to focus on building your career or saving for future goals. You also enjoy the comfort of home-cooked meals and the emotional support that only family can provide. While it's not always easy, the experience of living with your parents is often a mix of gratitude, frustration, and growth. It's a phase of life that teaches you to appreciate family while preparing for independence.
|
Mặt tích cực là sống với bố mẹ có thể tiết kiệm được một khoản tiền đáng kể. Sống không cần thuê nhà cho phép bạn tập trung vào việc xây dựng sự nghiệp hoặc tiết kiệm cho các mục tiêu trong tương lai. Bạn cũng tận hưởng sự thoải mái của những bữa ăn nấu tại nhà và sự hỗ trợ về mặt tình cảm mà chỉ gia đình mới có thể mang lại. Mặc dù không phải lúc nào cũng dễ dàng, nhưng trải nghiệm sống với bố mẹ thường là sự pha trộn giữa lòng biết ơn, sự thất vọng và sự trưởng thành. Đây là giai đoạn của cuộc sống dạy bạn cách trân trọng gia đình trong khi chuẩn bị cho sự độc lập.
|
Sau ‘One of the first things’ ta cần một mệnh đề.
B sai cấu trúc ngữ pháp ‘that realizing’, V-ing không phù hợp đứng sau ‘that’
C sai cấu trúc ngữ pháp ‘of which you realize’, ‘of which’ thường được dùng để thay thế cho danh từ trước đó, nhưng trong câu này, không có danh từ phù hợp.
D sai cấu trúc ngữ pháp ‘to realizing’, ta dùng to + V (nguyên mẫu) chứ không phải V-ing.
A đúng ngữ pháp và phù hợp ngữ nghĩa.
Tạm dịch:
One of the first things you realize is that privacy becomes a luxury. (Mặc dù việc chuẩn bị bữa ăn hoặc giặt giũ mà không cần yêu cầu rất tiện lợi, nhưng bạn thường phải tuân theo các quy tắc trong nhà của họ.)
→ Chọn đáp án A
Question 27.
A. Although the constant check-ins may sometimes feel like a burden
B. Having to constantly check in on a regular basis.
C. This constant check-in can sometimes feel overwhelming
D. The constant check-in can sometimes feel like an obligation
Ta có mệnh đề chính ‘it's also a sign of their love and concern’, phía trước cần một mệnh đề phụ phù hợp.
C, D sai vì là mệnh đề độc lập, không phải mệnh đề phụ.
B sai vì ta cần một chủ ngữ phù hợp với ‘having to…’ nhưng chủ ngữ ‘it’ trong mệnh đề chính chưa được xác định rõ ràng.
A đúng, là mệnh đề phụ với liên từ ‘although’ và chủ ngữ ‘the constant check-ins’ phù hợp.
Tạm dịch:
Although the constant check-ins may sometimes feel like a burden, it's also a sign of their love and concern. (Mặc dù việc liên tục kiểm tra đôi khi có thể khiến bạn cảm thấy như một gánh nặng, nhưng đó cũng là dấu hiệu cho thấy tình yêu thương và sự quan tâm của họ.)
→ Chọn đáp án A
Question 28.
A. you're often expected to follow their house rules
B. occasionally expecting to follow the rules of their house
C. in terms of expecting to follow the rules of their house
D. which expects to follow the rules of their house
Ta có mệnh đề phụ ‘While it's convenient to have meals prepared or laundry done without asking’, phía sau cần một mệnh đề chính phù hợp.
B, C sai vì không phải mệnh đề độc lập.
D sai vì là mệnh đề quan hệ.
A đúng vì là mệnh đề chính hoàn chỉnh phù hợp.
Tạm dịch:
While it's convenient to have meals prepared or laundry done without asking, you're often expected to follow their house rules. (Mặc dù việc chuẩn bị bữa ăn hoặc giặt giũ mà không cần yêu cầu rất tiện lợi, nhưng bạn thường phải tuân theo các quy tắc trong nhà của họ.)
→ Chọn đáp án A
Question 29.
A. Building your career or saving for future, rent-free living allows you to focus
B. Rent-free living which allows you to focus on building your career or saving for future
C. Building your career can lead to saving for future with rent-free living
D. Rent-free living allows you to focus on building your career or saving for future goals
Ta cần một câu hoàn chỉnh liên kết mạch lạc với câu trước và sau đó nói về lợi ích của việc sống chung với bố mẹ.
A. Xây dựng sự nghiệp hoặc tiết kiệm cho tương lai, cuộc sống không cần tiền thuê nhà cho phép bạn tập trung (Sai, không phù hợp ngữ pháp và diễn đạt nghĩa không tự nhiên.)
B. Cuộc sống không cần tiền thuê nhà cho phép bạn tập trung vào việc xây dựng sự nghiệp hoặc tiết kiệm cho tương lai (Sai vì dư đại từ quan hệ ‘which’, khiến câu trở thành mệnh đề quan hệ chứ không phải câu hoàn chỉnh.)
C. Xây dựng sự nghiệp có thể dẫn đến việc tiết kiệm cho tương lai với cuộc sống không cần tiền thuê nhà (Sai, không phù hợp ngữ cảnh và liên kết với câu sau đó.)
D. Cuộc sống không cần tiền thuê nhà cho phép bạn tập trung vào việc xây dựng sự nghiệp hoặc tiết kiệm cho các mục tiêu trong tương lai (Đúng, phù hợp cấu trúc và ngữ cảnh.)
Tạm dịch:
On the bright side, living with your parents can save a significant amount of money. Rent-free living allows you to focus on building your career or saving for future goals. You also enjoy the comfort of home-cooked meals and the emotional support that only family can provide. (Mặt tích cực là sống với bố mẹ có thể tiết kiệm được một khoản tiền đáng kể. Sống không cần thuê nhà cho phép bạn tập trung vào việc xây dựng sự nghiệp hoặc tiết kiệm cho các mục tiêu trong tương lai. Bạn cũng tận hưởng sự thoải mái của những bữa ăn nấu tại nhà và sự hỗ trợ về mặt tình cảm mà chỉ gia đình mới có thể mang lại.)
→ Chọn đáp án D
Question 30.
A. teaches you to appreciate family while preparing for independence
B. appreciation of family while you are preparing for independence
C. preparing for independence to teach you how to appreciate family
D. independence for which you prepare and teaches you to appreciate family
Sau ‘that’ ta cần một động từ chính phù hợp.
B, C, D sai vì không bắt đầu bằng một động từ chính.
A đúng, động từ chính ‘teaches’ phù hợp.
Tạm dịch:
It's a phase of life that teaches you to appreciate family while preparing for independence. (Đây là giai đoạn của cuộc sống dạy bạn cách trân trọng gia đình trong khi chuẩn bị cho sự độc lập.)
→ Chọn đáp án A