Question 18.
A. was originally named Elizabeth Jane Cochran by her parents.
B. originally named her Elizabeth Jane Cochran by her parents.
C. was her original name, given by her parents as Elizabeth Jane Cochran.
D. had been named Elizabeth Jane Cochran from her parents.
Giải thích:
DỊCH BÀI
|
Nellie Bly was an American journalist, best known for her investigative reporting. She also made the fastest trip around the world. She was born in 1864 in Pennsylvania, the United States. Her parents named her Elizabeth Jane Cochran. She was originally named Elizabeth Jane Cochran by her parents. She started her career in 1885 after writing an angry response to an article called What Girls Are Good For in the Pittsburgh Dispatch. They were impressed and gave her a job. In her first article, she argued that not all women needed to get married, and that they should have better opportunities. She then used the name Nellie Bly for the rest of her career.
|
Nellie Bly là một nhà báo người Mỹ, nổi tiếng với những bài báo điều tra. Bà cũng thực hiện chuyến đi vòng quanh thế giới nhanh nhất. Bà sinh năm 1864 tại Pennsylvania, Hoa Kỳ. Cha mẹ của bà đặt tên bà là Elizabeth Jane Cochran. Ban đầu bà được cha mẹ đặt tên là Elizabeth Jane Cochran. Bà bắt đầu sự nghiệp của mình vào năm 1885 sau khi viết một phản hồi giận dữ cho một bài báo có tên Con gái thì có ích gì trên tờ Pittsburgh Dispatch. Họ rất ấn tượng và giao cho bà một công việc. Trong bài báo đầu tiên của mình, bà tranh luận rằng không phải tất cả phụ nữ đều cần kết hôn và họ nên có những cơ hội tốt hơn. Sau đó bà sử dụng cái tên Nellie Bly trong suốt phần còn lại của sự nghiệp của mình.
|
After leaving the Pittsburgh Dispatch, Nellie was rejected from jobs because newspapers wouldn't hire a woman. She finally got a job at the New York World whose investigative journalism on mental asylums gained national recognition. Her report exposed the asylum's conditions, and it was forced to improve its patient care. During her career, she wrote about many difficult issues, and most of them are in support of women's lives.
|
Sau khi rời Pittsburgh Dispatch, Nellie bị từ chối việc làm vì báo chí không thuê phụ nữ. Cuối cùng, bà đã nhận được một công việc tại New York World, báo chí điều tra về trại tâm thần của tờ báo đã nhận được sự công nhận của cả nước. Báo cáo của bà đã phơi bày các điều kiện của bệnh viện tâm thần và nó buộc phải cải thiện việc chăm sóc bệnh nhân. Trong sự nghiệp của mình, bà đã viết về nhiều vấn đề khó khăn và hầu hết trong số đó đều ủng hộ cuộc sống của phụ nữ.
|
In 1889, inspired by Jules Verne's novel Around the World in Eighty Days, Nellie took a daring trip around the world to prove that women could travel alone. The idea was rejected by her newspaper at first because "no one but a man can do this," but finally, her editor agreed. She traveled alone for most of it, an unusual thing for women to do at the time. She actually met Jules Verne in France and completed the trip after 72 days, setting a world record.
|
Năm 1889, được truyền cảm hứng từ cuốn tiểu thuyết Vòng quanh thế giới trong tám mươi ngày của Jules Verne, Nellie đã thực hiện một chuyến đi táo bạo vòng quanh thế giới để chứng minh rằng phụ nữ có thể đi du lịch một mình. Ý tưởng này ban đầu bị tờ báo của bà bác bỏ vì "không ai ngoài đàn ông có thể làm được việc này", nhưng cuối cùng, biên tập viên của bà cũng đồng ý. Bà đi du lịch một mình trong phần lớn thời gian, một điều không bình thường đối với phụ nữ vào thời điểm đó. Bà thực sự đã gặp Jules Verne ở Pháp và hoàn thành chuyến đi sau 72 ngày, lập kỷ lục thế giới.
|
In her later years, Nellie Bly returned to journalism. She covered reports about World War I and social issues affecting women. Nellie Bly died in 1922 at the age of 57. Her life has inspired dozens of movies, TV series, and books. Her legacy remains strong, inspiring films, books, and TV adaptations.
|
Trong những năm cuối đời, Nellie Bly quay lại nghề báo. Bà đưa tin về Thế chiến thứ nhất và các vấn đề xã hội ảnh hưởng đến phụ nữ. Nellie Bly qua đời năm 1922 ở tuổi 57. Cuộc đời của bà đã truyền cảm hứng cho hàng chục bộ phim, phim truyền hình và sách. Di sản của bà vẫn còn vững chắc, truyền cảm hứng cho các bộ phim, sách và phim truyền hình chuyển thể.
|
HƯỚNG DẪN GIẢI
Ta thấy câu đã có chủ ngữ ‘she’ nên ta cần điền một động từ có chia thì phù hợp. Ta xét từng đáp án.
- Loại B vì ‘originally named’ đang ở dạng chủ động nhưng ta cần dùng dạng bị động ‘was originally named’ (được đặt tên).
- Loại C vì ‘was her original name’ (là tên ban đầu của bà) không phù hợp về ngữ nghĩa khi kết hợp với chủ ngữ ‘she’ phía trước.
- Loại D vì ‘had been named’ dùng thì quá khứ hoàn thành nên không phù hợp về ngữ cảnh, ta cần dùng thì quá khứ đơn để diễn tả một sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Tạm dịch:
She was originally named Elizabeth Jane Cochran by her parents. (Ban đầu bà được cha mẹ đặt tên là Elizabeth Jane Cochran.)
→ Chọn đáp án A
Question 19.
A. which investigative journalism on mental asylums gained national recognition.
B. whose investigative journalism on mental asylums gained national recognition.
C. that her investigative journalism on mental asylums gained national recognition.
D. of which the investigative journalism on mental asylums led to national recognition.
HƯỚNG DẪN GIẢI
Ta thấy câu đã có chủ ngữ ‘she’ và động từ ‘got’; do vậy, ta có thể dùng mệnh đề quan hệ hoặc rút gọn mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho ‘the New York World’. Ta xét từng đáp án.
- Loại A vì đại từ quan hệ ‘which’ không thể dùng để thay cho tính từ sở hữu trong mệnh đề quan hệ.
- Loại C vì ý nghĩa của mệnh đề quan hệ ‘báo chí điều tra về trại tâm thần của bà ấy đã nhận được sự công nhận của cả nước’ không phù hợp về ngữ nghĩa.
- Loại D vì dùng ‘led to national recognition’ (đã dẫn đến sự công nhận của cả nước) nên không phù hợp về ngữ nghĩa.
- B đúng vì đại từ quan hệ ‘whose’ cho thấy ‘investigative journalism on mental asylums’ (báo chí điều tra về trại tâm thần) là của ‘the New York World’.
Tạm dịch:
She finally got a job at the New York World whose investigative journalism on mental asylums gained national recognition. (Cuối cùng, bà đã nhận được một công việc tại New York World, báo chí điều tra về trại tâm thần của tờ báo đã nhận được sự công nhận của cả nước.)
→ Chọn đáp án B
Question 20.
A. Jules Verne took a daring trip around the world to prove that women could travel alone
B. Nellie traveled with a group of women to prove that group travel was safer
C. Nellie took a daring trip around the world to prove that women could travel alone.
D. Jules Verne planned a fictional journey to demonstrate the possibility of fast travel
HƯỚNG DẪN GIẢI
Ta thấy mệnh đề phía trước dùng quá khứ phân từ ‘inspired’ (được truyền cảm hứng). Ta xét từng đáp án.
A. Jules Verne thực hiện chuyến đi táo bạo vòng quanh thế giới để chứng minh phụ nữ có thể đi du lịch một mình → Sai vì chủ ngữ chung ‘Jules Verne’ không phù hợp về ngữ nghĩa khi kết hợp với ‘inspired’ ở mệnh đề phía trước, Jules Verne không được truyền cảm hứng mà là người viết ra tiểu thuyết đó.
B. Nellie đi du lịch cùng một nhóm phụ nữ để chứng minh rằng du lịch theo nhóm an toàn hơn → Sai vì không phù hợp về ngữ nghĩa, các câu còn lại trong đoạn cho thấy Nellie đã đi du lịch một mình.
C. Nellie đã thực hiện một chuyến đi táo bạo vòng quanh thế giới để chứng minh rằng phụ nữ có thể đi du lịch một mình → Đúng vì phù hợp về ngữ nghĩa và ngữ pháp khi kết hợp với ‘inspired’ ở mệnh đề phía trước.
D. Jules Verne đã lên kế hoạch cho một chuyến hành trình hư cấu để chứng minh khả năng du hành nhanh → Sai vì chủ ngữ chung ‘Jules Verne’ không phù hợp về ngữ nghĩa khi kết hợp với ‘inspired’ ở mệnh đề phía trước.
Tạm dịch:
In 1889, inspired by Jules Verne's novel Around the World in Eighty Days, Nellie took a daring trip around the world to prove that women could travel alone. (Năm 1889, được truyền cảm hứng từ cuốn tiểu thuyết Vòng quanh thế giới trong tám mươi ngày của Jules Verne, Nellie đã thực hiện một chuyến đi táo bạo vòng quanh thế giới để chứng minh rằng phụ nữ có thể đi du lịch một mình.)
→ Chọn đáp án C
Question 21.
A. She covered reports about World War I and social issues affecting women
B. Her later reports focused on the war and significant social movements
C. She continued to write about women's struggles and major world events
D. Nellie's career later shifted towards global conflicts and gender equality
HƯỚNG DẪN GIẢI
Ta cần một câu hoàn chỉnh phù hợp về ngữ nghĩa và ngữ cảnh. Ta xét từng đáp án.
A. Bà đưa tin về Thế chiến thứ nhất và các vấn đề xã hội ảnh hưởng đến phụ nữ → Phù hợp nhất về ngữ nghĩa và ngữ cảnh vì cho thấy các bài báo của bà vẫn tập trung vào các vấn đề xã hội ảnh hưởng đến cuộc sống của phụ nữ được thể hiện trong suốt sự nghiệp của bà.
B. Các báo cáo sau này của bà tập trung vào chiến tranh và các phong trào xã hội quan trọng → Sai ở ‘significant social movements’ chưa có thông tin được nhắc đến trong suốt bài đọc mà bà viết chủ yếu về các vấn đề khó khăn ảnh hưởng đến cuộc sống của phụ nữ trong suốt sự nghiệp.
C. Bà tiếp tục viết về cuộc đấu tranh của phụ nữ và các sự kiện lớn trên thế giới trọng → Sai ở ‘major world events’ chưa có thông tin được nhắc đến trong suốt bài đọc, và những đấu tranh/khó khăn của phụ nữ thì lại khá rộng và mơ hồ so với sự nghiệp báo chí của bà; bà viết chủ yếu về các vấn đề xã hội khó khăn ảnh hưởng đến cuộc sống của phụ nữ trong suốt sự nghiệp của mình.
D. Sự nghiệp của Nellie sau này chuyển sang hướng xung đột toàn cầu và bình đẳng giới → Sai ở ‘global conflicts and gender equality’ chưa có thông tin được nhắc đến trong suốt bài đọc mà bà viết chủ yếu về các vấn đề khó khăn ảnh hưởng đến cuộc sống của phụ nữ trong suốt sự nghiệp.
Tạm dịch:
She covered reports about World War I and social issues affecting women. (Bà đưa tin về Thế chiến thứ nhất và các vấn đề xã hội ảnh hưởng đến phụ nữ.)
→ Chọn đáp án A
Question 22.
A. She was rarely mentioned in discussions about investigative journalism.
B. Few people today recognize her role in shaping modern journalism.
C. Her impact on journalism faded as other reporters gained more recognition.
D. Her legacy remains strong, inspiring films, books, and TV adaptations.
HƯỚNG DẪN GIẢI
Ta cần một câu hoàn chỉnh phù hợp về ngữ nghĩa và ngữ cảnh để kết luận bài đọc và nhấn mạnh di sản của Nellie Bly. Ta xét từng đáp án.
A. Bà ấy hiếm khi được nhắc đến trong các cuộc thảo luận về báo chí điều tra. → Sai vì trái với thông tin đề cập trong bài đọc, không liên kết với câu trước đề cập về việc cuộc đời của Nellie Bly đã truyền cảm hứng cho rất nhiều bộ phim, loạt phim truyền hình và sách.
B. Ngày nay rất ít người nhận ra vai trò của bà trong việc định hình nền báo chí hiện đại. → Sai vì trái với thông tin đề cập trong bài đọc, không liên kết với câu trước đề cập về việc cuộc đời của Nellie Bly đã truyền cảm hứng cho rất nhiều bộ phim, loạt phim truyền hình và sách.
C. Tác động của cô ấy đối với nghề báo giảm dần khi các phóng viên khác được công nhận nhiều hơn. → Sai vì trái với thông tin đề cập trong bài đọc, không liên kết với câu trước đề cập về việc cuộc đời của Nellie Bly đã truyền cảm hứng cho rất nhiều bộ phim, loạt phim truyền hình và sách.
D. Di sản của bà vẫn còn vững chắc, truyền cảm hứng cho các bộ phim, sách và phim truyền hình chuyển thể → Đúng vì phù hợp về ngữ nghĩa và ngữ cảnh, liên kết ý với câu liền trước đề cập đến việc cuộc đời của Nellie Bly đã truyền cảm hứng cho rất nhiều bộ phim, loạt phim truyền hình và sách. Điều này cho thấy di sản của bà vẫn còn vững chắc và nhận được sự công nhận rộng rãi.
Tạm dịch:
Her legacy remains strong, inspiring films, books, and TV adaptations. (Di sản của bà vẫn còn vững chắc, truyền cảm hứng cho các bộ phim, sách và phim truyền hình chuyển thể.)
→ Chọn đáp án D