ĐỀ THI THỬ CHUẨN CẤU TRÚC ĐỀ 04 (Đề thi có 04 trang) |
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT TỪ NĂM 2025 MÔN: VẬT LÍ Thời gian làm bài 50 phút; không kể thời gian phát đề |
Họ và tên thí sinh:………………………………….
Số báo danh: ……………………………………….
Cho biết: hạt .
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 tới câu 18, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
A. lực căng sợi dây là 9 N và sợi dây sẽ bị đứt.
B. lực căng sợi dây là 9,8 N và sợi dây sẽ bị đứt.
C. lực căng sợi dây là 9,8 N và sợi dây không bị đứt.
D. lực căng sợi dây là 4,9 N và sợi dây không bị đứt.
A. Độ lớn của lực cản càng lớn khi diện tích mặt cản càng nhỏ.
B. Độ lớn của lực cản không phụ thuộc vào tốc độ của vật.
C. Vật đi càng nhanh thì lực cản của không khí càng nhỏ.
D. Tờ giấy để phẳng rơi chậm hơn hòn đá khi cùng được thả tờ trạng thái nghỉ trong không khí.
A. có điểm đặt tại 1 đỉnh bất kì của hình bình hành.
B. có phương trùng với đường chéo của hình bình hành.
A. 6 N; 15 cm. B. 42 N; 5 cm. C. 6 N; 5 cm. D. 42 N; 15 cm.
A. Hai vật có khối lượng và vận tốc được chọn một cách thích hợp đến va chạm với nhau.
C. Hai vật có khối lượng bằng nhau, chuyển động ngược chiều nhau với cùng một vận tốc.
D. Không thể xảy ra hiện tượng trên.
Câu 8: Khi vật thực hiện một dao động tương ứng với pha dao động sẽ thay đổi một lượng
A. 0 rad. B. rad. C. rad. D. rad.
Câu 10: Công của lực điện tác dụng lên một điện tích
A. phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích.
B. không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích.
C. chỉ phụ thuộc vào độ lớn điện tích.
D. chỉ phụ thuộc vào cường độ điện trường.
A. thực hiện công là 40 J. B. nhận công là 20 J.
C. thực hiện công là 20 J. D. nhận công là 40 J.
A. 460 J/kg.K. B. 1 150 J/kg.K. C. 71,2 J/kg.K. D. 41,4 J/kg.K.
A. 25 lít. B. 15 lít. C. 4 lít. D. 6 lít.
A. 10 atm. B. 5,45 atm. C. 4,55 atm. D. 10,45 atm.
Câu 15: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng?
(2) Đơn vị của từ thông là tesla (T).
A. (1), (2). B. (2), (3). C. (3), (4). D. (1), (4).
A. 3 F. B. 3 μF. C. 6 F. D. 6 μF.
A. cường độ dòng điện trung bình. B. cường độ dòng điện cực đại.
C. cường độ dòng điện hiệu dụng. D. cường độ dòng điện định mức.
Hằng số phóng xạ của chất phóng xạ là
A. 0,081 s-1. B. 0,173 s-1. C. 0,231 s-1. D. 0,058 s-1.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
a) Vì đó là giới hạn tối đa trong sự dãn nở vì nhiệt của thuỷ ngân.
b) Vì thân nhiệt bình thường của con người nằm trong khoảng này.
c) Vì nhiệt độ cao hơn 42 °C thì thể tích thuỷ ngân biến thiên không còn tuyến tính.
d) Vì nhiệt độ thấp hơn 35 °C thì thể tích thuỷ ngân biến thiên không còn tuyến tính.
Câu 2: Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Dòng điện xoay chiều giúp giảm hao phí điện năng khi truyền tải đi xa.
b) Dòng điện xoay chiều không làm toả nhiệt trên các linh kiện điện tử.
Câu 3: Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Ta có thể sử dụng một tờ giấy mỏng để ngăn chặn các tia ã.
c) Một trong các quy tắc an toàn phóng xạ là luôn uống thuốc tân dược để phòng ngừa nhiễm xạ.
b) Độ hụt khối của lớn hơn độ hụt khối của
c) Năng lượng liên kết của lớn hơn năng lượng liên kết của một lượng
d) Hạt nhân kém bền vững hơn hạt nhân
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6.
- Thí sinh không được sư dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thich gì thêm.
MA TRẬN
Lớp |
Chủ đề |
Cấp độ tư duy |
Tổng |
||||||||
Phần I |
Phần II |
Phần III |
|||||||||
Biết |
Hiểu |
VD |
Biết |
Hiểu |
VD |
Biết |
Hiểu |
VD |
|||
12 |
Vật lí nhiệt |
2 |
2 |
0 |
2 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
8 |
Khí lí tưởng |
1 |
1 |
1 |
2 |
2 |
0 |
0 |
1 |
1 |
9 |
|
Từ trường |
5 |
1 |
1 |
1 |
1 |
2 |
1 |
1 |
0 |
13 |
|
Vật lí hạt nhân |
3 |
1 |
0 |
1 |
1 |
2 |
0 |
1 |
1 |
10 |
|
Tổng |
11 |
5 |
2 |
6 |
6 |
4 |
1 |
3 |
2 |
40 |
|
Tỉ lệ |
27,5% |
12,5% |
5% |
15% |
15% |
10% |
2,5% |
7,5% |
5% |
100% |
|
Điểm tối đa |
4,5 |
4 |
1,5 |
10 |
Nhận xét:
Đề có trên 90% kiến thức lớp 12 nhưng một số câu vẫn sử dụng các kỹ năng được học ở lớp 10, 11.
Hình thức câu hỏi trong đề minh họa đa dạng và đổi mới, các câu mức độ hiểu thì những học sinh vững kiến thức có thể suy luận tìm được câu trả lời mà không cần thuộc lòng.
Lời giải chi tiết
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 tới câu 18, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Đáp án đúng là D
Tại cùng một địa điểm, hai vật chịu cùng gia tốc trọng trường như nhau.
Và
Câu 2: Đáp án đúng là B
Khi treo ngọn đèn vào một đầu dây thì độ lớn của lực căng dây bằng độ lớn của trọng lực. T = P = mg = 9,8 N.
Lực căng dây lúc này lớn hơn lực căng cực đại mà dây chịu được nên dây sẽ bị đứt.
Câu 3: Đáp án đúng là D