thaotrannn201 2/28/2026 9:18:56 PM
baotrungpy1201 2/28/2026 9:18:35 PM
bongmatula2582000 2/28/2026 9:18:15 PM
ntnhungg10020111 2/28/2026 9:17:57 PM

Câu 3. Một thanh dẫn điện đồng chất OP có khối lượng 10 g, dài 50 cm được treo trong từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, có chiều từ trong ra ngoài. Thanh OP có thể quay quanh trục đi qua đầu O của thanh và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ. Khi cho dòng điện có cường độ 8 A qua thanh thì khi thanh cân bằng, góc hợp bởi thanh OP với phương thẳng đứng là á = 20° như hình vẽ bên dưới. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn cảm ứng từ của từ trường đều là B có đơn vị là tesla (T).

        a) Khi có dòng điện chạy qua thanh OP, lực từ tác dụng lên thanh có phương nằm trong mặt phẳng hình vẽ và vuông góc với thanh, có chiều từ trái sang phải.

        b) Khi thanh OP cân bằng, hợp lực của trọng lực và lực từ tác dụng lên thanh có độ lớn bằng 0.

        c) Lực từ tác dụng lên thanh OP có độ lớn tính theo đơn vị newton (N) là 4B.

        d) Độ lớn cảm ứng từ của từ trường đều này xấp xỉ bằng 8,55 mT.

Câu 4. Đồng vị phóng xạ xenon  là chất phóng xạ â được sử dụng trong phương pháp nguyên tử đánh dấu trong y học khi kiểm tra chức năng và chẩn đoán các bệnh về phổi. Chu kì bán rã của xenon  là 5,24 ngày. Một mẫu khí chứa xenon  được sản xuất tại nhà máy có độ phóng xạ 4,25.10Bq. Mẫu đó được vận chuyển về bệnh viện và sử dụng cho bệnh nhân sau đó 2,00 ngày.

        a) Hằng số phóng xạ của xenon  xấp xỉ bằng 0,13 s1.

        b) Số nguyên tử  có trong mẫu khi mới sản xuất xấp xỉ bằng 2,78.1015 nguyên tử.

        c) Khi sử dụng mẫu khí chứa xenon  đó cho bệnh nhân, độ phóng xạ của mẫu khi đó xấp xỉ bằng 3,26.109 Bq.

        d) Khối lượng xenon  còn lại trong cơ thể bệnh nhân sau 3 ngày sử dụng xấp xỉ bằng 0,32 ìg.

ĐỀ VIP 11 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN VẬT LÝ 2026

 

ntnlan982001 2/28/2026 9:17:31 PM

Câu 1. Trong một bình nhiệt lượng kế chứa nước, thả một quả cầu kim loại có nhiệt độ 210 °C vào bình và chìm hoàn toàn trong nước, làm cho nhiệt độ của nước tăng từ 20 °C đến 60 °C thì hệ đạt cân bằng nhiệt. Tiếp tục thả thêm một quả cầu kim loại giống như trên nhưng có nhiệt độ 150 °C vào bình và chìm hoàn toàn trong nước. Sau đó hệ đạt trạng thái cân bằng nhiệt và trong suốt quá trình truyền nhiệt không có sự chuyển thể. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và bình nhiệt lượng kế. Bỏ qua sự hóa hơi của nước. Biết nhiệt dung riêng của kim loại làm quả cầu là 460 J/(kg.K) và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K).

        a) Khi thả quả cầu kim loại thứ nhất vào bình nhiệt lượng kế, nhiệt độ cân bằng của hệ là 60 °C.

        b) Khi thả tiếp quả cầu kim loại thứ hai vào bình nhiệt lượng kế, nhiệt lượng do quả cầu kim loại thứ hai tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào của lượng nước trong bình nhiệt lượng kế.

        c) Nhiệt độ cần bằng của hệ sau lần thả thứ hai là 80 °C.

        d) Khối lượng của mỗi quả cầu kim loại bằng hai lần khối lượng của lượng nước chứa trong bình nhiệt lượng kế.

Câu 2. Một lượng khí helium (xem là khí lí tưởng) thực hiện quá trình biến đổi trạng thái được biểu diễn như hình vẽ bên dưới. Biết = 105 Pa, = 2 lít. Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1) là 27 °C. Khối lượng mol của nguyên tử helium là 4 g/mol. Hằng số Boltzmann k = 1,38.1023 J/K.

 

        a) Lượng khí helium có khối lượng xấp xỉ bằng 0,32 g.

        b) Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (2) sang (3), công mà khối khí đã thực hiện có độ lớn bằng 1200 J.

        c) Động năng tịnh tiến trung bình của các nguyên tử khí helium ở trạng thái (4) bằng 4,968.1020 J.

        d) Thể tích của lượng khí helium ở trạng thái (5) xấp xỉ bằng 2,7 lít.

ĐỀ VIP 11 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN VẬT LÝ 2026