c. Nam: Hi Linda! Have you been to any cultural festivals lately?
(Adapted from i-Learn Smart World)
A. a-b-c B. c-a-b C. c-b-a D. b-c-a
DỊCH BÀI:
Nam: Hi Linda! Have you been to any cultural festivals lately?
|
Nam: Chào Linda! Gần đây bạn có tham gia lễ hội văn hóa nào không?
|
Linda: Not recently, but I'm really interested in the upcoming Mid-Autumn Festival.
|
Linda: Dạo này thì không, nhưng mình rất háo hức với Tết Trung Thu sắp tới.
|
Nam: Me too! I love the mooncakes and the lantern parade.
|
Nam: Mình cũng vậy! Mình rất thích bánh trung thu và rước đèn lồng.
|
→ Chọn đáp án B
|
|
Question 14.
a. Lan: Come in, Mark. Did you find my place easily?
b. Lan: He goes to bed right after he comes home in the morning when there's no one at home.
c. Mark: Yes, I actually met your dad in the street and he showed me the way. He said he was on his way to work.
d. Mark: Working night shifts must be really hard. When does he sleep?
e. Lan: That's right. My dad is a factory worker, so he works in shifts. Today he's on the night shift.
(Adapted from Global Success)
A. e-c-b-a-d B. a-c-d-e-b C. a-c-e-d-b D. c-a-b-d-e
DỊCH BÀI:
Lan: Come in, Mark. Did you find my place easily?
|
Lan: Vào đi Mark. Cậu tìm nhà mình dễ không?
|
Mark: Yes, I actually met your dad in the street and he showed me the way. He said he was on his way to work.
|
Mark: Ừ, thực ra tớ gặp bố cậu trên đường, bác chỉ giúp tớ đường đi. Bác bảo bác đang đi làm.
|
Lan: That's right. My dad is a factory worker, so he works in shifts. Today he's on the night shift.
|
Lan: Đúng rồi. Bố tớ làm công nhân nhà máy nên hay làm theo ca. Hôm nay bố làm ca đêm.
|
Mark: Working night shifts must be really hard. When does he sleep?
|
Mark: Làm ca đêm chắc mệt lắm. Thế bác ngủ lúc nào?
|
Lan: He goes to bed right after he comes home in the morning when there's no one at home.
|
Lan: Bố mình ngủ ngay sau khi về nhà vào buổi sáng, lúc cả nhà không có ai.
|
→ Chọn đáp án C
|
Question 15.
Dear Sir or Madam,
a. My wife and I are very grateful for his kindness. Please convey our thanks to him. We truly appreciate your company for having such a dedicated employee.
b. I am writing to sincerely thank Mr. Baker, the cashier of your company.
c. I hope your company will reward Mr. Baker for his noble deed.
d. Every day, I take bus Route 133 to work. Last Friday, as I was about to get off, I suddenly felt dizzy and lost consciousness. When I woke up, I was in St. Mary's Hospital with my wife.
e. The doctor told me that Mr. Baker had sent me to the hospital and informed my wife.
Though we have never met, he was on the same bus.
Yours faithfully,
(Adapted from Basic IELTS writing)
A. d-b-e-a-c B. b-d-a-e–c C. b-d-e-a-c D. e-b-d-a-c
DỊCH BÀI:
Dear Sir or Madam,
|
Kính gửi Quý công ty,
|
I am writing to sincerely thank Mr. Baker, the cashier of your company. Every day, I take bus Route 133 to work. Last Friday, as I was about to get off, I suddenly felt dizzy and lost consciousness. When I woke up, I was in St. Mary's Hospital with my wife. The doctor told me that Mr. Baker had sent me to the hospital and informed my wife. Though we have never met, he was on the same bus. My wife and I are very grateful for his kindness. Please convey our thanks to him. We truly appreciate your company for having such a dedicated employee.
|
Tôi viết thư này để chân thành cảm ơn anh Baker, nhân viên thu ngân của quý công ty. Hàng ngày, tôi đi xe buýt tuyến 133 đi làm. Thứ Sáu tuần trước, khi chuẩn bị xuống xe, tôi đột nhiên chóng mặt và ngất đi. Khi tỉnh lại, tôi đã ở bệnh viện St. Mary cùng vợ mình. Bác sĩ cho biết anh Baker đã đưa tôi vào viện và thông báo cho vợ tôi. Dù chưa từng gặp nhau, anh ấy chỉ đi chung chuyến xe hôm đó. Vợ chồng tôi vô cùng biết ơn sự tử tế của anh ấy. Mong quý công ty chuyển lời cảm ơn của chúng tôi đến anh. Chúng tôi đánh giá cao việc công ty có một nhân viên tận tâm như vậy.
|
I hope your company will reward Mr. Baker for his noble deed.
Yours faithfully,
|
Tôi hy vọng quý công ty sẽ khen thưởng hành động cao đẹp của anh Baker.
Trân trọng,
|
→ Chọn đáp án C
|
Question 16.
a. Cross-cultural learning has three main benefits.
b. Secondly, it allows us to learn new ways of thinking and problem-solving by exchanging ideas with others.
c. Finally, it encourages us to appreciate diversity and work together with people from various cultures
d. Firstly, it helps understand and respect different backgrounds, making us more open-minded.
e. So it is important to learn about different cultures around the world.
A. e-b-d-a-c B. a-d-b-c-e C. a-c-d-b-e D. e-d-b-c-a
DỊCH BÀI:
Cross-cultural learning has three main benefits. Firstly, it helps understand and respect different backgrounds, making us more open-minded. Secondly, it allows us to learn new ways of thinking and problem-solving by exchanging ideas with others. Finally, it encourages us to appreciate diversity and work together with people from various cultures. So it is important to learn about different cultures around the world.
|
Học tập liên văn hóa có ba lợi ích chính. Đầu tiên, nó giúp chúng ta hiểu và tôn trọng các nền tảng khác nhau, khiến chúng ta cởi mở hơn. Thứ hai, nó cho phép chúng ta học những cách suy nghĩ và giải quyết vấn đề mới bằng cách trao đổi ý tưởng với người khác. Cuối cùng, nó khuyến khích chúng ta đánh giá cao sự đa dạng và làm việc cùng nhau với những người từ nhiều nền văn hóa khác nhau. Vì vậy, việc tìm hiểu về các nền văn hóa khác nhau trên thế giới là điều quan trọng.
|
→ Chọn đáp án B
|
Question 17.
a. Additionally, local food festivals celebrate culinary diversity, offering a chance to taste various dishes while enjoying music and community.
b. Culinary culture connects people and reflects the identity of nations. Each dish tells a story about its history and traditions, offering a delicious way to explore different lifestyles.
c. In summary, exploring culinary cultures enriches our understanding of the worlD. Each experience, from tasting to cooking, helps create lasting memories and connections with different traditions.
d. Cooking classes provide a hands-on way to learn about these cultures, allowing participants to understand the origins of ingredients and the techniques used.
e. For instance, Italian pasta and Japanese sushi showcase the unique ingredients and flavors shaped by their environments.
A. e-a-b-d-c B. a-d-e-b-c C. e-b-a-d-c D. b-e-d-a-c
DỊCH BÀI:
Culinary culture connects people and reflects the identity of nations. Each dish tells a story about its history and traditions, offering a delicious way to explore different lifestyles. For instance, Italian pasta and Japanese sushi showcase the unique ingredients and flavors shaped by their environments. Cooking classes provide a hands-on way to learn about these cultures, allowing participants to understand the origins of ingredients and the techniques used. Additionally, local food festivals celebrate culinary diversity, offering a chance to taste various dishes while enjoying music and community. In summary, exploring culinary cultures enriches our understanding of the world. Each experience, from tasting to cooking, helps create lasting memories and connections with different traditions.
|
Văn hóa ẩm thực kết nối mọi người và phản ánh bản sắc của các quốc gia. Mỗi món ăn kể một câu chuyện về lịch sử và truyền thống của nó, mang đến một cách ngon miệng để khám phá những lối sống khác nhau. Ví dụ, mì ống Ý và sushi Nhật Bản thể hiện những nguyên liệu và hương vị độc đáo được hình thành bởi môi trường xung quanh chúng. Các lớp học nấu ăn cung cấp một cách thực hành để tìm hiểu về các nền văn hóa này, cho phép người tham gia hiểu được nguồn gốc của các thành phần và kỹ thuật được sử dụng. Ngoài ra, các lễ hội ẩm thực địa phương tôn vinh sự đa dạng ẩm thực, mang đến cơ hội nếm thử nhiều món ăn khác nhau trong khi thưởng thức âm nhạc và cộng đồng. Tóm lại, khám phá các nền văn hóa ẩm thực làm phong phú thêm sự hiểu biết của chúng ta về thế giới. Mỗi trải nghiệm, từ nếm thử đến nấu ăn, giúp tạo ra những ký ức lâu dài và kết nối với các truyền thống khác nhau.
|
→ Chọn đáp án D
|
Read the following passage about Nellie Bly and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Nellie Bly was an American journalist, best known for her investigative reporting. She also made the fastest trip around the world. She was born in 1864 in Pennsylvania, the United States. Her parents named her Elizabeth Jane Cochran.She (18)_______. She started her career in 1885 after writing an angry response to an article called What Girls Are Good For in the Pittsburgh Dispatch. They were impressed and gave her a job. In her first article, she argued that not all women needed to get married, and that they should have better opportunities. She then used the name Nellie Bly for the rest of her career.
After leaving the Pittsburgh Dispatch, Nellie was rejected from jobs because newspapers wouldn't hire a woman. She finally got a job at the New York World (19)________. Her report exposed the asylum's conditions, and it was forced to improve its patient care. During her career, she wrote about many difficult issues, and most of them are in support of women's lives.
In 1889, inspired by Jules Verne's novel Around the World in Eighty Days, (20)_______ The idea was rejected by her newspaper at first because "no one but a man can do this," but finally, her editor agreed. She traveled alone for most of it, an unusual thing for women to do at the time. She actually met Jules Verne in France and completed the trip after 72 days, setting a world record.
In her later years, Nellie Bly returned to journalism. (21)_________ .Nellie Bly died in 1922 at the age of 57. Her life has inspired dozens of movies, TV series, and books. (22)_______.
(Adapted from i-Learn Smart World)
Question 18.
A. was originally named Elizabeth Jane Cochran by her parents.
B. originally named her Elizabeth Jane Cochran by her parents.
C. was her original name, given by her parents as Elizabeth Jane Cochran.
D. had been named Elizabeth Jane Cochran from her parents.
Giải thích:
DỊCH BÀI
|
Nellie Bly was an American journalist, best known for her investigative reporting. She also made the fastest trip around the world. She was born in 1864 in Pennsylvania, the United States. Her parents named her Elizabeth Jane Cochran. She was originally named Elizabeth Jane Cochran by her parents. She started her career in 1885 after writing an angry response to an article called What Girls Are Good For in the Pittsburgh Dispatch. They were impressed and gave her a job. In her first article, she argued that not all women needed to get married, and that they should have better opportunities. She then used the name Nellie Bly for the rest of her career.
|
Nellie Bly là một nhà báo người Mỹ, nổi tiếng với những bài báo điều tra. Bà cũng thực hiện chuyến đi vòng quanh thế giới nhanh nhất. Bà sinh năm 1864 tại Pennsylvania, Hoa Kỳ. Cha mẹ của bà đặt tên bà là Elizabeth Jane Cochran. Ban đầu bà được cha mẹ đặt tên là Elizabeth Jane Cochran. Bà bắt đầu sự nghiệp của mình vào năm 1885 sau khi viết một phản hồi giận dữ cho một bài báo có tên Con gái thì có ích gì trên tờ Pittsburgh Dispatch. Họ rất ấn tượng và giao cho bà một công việc. Trong bài báo đầu tiên của mình, bà tranh luận rằng không phải tất cả phụ nữ đều cần kết hôn và họ nên có những cơ hội tốt hơn. Sau đó bà sử dụng cái tên Nellie Bly trong suốt phần còn lại của sự nghiệp của mình.
|
After leaving the Pittsburgh Dispatch, Nellie was rejected from jobs because newspapers wouldn't hire a woman. She finally got a job at the New York World whose investigative journalism on mental asylums gained national recognition. Her report exposed the asylum's conditions, and it was forced to improve its patient care. During her career, she wrote about many difficult issues, and most of them are in support of women's lives.
|
Sau khi rời Pittsburgh Dispatch, Nellie bị từ chối việc làm vì báo chí không thuê phụ nữ. Cuối cùng, bà đã nhận được một công việc tại New York World, báo chí điều tra về trại tâm thần của tờ báo đã nhận được sự công nhận của cả nước. Báo cáo của bà đã phơi bày các điều kiện của bệnh viện tâm thần và nó buộc phải cải thiện việc chăm sóc bệnh nhân. Trong sự nghiệp của mình, bà đã viết về nhiều vấn đề khó khăn và hầu hết trong số đó đều ủng hộ cuộc sống của phụ nữ.
|
In 1889, inspired by Jules Verne's novel Around the World in Eighty Days, Nellie took a daring trip around the world to prove that women could travel alone. The idea was rejected by her newspaper at first because "no one but a man can do this," but finally, her editor agreed. She traveled alone for most of it, an unusual thing for women to do at the time. She actually met Jules Verne in France and completed the trip after 72 days, setting a world record.
|
Năm 1889, được truyền cảm hứng từ cuốn tiểu thuyết Vòng quanh thế giới trong tám mươi ngày của Jules Verne, Nellie đã thực hiện một chuyến đi táo bạo vòng quanh thế giới để chứng minh rằng phụ nữ có thể đi du lịch một mình. Ý tưởng này ban đầu bị tờ báo của bà bác bỏ vì "không ai ngoài đàn ông có thể làm được việc này", nhưng cuối cùng, biên tập viên của bà cũng đồng ý. Bà đi du lịch một mình trong phần lớn thời gian, một điều không bình thường đối với phụ nữ vào thời điểm đó. Bà thực sự đã gặp Jules Verne ở Pháp và hoàn thành chuyến đi sau 72 ngày, lập kỷ lục thế giới.
|
In her later years, Nellie Bly returned to journalism. She covered reports about World War I and social issues affecting women. Nellie Bly died in 1922 at the age of 57. Her life has inspired dozens of movies, TV series, and books. Her legacy remains strong, inspiring films, books, and TV adaptations.
|
Trong những năm cuối đời, Nellie Bly quay lại nghề báo. Bà đưa tin về Thế chiến thứ nhất và các vấn đề xã hội ảnh hưởng đến phụ nữ. Nellie Bly qua đời năm 1922 ở tuổi 57. Cuộc đời của bà đã truyền cảm hứng cho hàng chục bộ phim, phim truyền hình và sách. Di sản của bà vẫn còn vững chắc, truyền cảm hứng cho các bộ phim, sách và phim truyền hình chuyển thể.
|
HƯỚNG DẪN GIẢI
Ta thấy câu đã có chủ ngữ ‘she’ nên ta cần điền một động từ có chia thì phù hợp. Ta xét từng đáp án.
- Loại B vì ‘originally named’ đang ở dạng chủ động nhưng ta cần dùng dạng bị động ‘was originally named’ (được đặt tên).
- Loại C vì ‘was her original name’ (là tên ban đầu của bà) không phù hợp về ngữ nghĩa khi kết hợp với chủ ngữ ‘she’ phía trước.
- Loại D vì ‘had been named’ dùng thì quá khứ hoàn thành nên không phù hợp về ngữ cảnh, ta cần dùng thì quá khứ đơn để diễn tả một sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Tạm dịch:
She was originally named Elizabeth Jane Cochran by her parents. (Ban đầu bà được cha mẹ đặt tên là Elizabeth Jane Cochran.)
→ Chọn đáp án A
Question 19.
A. which investigative journalism on mental asylums gained national recognition.
B. whose investigative journalism on mental asylums gained national recognition.
C. that her investigative journalism on mental asylums gained national recognition.
D. of which the investigative journalism on mental asylums led to national recognition.
HƯỚNG DẪN GIẢI
Ta thấy câu đã có chủ ngữ ‘she’ và động từ ‘got’; do vậy, ta có thể dùng mệnh đề quan hệ hoặc rút gọn mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho ‘the New York World’. Ta xét từng đáp án.
- Loại A vì đại từ quan hệ ‘which’ không thể dùng để thay cho tính từ sở hữu trong mệnh đề quan hệ.
- Loại C vì ý nghĩa của mệnh đề quan hệ ‘báo chí điều tra về trại tâm thần của bà ấy đã nhận được sự công nhận của cả nước’ không phù hợp về ngữ nghĩa.
- Loại D vì dùng ‘led to national recognition’ (đã dẫn đến sự công nhận của cả nước) nên không phù hợp về ngữ nghĩa.
- B đúng vì đại từ quan hệ ‘whose’ cho thấy ‘investigative journalism on mental asylums’ (báo chí điều tra về trại tâm thần) là của ‘the New York World’.
Tạm dịch:
She finally got a job at the New York World whose investigative journalism on mental asylums gained national recognition. (Cuối cùng, bà đã nhận được một công việc tại New York World, báo chí điều tra về trại tâm thần của tờ báo đã nhận được sự công nhận của cả nước.)
→ Chọn đáp án B
Question 20.
A. Jules Verne took a daring trip around the world to prove that women could travel alone
B. Nellie traveled with a group of women to prove that group travel was safer
C. Nellie took a daring trip around the world to prove that women could travel alone.
D. Jules Verne planned a fictional journey to demonstrate the possibility of fast travel
HƯỚNG DẪN GIẢI
Ta thấy mệnh đề phía trước dùng quá khứ phân từ ‘inspired’ (được truyền cảm hứng). Ta xét từng đáp án.
A. Jules Verne thực hiện chuyến đi táo bạo vòng quanh thế giới để chứng minh phụ nữ có thể đi du lịch một mình → Sai vì chủ ngữ chung ‘Jules Verne’ không phù hợp về ngữ nghĩa khi kết hợp với ‘inspired’ ở mệnh đề phía trước, Jules Verne không được truyền cảm hứng mà là người viết ra tiểu thuyết đó.
B. Nellie đi du lịch cùng một nhóm phụ nữ để chứng minh rằng du lịch theo nhóm an toàn hơn → Sai vì không phù hợp về ngữ nghĩa, các câu còn lại trong đoạn cho thấy Nellie đã đi du lịch một mình.
C. Nellie đã thực hiện một chuyến đi táo bạo vòng quanh thế giới để chứng minh rằng phụ nữ có thể đi du lịch một mình → Đúng vì phù hợp về ngữ nghĩa và ngữ pháp khi kết hợp với ‘inspired’ ở mệnh đề phía trước.
D. Jules Verne đã lên kế hoạch cho một chuyến hành trình hư cấu để chứng minh khả năng du hành nhanh → Sai vì chủ ngữ chung ‘Jules Verne’ không phù hợp về ngữ nghĩa khi kết hợp với ‘inspired’ ở mệnh đề phía trước.
Tạm dịch:
In 1889, inspired by Jules Verne's novel Around the World in Eighty Days, Nellie took a daring trip around the world to prove that women could travel alone. (Năm 1889, được truyền cảm hứng từ cuốn tiểu thuyết Vòng quanh thế giới trong tám mươi ngày của Jules Verne, Nellie đã thực hiện một chuyến đi táo bạo vòng quanh thế giới để chứng minh rằng phụ nữ có thể đi du lịch một mình.)
→ Chọn đáp án C
Question 21.
A. She covered reports about World War I and social issues affecting women
B. Her later reports focused on the war and significant social movements
C. She continued to write about women's struggles and major world events
D. Nellie's career later shifted towards global conflicts and gender equality
HƯỚNG DẪN GIẢI
Ta cần một câu hoàn chỉnh phù hợp về ngữ nghĩa và ngữ cảnh. Ta xét từng đáp án.
A. Bà đưa tin về Thế chiến thứ nhất và các vấn đề xã hội ảnh hưởng đến phụ nữ → Phù hợp nhất về ngữ nghĩa và ngữ cảnh vì cho thấy các bài báo của bà vẫn tập trung vào các vấn đề xã hội ảnh hưởng đến cuộc sống của phụ nữ được thể hiện trong suốt sự nghiệp của bà.
B. Các báo cáo sau này của bà tập trung vào chiến tranh và các phong trào xã hội quan trọng → Sai ở ‘significant social movements’ chưa có thông tin được nhắc đến trong suốt bài đọc mà bà viết chủ yếu về các vấn đề khó khăn ảnh hưởng đến cuộc sống của phụ nữ trong suốt sự nghiệp.
C. Bà tiếp tục viết về cuộc đấu tranh của phụ nữ và các sự kiện lớn trên thế giới trọng → Sai ở ‘major world events’ chưa có thông tin được nhắc đến trong suốt bài đọc, và những đấu tranh/khó khăn của phụ nữ thì lại khá rộng và mơ hồ so với sự nghiệp báo chí của bà; bà viết chủ yếu về các vấn đề xã hội khó khăn ảnh hưởng đến cuộc sống của phụ nữ trong suốt sự nghiệp của mình.
D. Sự nghiệp của Nellie sau này chuyển sang hướng xung đột toàn cầu và bình đẳng giới → Sai ở ‘global conflicts and gender equality’ chưa có thông tin được nhắc đến trong suốt bài đọc mà bà viết chủ yếu về các vấn đề khó khăn ảnh hưởng đến cuộc sống của phụ nữ trong suốt sự nghiệp.
Tạm dịch:
She covered reports about World War I and social issues affecting women. (Bà đưa tin về Thế chiến thứ nhất và các vấn đề xã hội ảnh hưởng đến phụ nữ.)
→ Chọn đáp án A
Question 22.
A. She was rarely mentioned in discussions about investigative journalism.
B. Few people today recognize her role in shaping modern journalism.
C. Her impact on journalism faded as other reporters gained more recognition.
D. Her legacy remains strong, inspiring films, books, and TV adaptations.
HƯỚNG DẪN GIẢI
Ta cần một câu hoàn chỉnh phù hợp về ngữ nghĩa và ngữ cảnh để kết luận bài đọc và nhấn mạnh di sản của Nellie Bly. Ta xét từng đáp án.
A. Bà ấy hiếm khi được nhắc đến trong các cuộc thảo luận về báo chí điều tra. → Sai vì trái với thông tin đề cập trong bài đọc, không liên kết với câu trước đề cập về việc cuộc đời của Nellie Bly đã truyền cảm hứng cho rất nhiều bộ phim, loạt phim truyền hình và sách.
B. Ngày nay rất ít người nhận ra vai trò của bà trong việc định hình nền báo chí hiện đại. → Sai vì trái với thông tin đề cập trong bài đọc, không liên kết với câu trước đề cập về việc cuộc đời của Nellie Bly đã truyền cảm hứng cho rất nhiều bộ phim, loạt phim truyền hình và sách.
C. Tác động của cô ấy đối với nghề báo giảm dần khi các phóng viên khác được công nhận nhiều hơn. → Sai vì trái với thông tin đề cập trong bài đọc, không liên kết với câu trước đề cập về việc cuộc đời của Nellie Bly đã truyền cảm hứng cho rất nhiều bộ phim, loạt phim truyền hình và sách.
D. Di sản của bà vẫn còn vững chắc, truyền cảm hứng cho các bộ phim, sách và phim truyền hình chuyển thể → Đúng vì phù hợp về ngữ nghĩa và ngữ cảnh, liên kết ý với câu liền trước đề cập đến việc cuộc đời của Nellie Bly đã truyền cảm hứng cho rất nhiều bộ phim, loạt phim truyền hình và sách. Điều này cho thấy di sản của bà vẫn còn vững chắc và nhận được sự công nhận rộng rãi.
Tạm dịch:
Her legacy remains strong, inspiring films, books, and TV adaptations. (Di sản của bà vẫn còn vững chắc, truyền cảm hứng cho các bộ phim, sách và phim truyền hình chuyển thể.)
→ Chọn đáp án D
Read the following passage about being a responsible digital citizen and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
BEING A RESPONSIBLE DIGITAL CITIZEN
These days, digital technology is a major part of everyday life for all of us, and we use it for almost everything, from work to school and entertainment. Therefore, with everyone spending so much time connected to the Internet and using digital devices, it's important that we all understand how to be responsible digital citizens in the modern world. But what exactly does that mean?
A responsible digital citizen is someone who uses technology in a sensible way and encourages others to do the same. They are careful about their online behavior and always try to be as polite as possible, which helps others to avoid having negative experiences online. Responsible digital citizens respect other people's privacy, too. They don't post pictures of others or discuss people's personal lives without their permission because that could harm their online security. In this way, digital citizens help others to feel safer and more comfortable in the digital world.
Responsible digital citizens are also aware of the potential risks of being online. They understand that there are fake websites and online scams which try to access people's personal information to hack into their social media accounts or even bank accounts. When a digital citizen encounters one of these online scams, they should report it to the cyber police to stop this behavior from happening. By doing this, digital citizens play an important role in making the Internet a safer place for all users.
While many of us know how to use digital technology safely these days, we should remember that there are many other people who are still at risk. By being responsible digital citizens, we can help everyone gain the benefits of the digital world without putting themselves at risk.
(Adapted from Bright)
Question 23. According to the passage, which of the following is NOT mentioned as a characteristic of a responsible digital citizen?
A. They always respect other people's privacy.
B. They are careful about their online behaviour
C. They avoid using social media to protect themselves.
D. They try to be polite in online interactions.
Giải thích:
DỊCH BÀI
|
BEING A RESPONSIBLE DIGITAL CITIZEN
|
TRỞ THÀNH MỘT CÔNG DÂN SỐ TRÁCH NHIỆM
|
These days, digital technology is a major part of everyday life for all of us, and we use it for almost everything, from work to school and entertainment. Therefore, with everyone spending so much time connected to the Internet and using digital devices, it's important that we all understand how to be responsible digital citizens in the modern world. But what exactly does that mean?
|
Ngày nay, công nghệ kỹ thuật số đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của tất cả chúng ta, và chúng ta sử dụng nó cho hầu hết mọi thứ, từ công việc đến trường học và giải trí. Do đó, khi mọi người dành quá nhiều thời gian kết nối với Internet và sử dụng thiết bị kỹ thuật số, điều quan trọng là tất cả chúng ta phải hiểu cách trở thành công dân số có trách nhiệm trong thế giới hiện đại. Nhưng điều đó chính xác có nghĩa là gì?
|
A responsible digital citizen is someone who uses technology in a sensible way and encourages others to do the same. They are careful about their online behavior and always try to be as polite as possible, which helps others to avoid having negative experiences online. Responsible digital citizens respect other people's privacy, too. They don't post pictures of others or discuss people's personal lives without their permission because that could harm their online security. In this way, digital citizens help others to feel safer and more comfortable in the digital world.
|
Một công dân số có trách nhiệm là người sử dụng công nghệ một cách hợp lý và khuyến khích người khác làm điều tương tự. Họ cẩn thận về hành vi trực tuyến của mình và luôn cố gắng lịch sự nhất có thể, điều này giúp người khác tránh khỏi những trải nghiệm tiêu cực trên mạng. Công dân số có trách nhiệm cũng tôn trọng quyền riêng tư của người khác. Họ không đăng ảnh của người khác hoặc thảo luận về đời tư của mọi người mà không có sự cho phép, vì điều đó có thể gây hại cho an ninh trực tuyến của họ. Bằng cách này, công dân số giúp người khác cảm thấy an toàn và thoải mái hơn trong thế giới kỹ thuật số.
|
Responsible digital citizens are also aware of the potential risks of being online. They understand that there are fake websites and online scams which try to access people's personal information to hack into their social media accounts or even bank accounts. When a digital citizen encounters one of these online scams, they should report it to the cyber police to stop this behavior from happening. By doing this, digital citizens play an important role in making the Internet a safer place for all users.
|
Công dân số có trách nhiệm cũng nhận thức được những rủi ro tiềm ẩn khi trực tuyến. Họ hiểu rằng có những trang web giả mạo và lừa đảo trực tuyến cố gắng truy cập thông tin cá nhân của mọi người để xâm nhập vào tài khoản mạng xã hội hoặc thậm chí tài khoản ngân hàng của họ. Khi một công dân số gặp phải một trong những trò lừa đảo trực tuyến này, họ nên báo cáo cho cảnh sát mạng để ngăn chặn hành vi này xảy ra. Bằng cách này, công dân số đóng một vai trò quan trọng trong việc biến Internet trở thành một nơi an toàn hơn cho tất cả người dùng.
|
While many of us know how to use digital technology safely these days, we should remember that there are many other people who are still at risk. By being responsible digital citizens, we can help everyone gain the benefits of the digital world without putting themselves at risk.
|
Mặc dù nhiều người trong chúng ta biết cách sử dụng công nghệ kỹ thuật số một cách an toàn ngày nay, nhưng chúng ta nên nhớ rằng vẫn còn nhiều người khác đang gặp rủi ro. Bằng cách trở thành công dân số có trách nhiệm, chúng ta có thể giúp mọi người đạt được lợi ích của thế giới kỹ thuật số mà không tự đặt mình vào nguy hiểm.
|
Theo bài đọc, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như là đặc điểm của một công dân kỹ thuật số có trách nhiệm?
A. Họ luôn tôn trọng quyền riêng tư của người khác.
B. Họ cẩn thận về hành vi trực tuyến của mình
C. Họ tránh sử dụng phương tiện truyền thông xã hội để bảo vệ bản thân.
D. Họ cố gắng lịch sự trong các tương tác trực tuyến.
Thông tin:
They are careful about their online behavior and always try to be as polite as possible, which helps others to avoid having negative experiences online. Responsible digital citizens respect other people's privacy, too. They don't post pictures of others or discuss people's personal lives without their permission because that could harm their online security. In this way, digital citizens help others to feel safer and more comfortable in the digital world. (Họ cẩn thận về hành vi trực tuyến của mình và luôn cố gắng lịch sự nhất có thể, điều này giúp người khác tránh khỏi những trải nghiệm tiêu cực trên mạng. Công dân số có trách nhiệm cũng tôn trọng quyền riêng tư của người khác. Họ không đăng ảnh của người khác hoặc thảo luận về đời tư của mọi người mà không được phép, vì điều đó có thể gây hại cho an ninh trực tuyến. Bằng cách này, công dân số giúp người khác cảm thấy an toàn và thoải mái hơn trong thế giới kỹ thuật số.)
→ A, B, D được đề cập.
→ C không được đề cập.
→ Chọn đáp án C
Question 24. The word "encounters" in paragraph 3 is CLOSEST in meaning to:
A. faces B. avoids C. protects D. reports
Từ "encounters" ở đoạn 3 ĐỒNG NGHĨA với:
A. face /feɪs/ (v): đối mặt
B. avoid /əˈvɔɪd/ (v): tránh né
C. protect /prəˈtekt/ (v): bảo vệ
D. report /rɪˈpɔːrt/ (v): báo cáo
- encounter /ɪnˈkaʊntər/ (v): gặp phải, đối mặt = face
Thông tin:
When a digital citizen encounters one of these online scams, they should report it to the cyber police to stop this behavior from happening. (Khi một công dân số gặp phải một trong những trò lừa đảo trực tuyến này, họ nên báo cáo cho cảnh sát mạng để ngăn chặn hành vi này xảy ra.)
→ Chọn đáp án A
Question 25. The word "sensible” in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to:
A. thoughtful B. intelligent C. reasonable D. unwise
Từ "sensible" trong angraph TRÁI NGHĨA với:
A. thoughtful /ˈθɔːtfəl/ (adj): chu đáo, sâu sắc
B. intelligent /ɪnˈtelɪdʒənt/ (adj): thông minh
C. reasonable /ˈriːznəbl/ (adj): hợp lý, phải chăng
D. unwise /ʌnˈwaɪz/ (adj): không khôn ngoan, dại dột
- sensible /ˈsensəbl/ (adj): hợp lý, có lý, khôn ngoan >< unwise
Thông tin:
A responsible digital citizen is someone who uses technology in a sensible way and encourages others to do the same. (Một công dân số có trách nhiệm là người sử dụng công nghệ một cách hợp lý và khuyến khích người khác làm điều tương tự.)
→ Chọn đáp án D
Question 26. Which of the following is TRUE according to the passage?
A. Digital citizens must possess advanced technical knowledge to be responsible
B. Fake websites and scams do not pose serious threats to personal information.
C. Responsible digital citizens should report online scams to the cyber police.
D. Everyone using digital technology today is fully aware of online risks.
Câu nào sau đây là ĐÚNG theo bài đọc?
A. Công dân kỹ thuật số phải có kiến thức kỹ thuật nâng cao để có trách nhiệm
B. Các trang web giả mạo và lừa đảo không gây ra mối đe dọa nghiêm trọng đối với thông tin cá nhân.
C. Công dân kỹ thuật số có trách nhiệm nên báo cáo các vụ lừa đảo trực tuyến cho cảnh sát mạng.
D. Mọi người sử dụng công nghệ kỹ thuật số ngày nay đều nhận thức đầy đủ về các rủi ro trực tuyến.
Thông tin:
+ A responsible digital citizen is someone who uses technology in a sensible way and encourages others to do the same. (Một công dân số có trách nhiệm là người sử dụng công nghệ một cách hợp lý và khuyến khích người khác làm điều tương tự.)
→ A sai vì bài đọc chỉ yêu cầu công dân số sử dụng công nghệ một cách hợp lý, không cần kiến thức kỹ thuật nâng cao.
+ They understand that there are fake websites and online scams which try to access people's personal information to hack into their social media accounts or even bank accounts. (Họ hiểu rằng có những trang web giả mạo và lừa đảo trực tuyến cố gắng truy cập thông tin cá nhân của mọi người để xâm nhập vào tài khoản mạng xã hội hoặc thậm chí tài khoản ngân hàng của họ.)
→ B sai vì bài đọc nhấn mạnh rằng các trang web giả mạo và trò lừa đảo trực tuyến là một mối đe dọa nghiêm trọng đối với thông tin cá nhân.
+ When a digital citizen encounters one of these online scams, they should report it to the cyber police to stop this behavior from happening. (Khi một công dân số gặp phải một trong những trò lừa đảo trực tuyến này, họ nên báo cáo cho cảnh sát mạng để ngăn chặn hành vi này xảy ra.)
→ C đúng với thông tin được đề cập.
+ While many of us know how to use digital technology safely these days, we should remember that there are many other people who are still at risk. (Mặc dù nhiều người trong chúng ta biết cách sử dụng công nghệ kỹ thuật số một cách an toàn ngày nay, nhưng chúng ta nên nhớ rằng vẫn còn nhiều người khác đang gặp rủi ro.)
→ D sai vì bài đọc chỉ ra rằng không phải ai cũng nhận thức đầy đủ về các rủi ro khi sử dụng công nghệ.
→ Chọn đáp án C
Question 27. Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?
A. These days, people mainly depend on digital technology for studying and working, not much for fun.
B. Digital technology is widely used in various aspects of modern life, including work, education, and leisure.
C. The role of digital technology in daily life is not very significant, and people do not rely on it often.
D. Nowadays, digital technology is used mostly for career and educational purposes rather than entertainment.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 1 tốt nhất?
A. Ngày nay, mọi người chủ yếu phụ thuộc vào công nghệ số để học tập và làm việc, không dùng nhiều vào mục đích giải trí. (A sai vì câu gốc nói rằng chúng ta sử dụng công nghệ cho hầu hết mọi thứ, không chỉ riêng học tập, công việc mà còn cho mục đích giải trí.)
B. Công nghệ số được sử dụng rộng rãi trong nhiều khía cạnh của cuộc sống hiện đại, bao gồm công việc, giáo dục và giải trí. (B đúng với nghĩa của câu gốc.)
C. Vai trò của công nghệ số trong cuộc sống hàng ngày không quá quan trọng và mọi người không thường xuyên dựa vào nó. (C sai vì câu gốc nhấn mạnh công nghệ kỹ thuật số là một phần quan trọng và được sử dụng nhiều trong cuộc sống hàng ngày, không phải là ‘không quan trọng’.)
D. Ngày nay, công nghệ số chủ yếu được sử dụng cho mục đích nghề nghiệp và giáo dục hơn là giải trí. (D sai vì câu gốc nói rằng chúng ta sử dụng công nghệ cho hầu hết mọi thứ, không chỉ riêng học tập, công việc mà còn cho mục đích giải trí.)
Thông tin:
These days, digital technology is a major part of everyday life for all of us, and we use it for almost everything, from work to school and entertainment. (Ngày nay, công nghệ kỹ thuật số đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của tất cả chúng ta, chúng ta sử dụng nó cho hầu hết mọi thứ, từ công việc đến trường học và giải trí.)
→ Chọn đáp án B
Question 28. The word "their" in paragraph 2 refers to:
A. other people B. lives C. pictures D. experiences
Từ "their" trong đoạn 2 đề cập đến:
A. những người khác
B. cuộc sống
C. hình ảnh
D. những trải nghiệm
Từ ‘their’ trong đoạn 2 đề cập đến ‘other people’.
Thông tin:
They don't post pictures of others or discuss people's personal lives without their permission because that could harm their online security. (Họ không đăng ảnh của người khác hoặc thảo luận về đời tư của mọi người mà không có sự cho phép, vì điều đó có thể gây hại cho an ninh trực tuyến.)
→ Chọn đáp án A
Question 29. In which paragraph does the writer discuss the risks of being online?
A. Paragraph 1 B. Paragraph 2 C. Paragraph 3 D. Paragraph 4
Trong đoạn văn nào, tác giả thảo luận về những rủi ro về trực tuyến?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Tác giả thảo luận về những rủi ro về trực tuyến ở đoạn 3.
Thông tin:
They understand that there are fake websites and online scams which try to access people's personal information to hack into their social media accounts or even bank accounts. (Họ hiểu rằng có những trang web giả mạo và lừa đảo trực tuyến cố gắng truy cập thông tin cá nhân của mọi người để xâm nhập vào tài khoản mạng xã hội hoặc thậm chí tài khoản ngân hàng của họ.)
→ Chọn đáp án C
Question 30. In which paragraph does the writer mention a present causal relationship of digital behavior?
A. Paragraph 1 B. Paragraph 2 C. Paragraph 3 D. Paragraph 4
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ nhân quả hiện tại của hành vi kỹ thuật số?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Tác giả đề cập đến mối quan hệ nhân quả hiện tại của hành vi kỹ thuật số ở đoạn 2.
Thông tin:
They don't post pictures of others or discuss people's personal lives without their permission because that could harm their online security. (Họ không đăng ảnh của người khác hoặc thảo luận về đời tư của mọi người mà không có sự cho phép, vì điều đó có thể gây hại cho an ninh trực tuyến của họ.)
→ Chọn đáp án B
Read the following passage about the fitness trends and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
FITNESS TRENDS
(I) Reformer Pilates is an advanced and more intense variation of traditional Pilates. (II) Since this type of equipment isn't something you would typically have at home, you'll need to visit a specialized Pilates center to try it. (III) While it might look easy at first, don't be fooled—by the end of the session, your thighs will be burning, and you might struggle to walk up or down stairs for a few days afterward. (IV) This workout pushes your body to its limits, providing a more challenging experience than standard Pilates, and many find it an effective way to build both strength and flexibility.
Trampolining is another popular fitness trend, and although it may seem like child's play, it's actually a highly effective workout. Jumping up and down on a trampoline can leave you feeling exhausted after just a few minutes. Surprisingly, it's even better for heart health than running, while also improving coordination and helping to reduce stress levels. Trampolining is gaining widespread popularity, with new centers popping up that feature as many as 150 trampolines. These facilities offer options for everyone: you can enjoy 'freejumping,' where you bounce without an instructor, or pay for professional lessons to learn the best techniques and get the most out of your workout. Many people are discovering that trampolining combines fun and fitness in a way that makes staying active much more enjoyable.
If you're someone who is typically active but feeling down or emotionally drained, Dynamic Running Therapy might be just what the doctor ordered. This trend involves running with a therapist, combining the benefits of physical exercise with talk therapy. Though these sessions are often more expensive than typical therapy sessions because of the professional fees, they offer significant advantages. Running while talking helps distract you from any discomfort, allowing you to cover longer distances, and creates a relaxed, open environment that can make it easier to talk compared to the usual therapist's office setting.
(Adapted from Friends Global)
Question 31. Where in paragraph I does the following sentence best fit?
"It includes similar pushing and stretching exercises but is performed using special equipment that resembles a rowing machine."
A. (I) B. (II) C. (III) D. (IV)
Giải thích:
DỊCH BÀI:
FITNESS TRENDS
Reformer Pilates is an advanced and more intense variation of traditional Pilates. It includes similar pushing and stretching exercises but is performed using special equipment that resembles a rowing machine. Since this type of equipment isn't something you would typically have at home, you'll need to visit a specialized Pilates center to try it. While it might look easy at first, don't be fooled—by the end of the session, your thighs will be burning, and you might struggle to walk up or down stairs for a few days afterward. This workout pushes your body to its limits, providing a more challenging experience than standard Pilates, and many find it an effective way to build both strength and flexibility.
|
CÁC XU HƯỚNG TẬP LUYỆN THỂ DỤC
Pilates Reformer là một biến thể nâng cao và mạnh mẽ hơn của Pilates truyền thống. Nó bao gồm các bài tập đẩy và kéo giãn tương tự nhưng được thực hiện bằng thiết bị đặc biệt giống như máy chèo thuyền. Vì loại thiết bị này không phải là thứ bạn thường có ở nhà, nên bạn sẽ cần đến một trung tâm Pilates chuyên biệt để thử. Mặc dù thoạt đầu có vẻ dễ, nhưng đừng để bị đánh lừa - đến cuối buổi tập, đùi của bạn sẽ nóng rát và bạn có thể phải vật lộn để đi lên hoặc xuống cầu thang trong vài ngày sau đó. Bài tập này đẩy cơ thể bạn đến giới hạn của nó, mang đến trải nghiệm đầy thử thách hơn so với Pilates tiêu chuẩn và nhiều người thấy đây là cách hiệu quả để tăng cường sức mạnh và sự linh hoạt.
|
Trampolining is another popular fitness trend, and although it may seem like child's play, it's actually a highly effective workout. Jumping up and down on a trampoline can leave you feeling exhausted after just a few minutes. Surprisingly, it's even better for heart health than running, while also improving coordination and helping to reduce stress levels. Trampolining is gaining widespread popularity, with new centers popping up that feature as many as 150 trampolines. These facilities offer options for everyone: you can enjoy 'freejumping' where you bounce without an instructor, or pay for professional lessons to learn the best techniques and get the most out of your workout. Many people are discovering that trampolining combines fun and fitness in a way that makes staying active much more enjoyable.
|
Nhảy bạt lò xo là một xu hướng thể dục phổ biến khác và mặc dù có vẻ như trò chơi trẻ con, nhưng thực tế đây là một bài tập cực kỳ hiệu quả. Nhảy lên nhảy xuống trên bạt lò xo có thể khiến bạn cảm thấy kiệt sức chỉ sau vài phút. Đáng ngạc nhiên là nó thậm chí còn tốt hơn cho sức khỏe tim mạch so với chạy bộ, đồng thời cải thiện khả năng phối hợp và giúp giảm mức độ căng thẳng. Nhảy bạt lò xo đang ngày càng phổ biến, với các trung tâm mới xuất hiện với tới 150 chiếc bạt lò xo. Các cơ sở này cung cấp các lựa chọn cho mọi người: bạn có thể tận hưởng 'nhảy tự do', nơi bạn bật lên mà không cần người hướng dẫn hoặc trả tiền cho các bài học chuyên nghiệp để học các kỹ thuật tốt nhất và tận dụng tối đa bài tập của mình. Nhiều người đang khám phá ra rằng nhảy bạt lò xo kết hợp giữa niềm vui và thể dục theo cách khiến việc duy trì hoạt động trở nên thú vị hơn nhiều.
|
If you're someone who is typically active but feeling down or emotionally drained, Dynamic Running Therapy might be just what the doctor ordered. This trend involves running with a therapist, combining the benefits of physical exercise with talk therapy. Though these sessions are often more expensive than typical therapy sessions because of the professional fees, they offer significant advantages. Running while talking helps distract you from any discomfort, allowing you to cover longer distances, and creates a relaxed, open environment that can make it easier to talk compared to the usual therapist's office setting.
|
Nếu bạn là người thường xuyên hoạt động nhưng cảm thấy chán nản hoặc kiệt sức về mặt cảm xúc, Liệu pháp chạy năng động có thể chính là thứ mà bác sĩ yêu cầu. Xu hướng này bao gồm chạy với một nhà trị liệu, kết hợp những lợi ích của việc tập thể dục với liệu pháp trò chuyện. Mặc dù các buổi này thường đắt hơn các buổi trị liệu thông thường do chi phí chuyên nghiệp, nhưng chúng mang lại những lợi ích đáng kể. Chạy trong khi nói chuyện giúp bạn quên đi mọi sự khó chịu, cho phép bạn vượt qua những khoảng cách xa hơn và tạo ra một môi trường thoải mái, cởi mở có thể giúp bạn dễ nói chuyện hơn so với môi trường văn phòng của nhà trị liệu thông thường.
|
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn I?
"Nó bao gồm các bài tập đẩy và kéo giãn tương tự nhưng được thực hiện bằng thiết bị đặc biệt giống như máy chèo thuyền."
A. (I) B. (II) C. (III) D. (IV)
Tạm dịch: Reformer Pilates is an advanced and more intense variation of traditional Pilates. It includes similar pushing and stretching exercises but is performed using special equipment that resembles a rowing machine. Since this type of equipment isn't something you would typically have at home, you'll need to visit a specialized Pilates center to try it. (Pilates Reformer là một biến thể nâng cao và mạnh mẽ hơn của Pilates truyền thống. Nó bao gồm các bài tập đẩy và kéo giãn tương tự nhưng được thực hiện bằng thiết bị đặc biệt giống như máy chèo thuyền. Vì loại thiết bị này không phải là thứ bạn thường có ở nhà, nên bạn sẽ cần đến một trung tâm Pilates chuyên biệt để thử.)
Câu này phù hợp ở vị trí (II) vì phù hợp liên kết với câu trước đó, giải thích cụ thể hơn về Reformer Pilates. Đồng thời liên kết phù hợp với câu sau đó, ‘this type of equipment’ chính là ‘special equipment’.
→ Chọn đáp án B
Question 32. The word drained in the last paragraph could be best replaced by _______.
A. exhausted B. Confused C. relieved D. motivated
Từ "drained" trong đoạn văn cuối cùng có thể được thay thế tốt nhất bằng _______.
A. exhausted /ɪɡˈzɔːstɪd/ (adj): kiệt sức, mệt lử
B. confused /kənˈfjuːzd/ (adj): bối rối, hoang mang
C. relieved /rɪˈliːvd/ (adj): nhẹ nhõm, an tâm
D. motivated /ˈmoʊtɪveɪtɪd/ (adj): có động lực, được thúc đẩy
drained /dreɪnd/ (adj): kiệt sức, cạn kiệt năng lượng = exhausted (adj)
Tạm dịch: If you're someone who is typically active but feeling down or emotionally drained, Dynamic Running Therapy might be just what the doctor ordered. (Nếu bạn là người thường xuyên hoạt động nhưng cảm thấy chán nản hoặc kiệt sức về mặt cảm xúc, Liệu pháp chạy năng động có thể chính là thứ mà bác sĩ yêu cầu.)
→ Chọn đáp án A
Question 33. The word they in paragraph 3 refers to_______.
A. typical therapy sessions
B. professional fees
C. Dynamic Running Therapy sessions
D. longer distances
Từ they trong đoạn 3 ám chỉ đến_______.
A. các buổi trị liệu thông thường
B. phí chuyên môn
C. Các buổi trị liệu chạy năng động
D. khoảng cách xa hơn
Tạm dịch: Though these sessions are often more expensive than typical therapy sessions because of the professional fees, they offer significant advantages. (Mặc dù các buổi này thường đắt hơn các buổi trị liệu thông thường do chi phí chuyên nghiệp, nhưng chúng mang lại những lợi ích đáng kể.)
→ Chọn đáp án C
Question 34. According to paragraph 2, which of the following is NOT a benefit of Trampolining?
A. improving coordination B. enhancing heart health
C. reducing stress levels D. building muscle strength
Theo đoạn 2, lợi ích nào sau đây KHÔNG phải là lợi ích của Trampolining?
A. cải thiện khả năng phối hợp
B. tăng cường sức khỏe tim mạch
C. giảm mức độ căng thẳng
D. tăng cường sức mạnh cơ bắp
Tạm dịch:
Surprisingly, it's even better for heart health than running, while also improving coordination and helping to reduce stress levels. (Đáng ngạc nhiên là nó thậm chí còn tốt hơn cho sức khỏe tim mạch so với chạy bộ, đồng thời cải thiện khả năng phối hợp và giúp giảm mức độ căng thẳng.)
→ A, B, C được đề cập
→ D không được đề cập
→ Chọn đáp án D
Question 35. Which of the following best summarises paragraph 3?
A. Dynamic Running Therapy combines exercise with talk therapy in a comfortable setting.
B. Running therapy is a modern fitness trend that blends affordability with long-distance training.
C. Running with a therapist improves emotional well-being but does not enhance physical endurance.
D. Running therapy is an effective workout designed for active individuals who enjoy exercising outdoors.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?
A. Liệu pháp chạy năng động kết hợp tập thể dục với liệu pháp trò chuyện trong một môi trường thoải mái.
B. Liệu pháp chạy là xu hướng thể dục hiện đại kết hợp khả năng chi trả với luyện tập đường dài.
C. Chạy với chuyên gia trị liệu giúp cải thiện sức khỏe cảm xúc nhưng không tăng cường sức bền thể chất.
D. Liệu pháp chạy là bài tập hiệu quả dành cho những người năng động thích tập thể dục ngoài trời.
Tạm dịch:
If you're someone who is typically active but feeling down or emotionally drained, Dynamic Running Therapy might be just what the doctor ordered. This trend involves running with a therapist, combining the benefits of physical exercise with talk therapy. Though these sessions are often more expensive than typical therapy sessions because of the professional fees, they offer significant advantages. Running while talking helps distract you from any discomfort, allowing you to cover longer distances, and creates a relaxed, open environment that can make it easier to talk compared to the usual therapist's office setting. (Nếu bạn là người thường xuyên hoạt động nhưng cảm thấy chán nản hoặc kiệt sức về mặt cảm xúc, Liệu pháp chạy năng động có thể chính là thứ mà bác sĩ yêu cầu. Xu hướng này bao gồm chạy cùng với một nhà trị liệu, kết hợp những lợi ích của việc tập thể dục với liệu pháp trò chuyện. Mặc dù các buổi này thường đắt hơn các buổi trị liệu thông thường do chi phí chuyên môn, nhưng chúng mang lại những lợi thế đáng kể. Chạy trong khi nói chuyện giúp bạn quên đi mọi sự khó chịu, cho phép bạn đi xa hơn và tạo ra một môi trường thoải mái, cởi mở có thể giúp bạn nói chuyện dễ dàng hơn so với môi trường văn phòng của nhà trị liệu thông thường.)
Đoạn văn đề cập đến việc chạy cùng nhà trị liệu, kết hợp lợi ích của vận động thể chất với trị liệu tâm lý.
Đoạn cũng nhấn mạnh rằng môi trường thoải mái, cởi mở giúp người tham gia dễ chia sẻ hơn so với phòng tư vấn thông thường. Vì vậy, A là đáp án tóm tắt đoạn 3 tốt nhất.
B sai vì đoạn không đề cập về luyện tập đường dài.
C sai vì không có thông tin trong đoạn về việc liệu pháp này không giúp tăng cường thể chất.
D sai vì đoạn không đề cập về những người thích tập thể dục ngoài trời.
→ Chọn đáp án A
Question 36. The word popping up in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ________.
A. falling down B. showing up C. closing down D. springing up
Từ "popping up" trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với ________.
A. fall down: ngã xuống, sụp đổ
B. show up: xuất hiện, có mặt
C. close down: đóng cửa, ngừng hoạt động
D. spring up: xuất hiện, mọc lên nhanh chóng
pop up: xuất hiện bất ngờ, mọc lên nhanh chóng >< close down
Tạm dịch: Trampolining is gaining widespread popularity, with new centers popping up that feature as many as 150 trampolines. (Nhảy bạt lò xo đang ngày càng phổ biến, với các trung tâm mới xuất hiện với tới 150 chiếc bạt lò xo.)
→ Chọn đáp án C
Question 37. Which of the following is TRUE according to the passage?
A. Reformer Pilates is primarily designed for beginners and requires no specialized equipment.
B. Trampolining has been shown to have minimal benefits for coordination and cardiovascular health.
C. Engaging in trampolining can lead to significant fatigue after only a few minutes of activity.
D. Dynamic Running Therapy focuses solely on physical exercise without addressing emotional aspects.
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Reformer Pilates chủ yếu được thiết kế cho người mới bắt đầu và không yêu cầu thiết bị chuyên dụng.
B. Nhảy bạt lò xo đã được chứng minh là có rất ít lợi ích cho sự phối hợp và sức khỏe tim mạch.
C. Tham gia nhảy bạt lò xo có thể dẫn đến mệt mỏi đáng kể chỉ sau vài phút hoạt động.
D. Liệu pháp chạy năng động chỉ tập trung vào bài tập thể dục mà không giải quyết các khía cạnh cảm xúc.
Tạm dịch:
Since this type of equipment isn't something you would typically have at home, you'll need to visit a specialized Pilates center to try it. (Vì loại thiết bị này không phải là thứ bạn thường có ở nhà, nên bạn sẽ cần đến một trung tâm Pilates chuyên biệt để thử.)
→ A không đúng
Surprisingly, it's even better for heart health than running, while also improving coordination and helping to reduce stress levels. (Đáng ngạc nhiên là nó thậm chí còn tốt hơn cho sức khỏe tim mạch so với chạy bộ, đồng thời cải thiện khả năng phối hợp và giúp giảm mức độ căng thẳng.)
→ B không đúng
This trend involves running with a therapist, combining the benefits of physical exercise with talk therapy…Running while talking helps distract you from any discomfort, allowing you to cover longer distances, and creates a relaxed, open environment that can make it easier to talk compared to the usual therapist's office setting. (Xu hướng này bao gồm chạy cùng với một nhà trị liệu, kết hợp những lợi ích của việc tập thể dục với liệu pháp trò chuyện…Chạy trong khi nói chuyện giúp bạn quên đi mọi sự khó chịu, cho phép bạn vượt qua những khoảng cách xa hơn và tạo ra một môi trường thoải mái, cởi mở có thể giúp bạn dễ nói chuyện hơn so với môi trường văn phòng của nhà trị liệu thông thường.)
→ D không đúng
Jumping up and down on a trampoline can leave you feeling exhausted after just a few minutes. (Nhảy lên nhảy xuống trên bạt lò xo có thể khiến bạn cảm thấy kiệt sức chỉ sau vài phút.)
→ C đúng
→ Chọn đáp án C
Question 38. Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?
A. Although it appears simple at first, be cautious—by the end of the session, your thighs will hurt, and you might find it difficult to go up or down stairs for a few days.
B. It may seem easy at first, but you'll feel relaxed afterward and find walking up and down stairs easy for days.
C. While it looks uncomplicated initially, be warned— by the end of the session, your thighs will swell, and you could struggle with stair climbing for several days.
D. Even though it seems effortless at first, don't underestimate it by the end of the session, you'll feel fine, and moving up or down stairs will be easy.
Câu nào sau đây diễn giải lại câu gạch chân trong đoạn 1 hay nhất?
A. Mặc dù thoạt đầu có vẻ đơn giản, nhưng hãy thận trọng—đến cuối buổi tập, đùi của bạn sẽ bị đau và bạn có thể thấy khó khăn khi lên hoặc xuống cầu thang trong vài ngày.
=> Đúng, phù hợp diễn giải câu gạch chân.
B. Lúc đầu có vẻ dễ, nhưng sau đó bạn sẽ cảm thấy thoải mái và thấy việc lên xuống cầu thang dễ dàng trong nhiều ngày.
=> Sai, trái ngược ý nghĩa câu gạch chân.
C. Mặc dù thoạt đầu có vẻ đơn giản, nhưng hãy cẩn thận—đến cuối buổi tập, đùi của bạn sẽ sưng lên và bạn có thể gặp khó khăn khi leo cầu thang trong vài ngày.
=> Sai vì thêm chi tiết không có trong bài ("your thighs will swell" - đùi sẽ sưng lên).
D. Mặc dù lúc đầu có vẻ dễ dàng, nhưng đừng đánh giá thấp nó, đến cuối buổi tập, bạn sẽ thấy ổn và việc lên hoặc xuống cầu thang sẽ dễ dàng.
=> Sai, trái ngược ý nghĩa câu gạch chân.
Tạm dịch: While it might look easy at first, don't be fooled—by the end of the session, your thighs will be burning, and you might struggle to walk up or down stairs for a few days afterward. (Mặc dù thoạt đầu có vẻ dễ, nhưng đừng để bị đánh lừa - đến cuối buổi tập, đùi của bạn sẽ nóng rát và bạn có thể phải vật lộn để đi lên hoặc xuống cầu thang trong vài ngày sau đó.)
→ Chọn đáp án A
Question 39. Which of the following can be inferred from the passage?
A. People who engage in fitness activities are generally less likely to experience emotional distress.
B. The popularity of trampolining indicates a growing interest in innovative and enjoyable forms of exercise.
C. Individuals who prefer traditional workouts may find it challenging to adapt to newer fitness trends like Dynamic Running Therapy.
D. Specialized fitness centers are more beneficial than home workouts for achieving significant physical improvements.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?
A. Những người tham gia các hoạt động thể dục thường ít có khả năng gặp phải đau khổ về mặt cảm xúc.
B. Sự phổ biến của trò chơi nhảy bạt lò xo cho thấy sự quan tâm ngày càng tăng đối với các hình thức tập thể dục sáng tạo và thú vị.
C. Những người thích các bài tập truyền thống có thể thấy khó khăn khi thích nghi với các xu hướng thể dục mới hơn như Liệu pháp chạy năng động.
D. Các trung tâm thể dục chuyên biệt có lợi hơn các bài tập tại nhà để đạt được những cải thiện đáng kể về thể chất.
Tạm dịch:
If you're someone who is typically active but feeling down or emotionally drained, Dynamic Running Therapy might be just what the doctor ordered. (Nếu bạn là người thường xuyên hoạt động nhưng cảm thấy chán nản hoặc kiệt sức về mặt cảm xúc, Liệu pháp chạy năng động có thể chính là thứ mà bác sĩ yêu cầu.)
→ A sai vì bài không đề cập đến việc tập thể dục giúp giảm stress nói chung mà chỉ đề cập đến lợi ích của Dynamic Running Therapy trong một ngữ cảnh cụ thể.
Không có thông tin trong bài nói rằng những người thích tập luyện truyền thống sẽ gặp khó khăn khi thử các xu hướng mới.
→ C sai
Không có thông tin về việc so sánh lợi ích của trung tâm thể hình và tập luyện tại nhà.
→ D sai
Trampolining is gaining widespread popularity, with new centers popping up that feature as many as 150 trampolines. (Nhảy bạt lò xo đang ngày càng phổ biến, với các trung tâm mới xuất hiện với tới 150 chiếc bạt lò xo.)
Many people are discovering that trampolining combines fun and fitness in a way that makes staying active much more enjoyable. (Nhiều người đang khám phá ra rằng nhảy bạt lò xo kết hợp giữa niềm vui và thể dục theo cách khiến việc duy trì hoạt động trở nên thú vị hơn nhiều.)
→ B đúng
→ Chọn đáp án B
Question 40. Which of the following best summarize the passage?
A. The passage introduces three fitness trends but highlights the drawbacks of each, showing that none provide a balanced approach to both physical and mental health.
B. Various fitness programs, including trampolining and Reformer Pilates, provide effective workout options, though their suitability depends on individual fitness levels and goals.
C. While Dynamic Running Therapy emphasizes emotional support, other trends like trampolining and Reformer Pilates focus primarily on physical endurance and coordination.
D. Modern fitness trends cater to diverse needs by integrating fun, therapy, and structured workouts, making exercise more accessible and engaging for different individuals.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn văn?
A. Đoạn văn giới thiệu ba xu hướng thể dục nhưng nêu bật những nhược điểm của từng xu hướng, cho thấy không có xu hướng nào cung cấp phương pháp tiếp cận cân bằng cho cả sức khỏe thể chất và tinh thần.
B. Nhiều chương trình thể dục khác nhau, bao gồm trampolining và Reformer Pilates, cung cấp các lựa chọn tập luyện hiệu quả, mặc dù tính phù hợp của chúng phụ thuộc vào mức độ thể chất và mục tiêu của từng cá nhân.
C. Trong khi Dynamic Running Therapy nhấn mạnh vào sự hỗ trợ về mặt cảm xúc, các xu hướng khác như trampolining và Reformer Pilates chủ yếu tập trung vào sức bền và sự phối hợp về mặt thể chất.
D. Các xu hướng thể dục hiện đại đáp ứng các nhu cầu đa dạng bằng cách kết hợp các bài tập vui vẻ, trị liệu và có cấu trúc, giúp việc tập luyện trở nên dễ tiếp cận và hấp dẫn hơn đối với nhiều cá nhân khác nhau.
Tóm tắt:
Đoạn 1: Reformer Pilates là phiên bản nâng cao của Pilates truyền thống, đòi hỏi thiết bị chuyên dụng và mang lại thử thách lớn hơn, giúp tăng cường sức mạnh và độ linh hoạt.
Đoạn 2: Nhảy bạt lò xo không chỉ vui mà còn là bài tập hiệu quả, tốt cho tim mạch, cải thiện sự phối hợp cơ thể và giúp giảm căng thẳng. Các trung tâm trampoline ngày càng phổ biến với nhiều lựa chọn luyện tập khác nhau.
Đoạn 3: Liệu pháp chạy bộ kết hợp giữa vận động và trị liệu tâm lý, giúp cải thiện sức khỏe tinh thần. Dù chi phí cao, phương pháp này tạo môi trường thư giãn, giúp người tập dễ dàng chia sẻ hơn.
Bài đọc đề cập về Reformer Pilates, Nhảy bạt lò xo, Liệu pháp chạy năng động. Cả ba hình thức đều thể hiện sự đa dạng của các xu hướng tập luyện hiện đại, đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau. Vì vậy, D là đáp án tóm tắt bài đọc đúng nhất.
A sai vì bài không nhấn mạnh vào nhược điểm của các phương pháp tập luyện.
B sai vì bài không đề cập đến mức độ phù hợp của từng phương pháp với từng nhóm người cụ thể.
C sai vì không chỉ Dynamic Running Therapy mới có lợi ích tinh thần, mà trampolining cũng giúp giảm căng thẳng.
→ Chọn đáp án D