Lối sống không rác thải, với mục tiêu loại bỏ hoàn toàn rác thải cá nhân, đã trở thành một biểu tượng của trách nhiệm môi trường trong những năm gần đây. Từ việc sử dụng đồ chứa tái sử dụng, mua sắm theo hình thức bán rời đến ủ phân hữu cơ, phong trào này khuyến khích mỗi cá nhân thay đổi một cách căn bản thói quen tiêu dùng của mình. Dù mục đích của nó là đáng trân trọng, tính khả thi của việc đạt được một lối sống thực sự không rác thải vẫn còn là điều đáng nghi ngờ đối với đa số mọi người.
Rác thải là một phần không thể tách rời của xã hội tiêu dùng hiện đại. Siêu thị đóng gói hàng hóa trong nhiều lớp nhựa; mua sắm trực tuyến tạo ra thùng carton, băng keo và vật liệu chèn bảo vệ; ngay cả lĩnh vực y tế cũng thường xuyên sử dụng các sản phẩm dùng một lần để đảm bảo vệ sinh. Việc kỳ vọng mỗi cá nhân hoàn toàn tránh xa những thực tế này đòi hỏi mức độ đặc quyền, thời gian và khả năng tiếp cận mà nhiều người không có. Chẳng hạn, không phải thành phố nào cũng có cửa hàng bán rời hay dịch vụ ủ phân, và cũng không phải ai cũng đủ khả năng chi trả cho mức giá thường cao hơn của các sản phẩm bền vững.
Hơn nữa, áp lực phải trở thành “không rác thải” có thể dẫn đến cảm giác tội lỗi nhiều hơn là tạo ra thay đổi thực chất. Khi một người đã cố gắng hết sức nhưng cuối cùng vẫn phải vứt bỏ một mảnh bao bì thực phẩm hay một thiết bị hỏng, họ có thể cảm thấy mọi nỗ lực của mình trở nên vô nghĩa. Lối tư duy tuyệt đối này có thể phản tác dụng, làm nản lòng sự tham gia rộng rãi hơn vào các thực hành bền vững.
[I] Thay vì theo đuổi việc loại bỏ hoàn toàn, việc lựa chọn tái sử dụng bất cứ khi nào có thể, từ chối những bao bì không cần thiết và ủng hộ các sáng kiến kinh tế tuần hoàn có thể cùng nhau làm dịch chuyển nhu cầu ra khỏi các sản phẩm dùng một lần. [II] Ngay cả những nỗ lực nhỏ nhưng đều đặn, nếu được thực hiện trên diện rộng trong cộng đồng, cũng có thể giảm thiểu đáng kể tác hại đối với môi trường. [III] Thay vì coi không rác thải là một đích đến, sẽ hữu ích hơn nếu xem đó là một khát vọng, một nguyên tắc định hướng chứ không phải một quy tắc cứng nhắc. [IV] Tiến bộ không nằm ở sự hoàn hảo, mà ở sự sẵn sàng chung của mọi người trong việc giảm thiểu khi có thể và vào lúc có thể.
Question 13. Which of the following can be inferred from the passage?
A. Partial efforts to reduce waste are more achievable than total waste elimination.
B. Achieving zero waste is a realistic and necessary goal for everyone, regardless of income.
C. Waste reduction requires individuals to sacrifice convenience without gaining any benefits.
D. People who fail to live a completely zero-waste lifestyle stop protecting the environment.
(Điều nào sau đây có thể được suy ra từ bài đọc?
A. Những nỗ lực giảm rác thải ở mức độ từng phần khả thi hơn việc loại bỏ hoàn toàn rác thải.
B. Việc đạt được không rác thải là mục tiêu thực tế và cần thiết đối với tất cả mọi người, bất kể thu nhập.
C. Giảm rác thải đòi hỏi cá nhân phải hy sinh sự tiện lợi mà không nhận được bất kỳ lợi ích nào.
D. Những người không sống hoàn toàn theo lối sống không rác thải sẽ ngừng bảo vệ môi trường.)
Giải thích:
A. Partial efforts to reduce waste are more achievable than total waste elimination - ĐÚNG: Bài đọc nhấn mạnh zero-waste tuyệt đối là "questionable" (đáng ngờ về tính khả thi), trong khi "small, consistent efforts" (nỗ lực nhỏ) lại có thể "significantly reduce harm". Suy ra nỗ lực từng phần khả thi hơn.
B. Achieving zero waste is a realistic... - SAI: Bài viết nói rõ điều này đòi hỏi đặc quyền và không thực tế với số đông.
C. ...without gaining any benefits - SAI: Bài viết khẳng định nỗ lực giảm rác có lợi ích (reduce environmental harm), không phải vô ích.
D. People who fail... stop protecting - SAI: Suy diễn cực đoan, bài viết chỉ nói họ cảm thấy tội lỗi (guilt), không nói họ ngừng bảo vệ môi trường.
Question 14. Which of the following best summarises the passage?
A. People who cannot achieve a complete zero-waste lifestyle should abandon their efforts and accept unsustainable living habits.
B. Achieving zero waste is now a widespread practice, so governments and organisations no longer need to promote sustainable consumption.
C. Living a perfect zero-waste life is affordable, convenient, and easily achievable for individuals in all regions of the world.
D. Achieving zero waste is difficult for most, but focusing on reducing waste whenever possible can lead to meaningful progress.
(Lựa chọn nào sau đây tóm tắt đúng nhất nội dung bài đọc?
A. Những người không thể đạt được lối sống hoàn toàn không rác thải nên từ bỏ nỗ lực và chấp nhận các thói quen sống không bền vững.
B. Việc đạt được không rác thải hiện đã phổ biến rộng rãi, vì vậy chính phủ và các tổ chức không còn cần thúc đẩy tiêu dùng bền vững.
C. Sống một cuộc sống không rác thải hoàn hảo là điều có thể chi trả, thuận tiện và dễ dàng đối với cá nhân ở mọi khu vực trên thế giới.
D. Đạt được không rác thải là điều khó với đa số, nhưng tập trung vào việc giảm rác bất cứ khi nào có thể có thể mang lại những tiến bộ ý nghĩa.)
Giải thích:
D. Achieving zero waste is difficult for most, but focusing on reducing waste whenever possible can lead to meaningful progress - ĐÚNG: Câu này tóm tắt trọn vẹn 3 ý chính: (1) Zero-waste khó thực hiện (đoạn 1, 2); (2) Lời khuyên tập trung giảm thiểu khi có thể (đoạn 4); (3) Kết quả tích cực (đoạn 4).
A. ...should abandon their efforts - SAI: Bài khuyên thay đổi cách tiếp cận, không khuyên từ bỏ.
B. ...governments... no longer need to promote - SAI: Thông tin không có trong bài.
C. ...affordable, convenient... - SAI: Trái ngược hoàn toàn với nội dung bài (đắt đỏ, bất tiện).
Question 15. Which of the following best summarises paragraph 2?
A. Completely avoiding waste is unrealistic for most people due to societal systems and access limitations.
B. Single-use products are being phased out rapidly, so zero-waste living is now easily accessible to everyone.
C. Sustainable products are affordable for the majority, and bulk stores are widely available in all cities.
D. Most people can achieve a perfect zero-waste lifestyle if they plan their shopping carefully enough.
(Lựa chọn nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 2?
A. Việc hoàn toàn tránh rác thải là không thực tế đối với hầu hết mọi người do các hệ thống xã hội và những hạn chế về khả năng tiếp cận.
B. Các sản phẩm dùng một lần đang nhanh chóng bị loại bỏ, vì vậy lối sống không rác thải hiện nay dễ tiếp cận với tất cả mọi người.
C. Các sản phẩm bền vững có giá cả phải chăng đối với đa số và cửa hàng bán rời có mặt rộng khắp ở mọi thành phố.
D. Hầu hết mọi người có thể đạt được lối sống không rác thải hoàn hảo nếu họ lên kế hoạch mua sắm đủ cẩn thận.)
Giải thích:
A. Completely avoiding waste is unrealistic for most people due to societal systems and access limitations - ĐÚNG: Tóm tắt chính xác đoạn 2. Đoạn này liệt kê các rào cản hệ thống (siêu thị, y tế) và cá nhân (chi phí, khả năng tiếp cận).
B. Single-use products are being phased out... - SAI: Sai thực tế trong bài.
C. Sustainable products are affordable... - SAI: Trái ngược thông tin trong bài (often higher costs).
D. ...if they plan their shopping carefully enough - SAI: Đổ lỗi cho cá nhân, trong khi bài nhấn mạnh rào cản hệ thống.
Question 16. Where in paragraph 4 does the following sentence best fit?
What proves to be more realistic, and potentially more impactful, is a focus on waste reduction.
A. [I] B. [II] C. [III] D. [IV]
(Trong đoạn 4, câu sau phù hợp nhất với vị trí nào?
Điều được chứng minh là thực tế hơn và có khả năng tạo tác động lớn hơn là tập trung vào việc giảm rác thải.
A. [I] B. [II] C. [III] D. [IV])
Giải thích:
A. [I] - ĐÚNG: Câu cần điền "What proves to be more realistic... is a focus on waste reduction" đóng vai trò là câu chuyển ý (topic shift). Nó đặt vấn đề "cách thực tế hơn là giảm thiểu", mở đường cho câu tiếp theo giải thích cụ thể: "Rather than total elimination...".
B, C, D - SAI: Các vị trí này làm ngắt mạch văn hoặc lặp ý không cần thiết.
Question 17. Which of the following is NOT mentioned in paragraph 2 as one of the examples of waste sources?
A. Supermarkets B. Composting services
C. Online shopping D. Medical care
(Điều nào sau đây KHÔNG được nêu trong đoạn 2 như một ví dụ về nguồn phát sinh rác thải?
A. Siêu thị B. Dịch vụ ủ phân
C. Mua sắm trực tuyến D. Chăm sóc y tế)
Giải thích:
B. Composting services - ĐÚNG: Đề hỏi cái nào KHÔNG được nêu là nguồn rác thải (waste sources). "Composting services" được nhắc đến như một giải pháp/dịch vụ mà không phải ai cũng có (not every city offers...), chứ không phải là nguồn tạo ra rác.
A, C, D - SAI: Supermarkets (bao bì nhựa), Online shopping (thùng các tông), Medical care (đồ dùng 1 lần) đều được liệt kê là nguồn sinh ra rác.
Question 18. The word “collectively” in paragraph 4 mostly means ____________.
A. temporarily B. separately C. jointly D. individually
(Từ “collectively” trong đoạn 4 có nghĩa gần nhất là ____________.
A. tạm thời B. riêng rẽ C. cùng nhau D. cá nhân)
Giải thích:
C. jointly - ĐÚNG: Collectively = cùng nhau, tập thể. Đồng nghĩa với jointly.
A. temporarily - SAI: Tạm thời.
B. separately - SAI: Riêng rẽ.
D. individually - SAI: Cá nhân.
Question 19. The word “it” in paragraph 1 refers to ____________.
A. consumption B. composting C. the movement D. the intention
(Từ “it” trong đoạn 1 dùng để chỉ ____________.
A. sự tiêu dùng B. việc ủ phân C. phong trào D. ý định)
Giải thích:
C. the movement - ĐÚNG: "While the intention behind it is commendable...". "It" thay thế cho chủ ngữ của câu trước đó: "the movement" (phong trào zero-waste).
A, B, D - SAI: Sai về quy chiếu đại từ
Question 20. Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?
This absolute mindset can be counterproductive, discouraging broader participation in sustainable practices.
A. Believing completely in sustainable ideas will automatically lead to greater participation by everyone.
B. The stricter one is with sustainability, the easier it is for communities to adopt eco-friendly habits.
C. Thinking in absolute terms can backfire by discouraging more people from embracing sustainable actions.
D. Having high standards about sustainability usually makes individuals more eager to join environmental movements.
(Lựa chọn nào sau đây diễn đạt lại đúng nhất câu được gạch chân ở đoạn 3?
Cách tư duy tuyệt đối này có thể phản tác dụng, làm nản lòng sự tham gia rộng rãi hơn vào các thực hành bền vững.
A. Việc tin tưởng hoàn toàn vào các ý tưởng bền vững sẽ tự động dẫn đến sự tham gia nhiều hơn của mọi người.
B. Càng nghiêm khắc với tính bền vững, cộng đồng càng dễ dàng áp dụng các thói quen thân thiện với môi trường.
C. Suy nghĩ theo lối tuyệt đối có thể gây phản tác dụng bằng cách làm nản lòng nhiều người tiếp nhận các hành động bền vững.
D. Việc đặt ra các tiêu chuẩn cao về bền vững thường khiến cá nhân háo hức hơn trong việc tham gia các phong trào môi trường.)
Giải thích:
C. Thinking in absolute terms can backfire by discouraging more people from embracing sustainable actions - ĐÚNG: Đây là câu paraphrase chuẩn xác nhất.
o Absolute mindset = Thinking in absolute terms.
o Counterproductive = Backfire (phản tác dụng).
o Discouraging broader participation = Discouraging more people.
A, B, D - SAI: Đều làm sai lệch ý nghĩa câu gốc (biến nghĩa tiêu cực thành tích cực hoặc ngược lại).
Question 21. According to the passage, the pressure to live a completely zero-waste lifestyle is mentioned as ____________.
A. a sign that society is becoming more environmentally responsible
B. a factor that may lead to guilt and discourage participation
C. a reason why sustainable products have become cheaper
D. a positive force that guarantees people will change their habits
(Theo bài đọc, áp lực phải sống hoàn toàn theo lối sống không rác thải được đề cập như ____________.
A. một dấu hiệu cho thấy xã hội đang trở nên có trách nhiệm hơn với môi trường
B. một yếu tố có thể dẫn đến cảm giác tội lỗi và làm nản lòng sự tham gia
C. một lý do khiến các sản phẩm bền vững trở nên rẻ hơn
D. một lực tích cực bảo đảm rằng mọi người sẽ thay đổi thói quen)
Giải thích:
B. a factor that may lead to guilt and discourage participation - ĐÚNG: Thông tin ở đoạn 3: "pressure to be 'zero-waste' can lead to guilt rather than change".
A, C, D - SAI: Không có thông tin hoặc trái ngược với bài.
Question 22. Which of the following is NOT stated as an example of actions encouraged by the zero-waste movement in the passage?
A. Purchasing more single-use products B. Shopping in bulk
C. Composting food waste D. Using reusable containers
(Lựa chọn nào sau đây KHÔNG được nêu là ví dụ về những hành động được phong trào không rác thải khuyến khích trong bài đọc?
A. Mua nhiều sản phẩm dùng một lần hơn B. Mua sắm theo hình thức bán rời
C. Ủ phân rác thải thực phẩm D. Sử dụng đồ chứa tái sử dụng)
Giải thích:
A. Purchasing more single-use products - ĐÚNG: Bài viết nói phong trào khuyến khích "refusing unnecessary packaging", "shift demand away from disposability". Việc mua đồ dùng 1 lần là đi ngược lại phong trào.
B, C, D - SAI: Bulk shopping, Composting, Reusable containers đều là các hành động được khuyến khích (đoạn 1 và 4).