Cụm liên trường THPT Thanh Hóa (Đề thi có 04 trang) |
KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 MÔN: TIẾNG ANH Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
|
Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Số báo danh: ........................................................................
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
Let's protect nature for future generations
- Reducing demand for products linked to deforestation, like palm oil and unsustainable paper, can help. Consumers can choose (3)________ sustainable products to reduce their ecological footprint.
- Government must pass stricter regulations to protect forests, such as enforcing land-use (4)_______ and penalizing illegal logging. Holding corporations accountable for environmental damage is crucial, (5)_______ it directly influences corporate behavior.
- Local communities should be given the tools and knowledge to protect their forests. Supporting indigenous groups and forest conservation (6)________ is essential for long-term sustainability.
A. thrown away B. run out C. cut down D. pulled down
A. little B. each C. much D. many
A. identified B. certified C. verified D. qualified
A. policies B. incentives C. properties D. penalties
A. instead of B. for fear that C. regardless of D. given that
A. imitations B. initiatives C. indications D. intimacies
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.
b. Staying up late can have numerous negative effects on both physical and mental health.
d. It can also negatively affect mood, increasing stress and irritability over time.
A. d-a-b-e-c B. a-d-e-b-c C. e-d-a-b-c D. b-e-a-d-c
a. Tom: Hi, Mia! It went well! I was nervous at first, but I think I answered most of the questions
b. Mia: That's great to hear! I wish you the best of luck with the results!
c. Mia: Good morning, Tom! How did the interview go?
A. a-c-b B. a- b-c C. c-a-b D. c-b-a
A. b-a-c-d-e B. b-d-a-c-e C. b-a-d-e-c D. e- b-c-a-d
b. Please accept my heartfelt apologies for not meeting the deadline for the project submission.
c. Thank you for your patience and continued trust in my abilities.
A. d-a-c-b-e B. c-b-e-d-a C. b-d-a-e-c D. e- b-c-a-d
a. Kim: Really? What did you learned there?
b. Kate: Yes, and my Vietnamese guide shared some fascinating stories!
c. Kate: I visited Hoa Lo Prison yesterday, and it was eye-opening!
d. Kim: That sounds intense. Was it a guided tour?
e. Kate: I learned about the history of political prisoners and the struggle for freedom.
A. c-a-e-d-b B. c-d-e-b-a C. a-e-b-d-c D. b-a-c-e-d
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
(Adapted from https:www.therobotreport.com)
A. making its primary debut in commercial software development
B. developed as a project aimed at healthcare and service industries
C. that replaces industrial robots in manufacturing facilities
D. which was built specifically for factory automation
A. allowing her to perform repetitive tasks without fatigue
B. enabling her to communicate and display human-like emotions
C. meant to increase efficiency in industrial production lines
D. designed for wide-scale manufacturing improvements
A. Beyond simple programmed responses
B. Unlike other industrial models
C. Though initially limited in usage
D. Built to provide manual labor solutions
A. for recognizing patterns in industrial environments
B. thus eliminating all forms of human interaction from daily life
C. to enhance user comfort and interaction with artificial systems
D. contributing to machine learning through repetitive tasks
A. humans can expect to be obsolete in various roles
B. society will abandon personal interactions altogether
C. more jobs will be automated than ever before
D. humanoid robots will be commonplace in daily life activities
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.
Question 17. Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
Being a responsible digital citizen involves more than just knowing how to operate devices.
A. (III) B. (I) C. (II) D. (IV)
Question 18. The word "ethical" in paragraph 1 could be best replaced by_______
A. guilty B. unjust C. polite D. moral
Question 19. The word "their" in paragraph 2 refers to_______
A. negative experiences B. responsible users
C. hurtful comments D. social media
Question 20. According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned?
A. Responsible users actively encourage others to post positive comments online.
B. Responsible digital citizens avoid sharing personal information without consent.
C. Responsible digital citizens respect the privacy of others.
D. Responsible digital citizens are mindful of their online behavior.
Question 21. Which of the following best summarises paragraph 3?
Question 22. The word "fraudulent" in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to_______
A. deceptive B. reliable C. dishonest D. illegal
Question 23. Which of the following is TRUE according to the passage?
Question 24. Which of the following can be inferred from the passage?
A. Digital technology has no risks if we use it responsibly.
B. Reporting online scams is unnecessary since most people know to avoid them.
C. The Internet is a dangerous place that should be avoided at all costs.
D. Many people today are still unaware of how to protect themselves online.
Question 25. Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
Question 26. Which of the following best summarises the passage?
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.
Question 27. The word "them" in paragraph 1 refers to________
A. languages B. exercises C. shows D. students
A. improving reading comprehension in a second language
B. making learning grammar less important when communicating
C. enhancing the ability to understand spoken words in a second language
D. allowing for more precise communication in both writing and speaking
Question 29. The word "significant" in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to_______
A. trivial B. prominent C. typical D. severe
Question 30. The word "array" in paragraph 4 could be best replaced by_______
A. range B. zone C. limit D. section
Question 31. Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A. Having a wide vocabulary makes it more difficult to express ideas when speaking or writing
B. With an extensive vocabulary, expressing thoughts while writing or speaking becomes simpler.
C. Using fewer words makes it more difficult to explain complex ideas in writing or conversation.
D. A small vocabulary helps you communicate your thoughts more clearly when writing or speaking.
Question 32. Which of the following is NOT TRUE according to the passage?
B. Many studies have discovered a surprising connection between vocabulary size and reading score.
D. Many consider knowledge of vocabulary to be the most important factor in writing and speaking.
A. Paragraph 2 B. Paragraph 3 C. Paragraph 4 D. Paragraph 1
A. Paragraph 3 B. Paragraph 2 C. Paragraph 1 D. Paragraph 4
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
Join the Fight Against Plastic Waste!
A. critical global issue B. issue global critical C. global issue critical D. critical issue global
A. which aims B. aimed C. are aimed D. aiming
A. take B. deal C. stand D. break
A. significantly B. signify C. significant D. sign
A. change B. changing C. to change D. to changing
ĐỀ THI THỬ TN THPT 2025 - MÔN TIẾNG ANH - CÁC TRƯỜNG VÀ SỞ GD TRÊN CẢ NƯỚC - FILE WORD CÓ LỜI GIẢI
1. THPT Kỳ Anh - Hà Tĩnh (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
2. THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành - Yên Bái (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
3. THPT Ngô Gia Tự - Vĩnh Phúc - Lần 1 (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
4. Sở giáo dục và đào tạo Ninh Bình (Mã đề lẻ) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
5. THPT Sơn Thịnh - Yên BáI (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
6. THPT Thuận Thành 3 - Bắc Ninh (Mã đề chẵn) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
7. Chuyên Phan Bội Châu – Nghệ An (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
8. THPT Gò Công Đông - Tiền Giang (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
9. Chuyên Vĩnh Phúc (Lần 1) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
10. Sở giáo dục và đào tạo Yên Bái (Mã lẻ) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
11. Chuyên Võ Nguyên Giáp - Quảng Bình (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
12. THPT Nguyễn Khuyến - Bình Dương (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
13. THPT Chuyên Quang Trung - Bình Phước - Lần 1 (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
14. THPT Nguyễn Quang Diệu - Đồng Tháp - Lần 1 (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
15. THPT Hoàng Văn Thụ - Hà Nội - Lần 1 (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
16. THPT Mỹ Đức B - Hà Nội (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
17. THPT Kinh Môn - Hải Dương (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
18. THPT Nguyễn Trãi (Thường Tín - Hà Nội) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
19. THPT Nghèn - Hà Tĩnh (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
20. THCS - THPT Nguyễn Khuyến - TP.HCM (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
21. Cụm Liên trường THPT Hải Dương (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
22. Sở giáo dục và đào tạo Bắc Ninh (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
23. Sở giáo dục và đào tạo Vĩnh Phúc (Mã đề 901) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
24. Sở giáo dục và đào tạo Vĩnh Phúc (Mã đề 902) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
25. Sở giáo dục và đào tạo Vĩnh Phúc (Mã đề 903) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
26. Sở giáo dục và đào tạo Vĩnh Phúc (Mã đề 904) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
27. THPT Chuyên Bình Long - Bình Phước (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
28. THPT Chuyên Chu Văn An - Lạng Sơn (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
29. Liên trường THPT Nghệ An (Mã đề chẵn) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
30. THPT Chuyên Trần Phú - Hải Phòng (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
31. THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành - Kon Tum (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
32. THPT Chuyên Đại học Vinh - Nghệ An (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
33. THPT Thành Đông - Hải Dương (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
34. THPT Đào Duy Từ - Thanh Hóa (Lần 2) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
35. Cụm Chuyên môn số 3 - Đắk Lắk (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
36. Sở giáo dục và đào tạo Bắc Giang (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
37. Sở giáo dục và đào tạo Tuyên Quang - Mã đề chẵn (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
38. Sở giáo dục và đào tạo Tuyên Quang - Mã đề lẻ (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
39. THPT Chuyên Nguyễn Văn Trỗi - Hà Tĩnh (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
40. THPT Hậu Lộc 1 - Thanh Hóa (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
41. Cụm các trường Phía Nam Hưng Yên (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
42. Cụm các trường THPT tỉnh Hải Dương (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
43. Cụm liên trường THPT Nam Đàn - Thái Hòa (Nghệ An) (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
44. THPT Lê Lợi - Thanh Hóa (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
45. THPT Tuệ Tĩnh - Hải Dương (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
46. Cụm liên trường THPT Quảng Nam (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
47. Cụm liên trường THPT Thanh Hóa (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
48. Liên trường THPT Hải Phòng (Tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh)
Cụm liên trường THPT Thanh Hóa (Đề thi có 04 trang) |
KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 MÔN: TIẾNG ANH Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
|
Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Số báo danh: ........................................................................
ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
SAVE OUR FORESTS
Let's protect nature for future generations
Facts and Figures
Every year, the world loses vast areas of forests, with nearly 15 billion trees being (1)_______ annually. Forests, which cover 31% of the Earth's land area, are crucial for maintaining biodiversity and regulating the climate. The deforestation rate in tropical regions, particularly in countries like Brazil and Indonesia, is dangerously high. This rapid forest loss accelerates global warming and the extinction of_______ (2) species.
What we can do
- Reducing demand for products linked to deforestation, like palm oil and unsustainable paper, can help. Consumers can choose (3)________ sustainable products to reduce their ecological footprint.
- Government must pass stricter regulations to protect forests, such as enforcing land-use (4)_______ and penalizing illegal logging. Holding corporations accountable for environmental damage is crucial, (5)_______ it directly influences corporate behavior.
- Local communities should be given the tools and knowledge to protect their forests. Supporting indigenous groups and forest conservation (6)________ is essential for long-term sustainability.
Question 1.
A. thrown away B. run out C. cut down D. pulled down
Giải thích:
DỊCH BÀI |
|
SAVE OUR FORESTS Let's protect nature for future generations |
BẢO VỆ RỪNG CỦA CHÚNG TA Hãy bảo vệ thiên nhiên cho các thế hệ tương lai |
Facts and Figures Every year, the world loses vast areas of forests, with nearly 15 billion trees being cut down annually. Forests, which cover 31% of the Earth's land area, are crucial for maintaining biodiversity and regulating the climate. The deforestation rate in tropical regions, particularly in countries like Brazil and Indonesia, is dangerously high. This rapid forest loss accelerates global warming and the extinction of many species. |
Sự thật và số liệu Mỗi năm, thế giới mất đi một diện tích rừng khổng lồ, với gần 15 tỷ cây bị chặt hàng năm. Rừng, chiếm 31% diện tích đất trên Trái Đất, đóng vai trò quan trọng trong duy trì đa dạng sinh học và điều hòa khí hậu. Tốc độ phá rừng ở các khu vực nhiệt đới, đặc biệt là ở Brazil và Indonesia, đang ở mức cao một cách nguy hiểm. Sự mất rừng nhanh chóng này làm tăng nhanh quá trình nóng lên toàn cầu và sự tuyệt chủng của nhiều loài. |
What we can do ● Reducing demand for products linked to deforestation, like palm oil and unsustainable paper, can help. Consumers can choose certified sustainable products to reduce their ecological footprint. |
Chúng ta có thể làm gì ● Giảm nhu cầu đối với các sản phẩm liên quan đến phá rừng như dầu cọ và giấy không bền vững có thể giúp ích. Người tiêu dùng có thể chọn sản phẩm đã được chứng nhận bền vững để giảm tác động liên quan tới sinh thái. |
● Government must pass stricter regulations to protect forests, such as enforcing land-use policies and penalizing illegal logging. Holding corporations accountable for environmental damage is crucial, given that it directly influences corporate behavior. |
● Chính phủ cần ban hành các quy định nghiêm ngặt hơn để bảo vệ rừng, chẳng hạn như thực thi các chính sách sử dụng đất và xử phạt nạn khai thác gỗ trái phép. Buộc các tập đoàn phải chịu trách nhiệm về thiệt hại môi trường là rất quan trọng khi xét tới việc điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi doanh nghiệp. |
● Local communities should be given the tools and knowledge to protect their forests. Supporting indigenous groups and forest conservation initiatives is essential for long-term sustainability. |
● Các cộng đồng địa phương nên được cung cấp các công cụ và kiến thức để họ tự bảo vệ rừng của mình. Hỗ trợ các nhóm người bản địa và các sáng kiến bảo tồn rừng là điều thiết yếu để đảm bảo sự bền vững lâu dài. |
Kiến thức về cụm động từ (Phrasal verbs):
A. throw away: vứt bỏ
B. run out: hết, cạn kiệt
C. cut down: chặt (cây); cắt giảm
D. pull down: kéo xuống; phá hủy, kéo đổ (tòa nhà)
Tạm dịch:
Every year, the world loses vast areas of forests, with nearly 15 billion trees being cut down annually. (Mỗi năm, thế giới mất đi một diện tích rừng khổng lồ, với gần 15 tỷ cây bị chặt hàng năm.)
→ Chọn đáp án C
Question 2.
A. little B. each C. much D. many
Giải thích
Kiến thức về lượng từ:
A. little + N (không đếm được): rất ít, hầu như không
B. each + N (đếm được số ít): mỗi/mọi
C. much + N (không đếm được): nhiều
D. many + N (đếm được số nhiều): nhiều
Dựa vào ngữ cảnh ta thấy ‘species’ (loài) đang là danh từ đếm được số nhiều nên ta chọn ‘many’ là đáp án đúng.
Tạm dịch:
This rapid forest loss accelerates global warming and the extinction of many species. (Sự mất rừng nhanh chóng này làm tăng nhanh quá trình nóng lên toàn cầu và sự tuyệt chủng của nhiều loài.)
→ Chọn đáp án D
Question 3.
A. identified B. certified C. verified D. qualified
Giải thích
Kiến thức về từ vựng:
A. identified /aɪˈdentɪfaɪd/ (adj): đã được xác định
B. certified /ˈsɜːrtɪfaɪd/ (adj): đã được chứng nhận
C. verified /ˈverɪfaɪd/ (adj): đã được xác minh
D. qualified /ˈkwɒlɪfaɪd/ (adj): đã đủ điều kiện; có trình độ chuyên môn
Tạm dịch:
Consumers can choose certified sustainable products to reduce their ecological footprint. (Người tiêu dùng có thể chọn sản phẩm đã được chứng nhận bền vững để giảm tác động liên quan tới sinh thái.)
→ Chọn đáp án B
Question 4.
A. policies B. incentives C. properties D. penalties
Giải thích
Kiến thức về từ vựng:
A. policy /ˈpɒləsi/ (n): chính sách
B. incentive /ɪnˈsentɪv/ (n): động lực, sự khuyến khích
C. property /ˈprɒpərti/ (n): tài sản
D. penalty /ˈpenəlti/ (n): hình phạt
Tạm dịch:
Government must pass stricter regulations to protect forests, such as enforcing land-use policies and penalizing illegal logging. (Chính phủ cần ban hành các quy định nghiêm ngặt hơn để bảo vệ rừng, chẳng hạn như thực thi các chính sách sử dụng đất và xử phạt nạn khai thác gỗ trái phép.)
→ Chọn đáp án A
Question 5.
A. instead of B. for fear that C. regardless of D. given that
Giải thích
Kiến thức về cụm giới từ và liên từ:
A. instead of + N/V-ing: thay vì
B. for fear that + S + V: sợ rằng, e rằng, ngại rằng
C. regardless of: bất kể, bất chấp
D. given that + S + V: xét tới
Tạm dịch:
Holding corporations accountable for environmental damage is crucial, given that it directly influences corporate behavior. (Buộc các tập đoàn phải chịu trách nhiệm về thiệt hại môi trường là rất quan trọng khi xét tới việc điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi doanh nghiệp.)
→ Chọn đáp án D
Question 6.
A. imitations B. initiatives C. indications D. intimacies
Giải thích
Kiến thức về từ vựng:
A. imitation /ˌɪmɪˈteɪʃn/ (n): sự bắt chước
B. initiative /ɪˈnɪʃətɪv/ (n): sáng kiến
C. indication /ˌɪndɪˈkeɪʃn/ (n): dấu hiệu, sự chỉ dẫn
D. intimacy /ˈɪntɪməsi/ (n): sự thân mật
Tạm dịch:
Supporting indigenous groups and forest conservation initiatives is essential for long-term sustainability. (Hỗ trợ các nhóm người bản địa và các sáng kiến bảo tồn rừng là điều thiết yếu để đảm bảo sự bền vững lâu dài.)
→ Chọn đáp án B
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.
Question 7.
a. Another issue is that it weakens the immune system, making the body more susceptible to illnesses.
b. Staying up late can have numerous negative effects on both physical and mental health.
c. In conclusion, while occasional late nights may seem harmless, consistently staying up late can significantly harm overall well-being.
d. It can also negatively affect mood, increasing stress and irritability over time.
e. One major consequence is the disruption of the body's natural sleep cycle, leading to fatigue and poor concentration during the day.
A. d-a-b-e-c B. a-d-e-b-c C. e-d-a-b-c D. b-e-a-d-c
Giải thích
DỊCH BÀI |
|
Staying up late can have numerous negative effects on both physical and mental health. One major consequence is the disruption of the body's natural sleep cycle, leading to fatigue and poor concentration during the day. Another issue is that it weakens the immune system, making the body more susceptible to illnesses. It can also negatively affect mood, increasing stress and irritability over time. In conclusion, while occasional late nights may seem harmless, consistently staying up late can significantly harm overall well-being. |
Thức khuya có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực đến cả sức khỏe thể chất và tinh thần. Một hậu quả lớn là sự gián đoạn của chu kỳ ngủ tự nhiên của cơ thể, dẫn đến mệt mỏi và kém tập trung trong ngày. Một vấn đề nữa là nó làm suy yếu hệ thống miễn dịch, khiến cơ thể dễ mắc bệnh hơn. Nó cũng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến tâm trạng, làm tăng căng thẳng và khó chịu theo thời gian. Tóm lại, mặc dù thỉnh thoảng thức khuya có vẻ vô hại nhưng việc thức khuya liên tục có thể gây tổn hại đáng kể đến sức khỏe tổng thể. |
→ Chọn đáp án D |
Question 8.
a. Tom: Hi, Mia! It went well! I was nervous at first, but I think I answered most of the questions
confidently.
b. Mia: That's great to hear! I wish you the best of luck with the results!
c. Mia: Good morning, Tom! How did the interview go?
A. a-c-b B. a- b-c C. c-a-b D. c-b-a
Giải thích
DỊCH BÀI |
|
Mia: Good morning, Tom! How did the interview go? |
Mia: Chào buổi sáng, Tom! Cuộc phỏng vấn diễn ra thế nào? |
Tom: Hi, Mia! It went well! I was nervous at first, but I think I answered most of the questions confidently. |
Tom: Chào Mia! Nó đã diễn ra tốt đẹp! Lúc đầu tôi rất lo lắng, nhưng tôi nghĩ tôi đã trả lời được hầu hết các câu hỏi một cách tự tin. |
Mia: That's great to hear! I wish you the best of luck with the results! |
Mia: Thật tuyệt khi nghe điều đó! Tôi chúc bạn gặp may mắn nhất với kết quả nhé! |
→ Chọn đáp án C |
Question 9.
a. Furthermore, tourism has significantly boosted the local economy, bringing in millions of visitor every year
b. Recently, Lakewood has become a top travel destination, known for its breathtaking landscapes and outdoor activities
c. However, the increase in tourists has also led to environmental concerns, such as littering and pollution in the parks and lakes
d. The town has invested in eco-friendly projects to preserve the natural beauty while accommodating the growing number of tourists
e. These projects include waste reduction programs, improved public transportation, and increased park maintenance
A. b-a-c-d-e B. b-d-a-c-e C. b-a-d-e-c D. e- b-c-a-d
Giải thích
DỊCH BÀI |
|
Recently, Lakewood has become a top travel destination, known for its breathtaking landscapes and outdoor activities. Furthermore, tourism has significantly boosted the local economy, bringing in millions of visitor every year. The town has invested in eco-friendly projects to preserve the natural beauty while accommodating the growing number of tourists. These projects include waste reduction programs, improved public transportation, and increased park maintenance. However, the increase in tourists has also led to environmental concerns, such as littering and pollution in the parks and lakes. |
Gần đây, Lakewood đã trở thành điểm đến du lịch hàng đầu, nổi tiếng với phong cảnh đẹp ngoạn mục và các hoạt động ngoài trời. Hơn nữa, du lịch đã thúc đẩy đáng kể nền kinh tế địa phương, thu hút hàng triệu du khách mỗi năm. Thị trấn đã đầu tư vào các dự án thân thiện với môi trường để bảo tồn vẻ đẹp tự nhiên đồng thời đáp ứng lượng khách du lịch ngày càng tăng. Những dự án này bao gồm các chương trình giảm thiểu chất thải, cải thiện giao thông công cộng và tăng cường bảo trì công viên. Tuy nhiên, lượng khách du lịch tăng cũng kéo theo những lo ngại về môi trường như xả rác và ô nhiễm ở các công viên, hồ nước. |
→ Chọn đáp án C |
Question 10.
Dear Mr. Brown,
a. This mistake resulted from my inability to manage overlapping tasks effectively, and I take full responsibility for it
b. Please accept my heartfelt apologies for not meeting the deadline for the project submission.
c. Thank you for your patience and continued trust in my abilities.
d. I recognize that my failure to submit the report on time may have negatively impacted your schedule and the progress of our team
e. I have already implemented strategies to better prioritize my workload and ensure this doesn't happen again.
Sincerely,
Alex Johnson
A. d-a-c-b-e B. c-b-e-d-a C. b-d-a-e-c D. e- b-c-a-d
Giải thích
DỊCH BÀI |
|
Dear Mr. Brown, Please accept my heartfelt apologies for not meeting the deadline for the project submission. I recognize that my failure to submit the report on time may have negatively impacted your schedule and the progress of our team. This mistake resulted from my inability to manage overlapping tasks effectively, and I take full responsibility for it. I have already implemented strategies to better prioritize my workload and ensure this doesn't happen again. Thank you for your patience and continued trust in my abilities. |
Kính gửi Ngài Brown, Xin hãy chấp nhận lời xin lỗi chân thành của tôi vì đã không đáp ứng được thời hạn nộp dự án. Tôi nhận thấy rằng việc tôi không gửi báo cáo đúng hạn có thể ảnh hưởng tiêu cực đến lịch trình của ngài và tiến độ của nhóm chúng ta. Sai sót này là do tôi không thể quản lý các nhiệm vụ chồng chéo với nhau một cách hiệu quả và tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc này. Tôi đã triển khai các chiến lược để ưu tiên khối lượng công việc của mình tốt hơn và đảm bảo điều này không xảy ra nữa. Cảm ơn sự kiên nhẫn của Ngài và sự tin tưởng tiếp tục vào khả năng của tôi. |
Sincerely, Alex Johnson |
Trân trọng, Alex Johnson |
→ Chọn đáp án C |
Question 11.
a. Kim: Really? What did you learned there?
b. Kate: Yes, and my Vietnamese guide shared some fascinating stories!
c. Kate: I visited Hoa Lo Prison yesterday, and it was eye-opening!
d. Kim: That sounds intense. Was it a guided tour?
e. Kate: I learned about the history of political prisoners and the struggle for freedom.
A. c-a-e-d-b B. c-d-e-b-a C. a-e-b-d-c D. b-a-c-e-d
Giải thích
DỊCH BÀI |
|
Kate: I visited Hoa Lo Prison yesterday, and it was eye-opening! |
Kate: Hôm qua tôi đã đến thăm nhà tù Hỏa Lò và nó thật là mở rộng tầm mắt! |
Kim: Really? What did you learned there? |
Kim: Thật sao? Bạn đã học được gì ở đó? |
Kate: I learned about the history of political prisoners and the struggle for freedom. |
Kate: Tôi đã học về lịch sử của các tù nhân chính trị và cuộc đấu tranh vì tự do. |
Kim: That sounds intense. Was it a guided tour? |
Kim: Nghe có vẻ thật sâu sắc. Đó có phải là một chuyến tham quan được hướng dẫn? |
Kate: Yes, and my Vietnamese guide shared some fascinating stories! |
Kate: Đúng vậy, và hướng dẫn viên người Việt của tôi đã chia sẻ một số câu chuyện thú vị! |
→ Chọn đáp án A |
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
ChihiraAico is an advanced humanoid robot designed by Toshiba, (12)________. She made her debut at the CEATEC electronics show in Japan in 2014, showcasing her ability to communicate and interact in ways that closely mimic human behavior. Her design combines cutting-edge robotics and artificial intelligence (AI) technology (13)_______. ChihiraAico is capable of speaking multiple languages, engaging with people at exhibitions, and even providing directions at shopping malls and tourist centers.
(14)__________, ChihiraAico and robots like her are intended to bridge the gap between humans and machines, offering personalized services and enhancing customer experiences. She is equipped with sensors, voice recognition software, and realistic facial expressions (15)________. This enables her to respond naturally to questions, recognize emotional cues, and perform practical tasks like delivering information to visitors.
As Al technology continues to evolve, (16)________. In the future, humanoid robots may become indispensable helpers in various public and private sectors, bringing unprecedented levels of convenience and interaction to our lives.
(Adapted from https:www.therobotreport.com)
Question 12.
A. making its primary debut in commercial software development
B. developed as a project aimed at healthcare and service industries
C. that replaces industrial robots in manufacturing facilities
D. which was built specifically for factory automation
Giải thích:
DỊCH BÀI |
|
ChihiraAico is an advanced humanoid robot designed by Toshiba, developed as a project aimed at healthcare and service industries. She made her debut at the CEATEC electronics show in Japan in 2014, showcasing her ability to communicate and interact in ways that closely mimic human behavior. Her design combines cutting-edge robotics and artificial intelligence (AI) technology enabling her to communicate and display human-like emotions. ChihiraAico is capable of speaking multiple languages, engaging with people at exhibitions, and even providing directions at shopping malls and tourist centers. |
ChihiraAico là một robot có hình dáng giống con người tiên tiến do Toshiba thiết kế, được phát triển như một dự án hướng tới ngành y tế và dịch vụ. Cô ấy ra mắt lần đầu tại triển lãm điện tử CEATEC ở Nhật Bản vào năm 2014, thể hiện khả năng giao tiếp và tương tác theo các cách mà mô phỏng sát với hành vi của con người. Thiết kế của cô ấy kết hợp giữa công nghệ robot tiên tiến và trí tuệ nhân tạo (AI), cho phép cô ấy giao tiếp và thể hiện cảm xúc giống con người. ChihiraAico có thể nói nhiều ngôn ngữ, giao tiếp với mọi người tại các triển lãm, thậm chí cung cấp các hướng dẫn tại các trung tâm mua sắm và điểm du lịch. |
Beyond simple programmed responses, ChihiraAico and robots like her are intended to bridge the gap between humans and machines, offering personalized services and enhancing customer experiences. She is equipped with sensors, voice recognition software, and realistic facial expressions to enhance user comfort and interaction with artificial systems. This enables her to respond naturally to questions, recognize emotional cues, and perform practical tasks like delivering information to visitors. |
Ngoài những phản hồi được lập trình đơn giản, ChihiraAico và các robot tương tự được thiết kế để thu hẹp khoảng cách giữa con người và máy móc, cung cấp dịch vụ cá nhân hóa và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Cô ấy được trang bị các cảm biến, phần mềm nhận diện giọng nói và các biểu cảm khuôn mặt thực tế để nâng cao sự thoải mái cho người dùng và sự tương tác với các hệ thống nhân tạo. Điều này cho phép cô ấy phản hồi tự nhiên với các câu hỏi, nhận diện tín hiệu cảm xúc và thực hiện các nhiệm vụ thực tiễn như cung cấp thông tin cho khách tham quan. |
As Al technology continues to evolve, humanoid robots will be commonplace in daily life activities. In the future, humanoid robots may become indispensable helpers in various public and private sectors, bringing unprecedented levels of convenience and interaction to our lives. |
Khi công nghệ AI tiếp tục phát triển, robot có hình dáng giống con người sẽ trở nên phổ biến trong các hoạt động thường ngày. Trong tương lai, chúng có thể trở thành những trợ lý không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực công cộng và tư nhân, mang lại mức độ tiện lợi và sự tương tác chưa từng có trong cuộc sống của chúng ta. |
Giải thích
Ta thấy câu đã có chủ ngữ chính ‘ChihiraAico’ và động từ chính ‘is’. Do vậy, ta có thể sử dụng mệnh đề quan hệ hoặc rút gọn mệnh đề quan hệ.
- Loại A vì nghĩa mệnh đề là ‘ra mắt lần đầu tiên trong lĩnh vực phát triển phần mềm thương mại’ không phù hợp với ngữ cảnh.
- Loại C vì đại từ quan hệ ‘that’ không sử dụng trong mệnh đề quan hệ có dấu phẩy.
- Loại D vì nghĩa của mệnh đề là ‘được xây dựng riêng biệt cho sự tự động hóa của nhà máy’ không phù hợp với ngữ cảnh.
- B đúng vì sử dụng đúng cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động (which was developed → developed) và nghĩa của câu phù hợp với ngữ cảnh.
Tạm dịch:
ChihiraAico is an advanced humanoid robot designed by Toshiba, developed as a project aimed at healthcare and service industries. (ChihiraAico là một robot có hình dáng giống con người tiên tiến do Toshiba thiết kế, được phát triển như một dự án hướng tới ngành y tế và dịch vụ.)
→ Chọn đáp án B
Question 13.
A. allowing her to perform repetitive tasks without fatigue
B. enabling her to communicate and display human-like emotions
C. meant to increase efficiency in industrial production lines
D. designed for wide-scale manufacturing improvements