Volunteering is a powerful way to make a positive impact on society while also enriching one’s personal growth. Many programs (11) _______ their time and skills to various causes. From environmental conservation to helping those in need, volunteering provides individuals with the opportunity to develop new skills, expand their social networks, and gain a deeper understanding of societal issues.
Numerous organizations have been set up to connect volunteers with meaningful opportunities. These organizations aim to ensure that volunteers are matched with projects (12) _______. These initiatives are crucial in creating a more engaged and active citizenry, while providing valuable support to various causes across the globe.
Volunteering plays a vital role in fostering a sense of unity and resilience within communities. For example, disaster relief efforts often rely heavily on volunteers to provide immediate assistance to affected areas. (13) _______, helping them recover more quickly from crises.
By participating in community service, (14) _______. It allows individuals to feel a sense of purpose and fulfillment while they actively address pressing societal issues. Moreover, volunteering can also lead to personal growth, increased empathy, and enhanced leadership skills.
However, for volunteering programs to succeed, strong leadership, clear communication, and consistent support are essential. (15) _______. Additionally, partnerships between organizations and local communities are crucial in ensuring that the projects have long-term sustainability and meaningful outcomes.
Question 11.
A. that are gradually being developed to promote the value of community to contribute
B. when purpose is to inspire participation in charitable activities to spend
C. have been established to encourage people of all ages to contribute
D. having been launched recently to attract younger volunteers to waste
Giải thích:
DỊCH BÀI:
|
Volunteering is a powerful way to make a positive impact on society while also enriching one’s personal growth. Many programs have been established to encourage people of all ages to contribute their time and skills to various causes. From environmental conservation to helping those in need, volunteering provides individuals with the opportunity to develop new skills, expand their social networks, and gain a deeper understanding of societal issues.
|
Tình nguyện là một cách mạnh mẽ để tạo ra ảnh hưởng tích cực đến xã hội đồng thời cũng làm phong phú thêm sự phát triển cá nhân. Nhiều chương trình đã được thành lập để khuyến khích mọi người ở mọi lứa tuổi tham gia đóng góp thời gian và kỹ năng cho các mục tiêu khác nhau. Từ bảo tồn môi trường đến giúp đỡ những người gặp khó khăn, tình nguyện mang đến cho cá nhân cơ hội phát triển kỹ năng mới, mở rộng mạng lưới xã hội và hiểu sâu hơn về các vấn đề xã hội.
|
Numerous organizations have been set up to connect volunteers with meaningful opportunities. These organizations aim to ensure that volunteers are matched with projects which suit their interests and skills so that they can maximize their impact. These initiatives are crucial in creating a more engaged and active citizenry, while providing valuable support to various causes across the globe.
|
Nhiều tổ chức đã được thành lập để kết nối các tình nguyện viên với các cơ hội ý nghĩa. Những tổ chức này nhằm đảm bảo rằng các tình nguyện viên được kết nối với những dự án phù hợp với sở thích và kỹ năng của họ để có thể tối đa hóa tác động của mình. Những sáng kiến này rất quan trọng trong việc tạo ra một cộng đồng công dân tích cực tham gia và năng động hơn, đồng thời cung cấp sự hỗ trợ quý giá cho các mục tiêu khác trên toàn cầu.
|
Volunteering plays a vital role in fostering a sense of unity and resilience within communities. For example, disaster relief efforts often rely heavily on volunteers to provide immediate assistance to affected areas. Their contribution not only offers tangible support but also strengthens the emotional bonds within communities, helping them recover more quickly from crises.
|
Tình nguyện đóng vai trò quan trọng trong việc nuôi dưỡng tinh thần đoàn kết và khả năng phục hồi trong các cộng đồng. Ví dụ, các nỗ lực cứu trợ thiên tai thường phụ thuộc rất nhiều vào tình nguyện viên để cung cấp sự hỗ trợ kịp thời cho các khu vực bị ảnh hưởng. Sự đóng góp của họ không chỉ đem đến sự hỗ trợ hữu hình mà còn làm mạnh mẽ thêm các mối liên kết cảm xúc trong các cộng đồng, giúp những cộng đồng này phục hồi nhanh chóng hơn từ các cuộc khủng hoảng.
|
By participating in community service, individuals gain a deeper understanding of societal challenges. It allows individuals to feel a sense of purpose and fulfillment while they actively address pressing societal issues. Moreover, volunteering can also lead to personal growth, increased empathy, and enhanced leadership skills.
|
Bằng cách tham gia vào các hoạt động phục vụ cộng đồng, các cá nhân sẽ có được sự hiểu biết sâu sắc hơn về những thách thức xã hội. Nó giúp mỗi người cảm thấy có mục đích và sự hoàn thành khi họ chủ động giải quyết những vấn đề xã hội cấp bách. Hơn nữa, tình nguyện cũng có thể dẫn đến sự phát triển cá nhân, tăng sự đồng cảm và cải thiện kỹ năng lãnh đạo.
|
However, for volunteering programs to succeed, strong leadership, clear communication, and consistent support are essential. Volunteers need proper training, guidance, and recognition to stay motivated and engaged. Additionally, partnerships between organizations and local communities are crucial in ensuring that the projects have long-term sustainability and meaningful outcomes.
|
Tuy nhiên, để các chương trình tình nguyện thành công, cần có sự lãnh đạo mạnh mẽ, giao tiếp rõ ràng và sự hỗ trợ liên tục. Tình nguyện viên cần được đào tạo, hướng dẫn và công nhận đúng mức để duy trì động lực và sự tham gia. Ngoài ra, quan hệ đối tác giữa các tổ chức và cộng đồng địa phương là rất quan trọng trong việc đảm bảo rằng các dự án có sự bền vững lâu dài và mang lại kết quả có ý nghĩa.
|
Ta thấy câu đã có chủ ngữ chính ‘many programs’ (nhiều chương trình), do vậy, ta cần một động từ chính có chia thì.
Loại A vì sử dụng mệnh đề quan hệ.
Loại B vì sử dụng liên từ ‘when’.
Loại D vì sử dụng phân từ hoàn thành.
Tạm dịch:
Many programs have been established to encourage people of all ages to contribute their time and skills to various causes. (Nhiều chương trình đã được thành lập để khuyến khích mọi người ở mọi lứa tuổi tham gia đóng góp thời gian và kỹ năng cho các mục tiêu khác nhau.)
→ Chọn đáp án C
Question 12.
A. which suit their interests and skills so that they can maximize their impact
B. are guided effectively to develop their abilities and make meaningful contributions
C. connect individuals to groups, organizations, and initiatives that work together for the betterment of society as a whole
D. where offer communities better access to essential resources and empowering them to achieve greater success
Ta thấy câu đã có chủ ngữ chính ‘These organizations’ (những tổ chức này) và động từ chính ‘aim’. Do vậy, ta có thể sử dụng mệnh đề quan hệ hoặc rút gọn mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ ‘projects’.
Loại B và C sử dụng động từ có chia thì ‘are guided’ và ‘connect’.
Loại D vì sử dụng trạng từ quan hệ ‘where’.
Tạm dịch:
These organizations aim to ensure that volunteers are matched with projects which suit their interests and skills so that they can maximize their impact. (Những tổ chức này nhằm đảm bảo rằng các tình nguyện viên được kết nối với những dự án phù hợp với sở thích và kỹ năng của họ để có thể tối đa hóa tác động của mình.)
→ Chọn đáp án A
Question 13.
A. Their contribution not only offers tangible support but also strengthens the emotional bonds within communities
B. Volunteering enhances teamwork by fostering collaboration and strengthen individual efforts for the benefit of society
C. Communities flourish when supported by volunteers whose efforts help strengthen social and economic foundations
D. A stronger sense of unity and mutual support arises from the continued efforts of those who volunteer to help others
Ta cần một mệnh đề liên kết về ngữ nghĩa với mệnh đề quan hệ rút gọn ‘helping them recover more quickly from crises’ (giúp những cộng đồng này phục hồi nhanh chóng hơn từ các cuộc khủng hoảng). Ta xét từng đáp án.
A. Sự đóng góp của họ không chỉ mang lại sự hỗ trợ hữu hình mà còn làm mạnh mẽ thêm các mối liên kết cảm xúc trong cộng đồng => Đúng vì phù hợp về ngữ nghĩa.
B. Tình nguyện giúp cải thiện tinh thần đồng đội bằng cách thúc đẩy sự hợp tác và củng cố nỗ lực cá nhân vì lợi ích của xã hội => Sai vì không liên kết về ý nghĩa khi kết hợp với mệnh đề phía sau.
C. Cộng đồng phát triển khi được sự hỗ trợ của các tình nguyện viên, những người giúp củng cố các nền tảng xã hội và kinh tế => Sai vì không liên kết về ý nghĩa khi kết hợp với mệnh đề phía sau.
D. Một cảm giác đoàn kết mạnh mẽ hơn và sự hỗ trợ lẫn nhau phát sinh từ những nỗ lực liên tục của những người tình nguyện giúp đỡ người khác => Sai vì ý nghĩa câu chưa được mạch lạc khi kết hợp với mệnh đề phía sau.
Tạm dịch:
Their contribution not only offers tangible support but also strengthens the emotional bonds within communities, helping them recover more quickly from crises. (Sự đóng góp của họ không chỉ đem đến sự hỗ trợ hữu hình mà còn làm mạnh mẽ thêm các mối liên kết cảm xúc trong các cộng đồng, giúp những cộng đồng này phục hồi nhanh chóng hơn từ các cuộc khủng hoảng.)
→ Chọn đáp án A
Question 14.
A. individuals gain a deeper understanding of societal challenges
B. their dedication and compassion bring about meaningful changes that transform communities and society at large
C. volunteering leads to positive outcomes for everyone involved, building stronger communities
D. community projects experience significant success as a result of volunteers' increased involvement
Ta thấy mệnh đề phía trước sử dụng hiện tại phân từ dạng chủ động ‘by participating’. Ta xét từng đáp án.
A – chủ ngữ chung ‘individuals’ (các cá nhân) => Đúng vì phù hợp về ngữ nghĩa khi kết hợp với ‘by participating’ ở mệnh đề phía trước.
B – chủ ngữ chung ‘their dedication and compassion’ (sự tận tụy và lòng trắc ẩn) => Sai vì không thể kết hợp với ‘by participating’ ở mệnh đề phía trước.
C – chủ ngữ chung ‘volunteering’ (tình nguyện) => Sai vì không thể kết hợp với ‘by participating’ ở mệnh đề phía trước.
D – chủ ngữ chung ‘community projects’ (các dự án cộng đồng) => Sai vì không thể kết hợp với ‘by participating’ ở mệnh đề phía trước.
Tạm dịch:
By participating in community service, individuals gain a deeper understanding of societal challenges. (Bằng cách tham gia vào các hoạt động phục vụ cộng đồng, các cá nhân sẽ có được sự hiểu biết sâu sắc hơn về những thách thức xã hội.)
→ Chọn đáp án A
Question 15.
A. Volunteers stay motivated and engaged to need proper training, guidance, and recognition
B. Volunteers need proper training, guidance, and recognition to stay motivated and engaged
C. Proper training, guidance, and recognition to stay motivated and engaged volunteers need
D. Proper training, guidance, and recognition need volunteers to stay motivated and engaged
Ta cần một câu hoàn chỉnh và phù hợp về ngữ nghĩa. Ta xét từng đáp án.
A. Các tình nguyện viên duy trì động lực và sự gắn kết để cần được đào tạo, hướng dẫn và công nhận phù hợp => Sai về ngữ pháp câu ‘engaged to need’.
B. Các tình nguyện viên cần được đào tạo, hướng dẫn và công nhận phù hợp để duy trì động lực và sự gắn kết => Đúng vì phù hợp về ngữ nghĩa.
C. Việc đào tạo, hướng dẫn và công nhận phù hợp để duy trì động lực và sự gắn kết các tình nguyện viên cần => Sai về ngữ pháp câu ‘to stay motivated and engaged volunteers need’.
D. Việc đào tạo, hướng dẫn và công nhận phù hợp cần các tình nguyện viên duy trì động lực và sự gắn kết => Không phù hợp về ngữ nghĩa.
Tạm dịch:
Volunteers need proper training, guidance, and recognition to stay motivated and engaged. (Tình nguyện viên cần được đào tạo, hướng dẫn và công nhận đúng mức để duy trì động lực và sự tham gia.)
→ Chọn đáp án B