1. Cụm trường nghệ an - (Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 môn Sinh Học)
2/25/2026 1:47:02 PM
haophamha ...

 

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
LIÊN TRƯỜNG THPT ĐÔ LƯƠNG 3, PHAN ĐĂNG LƯU, TÂN KỲ
--------------------
(Đề thi có 06 trang)

ĐỀ THI KSCL HỌC SINH LỚP 12 KẾT HỢP THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT LẦN 1
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút
(không kể thời gian phát đề)

- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết  - Liên Hệ Zalo 0915347068

Họ và tên: ............................................................................

Số báo danh: .......

Mã đề 0501

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chọn 1 phương án đúng.

Câu 1. Gene của nhóm sinh vật nào sau đây có cấu trúc phân mảnh?

        A. Virus.        B. Vi khuẩn lam.        C. Xạ khuẩn.        D. Nấm men.

Câu 2. Các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng, một loại hormone thực vật – brassinolide – có thể thúc đẩy quá trình phân hủy và chuyển hóa thuốc trừ sâu trong cây. Các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng, sau khi xử lý bằng brassinolide, biểu hiện của nhiều gene tham gia vào quá trình phân hủy thuốc trừ sâu (như P450) và hoạt tính enzyme đều được cải thiện. Dưới sự điều hòa của các gene này, các enzyme protease được tổng hợp có khả năng chuyển đổi dần thuốc trừ sâu thành các chất hòa tan trong nước hoặc các chất có độc tính thấp, thậm chí không độc, và một số được bài tiết trực tiếp ra ngoài. Một nhóm nghiên cứu cụ thể đã tiến hành các thao tác thí nghiệm như hình dưới đây.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về thí nghiệm này?

I. Enzyme restrictase được sử dụng trong thí nghiệm trên để mở và đóng vòng plasmid.

II. Dùng kỹ thuật PCR được sử dụng trong thí nghiệm trên để chọn lọc đoạn gene phù hợp.

III. Enzyme ligase được sử dụng trong thí nghiệm trên để nối gene P450 với gene brassinosteroid.

IV. Nuôi cấy vi khuẩn chứa plasmid tái tổ hợp trong môi trường có thuốc trừ sâu để sàng lọc.

V. Gene kháng thuốc trừ sâu có vai trò giúp vi khuẩn phân hủy thuốc trừ sâu thành chất không độc.

        A. 2.        B. 4.        C. 1.        D. 3.

Câu 3. Một loài có bộ NST 2n = 20, theo lí thuyết có bao nhiêu nhóm gene liên kết?

        A. 15.        B. 20.        C. 10.        D. 5.

Câu 4. Ở người, nhóm máu A, B, O do 3 gene allele IA, IB, IO quy định, nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gene IAIA, IAIO, nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gene IBIB, IBIO, nhóm máu O được quy định bởi kiểu gene IOIO, nhóm máu AB được quy định bởi kiểu gene IAIB. Bố và mẹ có kiểu gene nào sau đây thì sẽ cho đời con có đủ 4 loại nhóm máu?

        A. IAIB và IAIB.        B. IBIO và IAIO.        C. IAIB và IBIO        D. IAIO và IAIB.

Câu 5. Hình bên dưới mô tả quá trình dịch mã của 5 ribosome trên mRNA của sinh vật nhân sơ. Phát biểu nào sau đây đúng?

 

        A. Mỗi chuỗi polypeptide có ít nhất 1 amino acid Methionine.

        B. Các ribosome chỉ tách khỏi mRNA khi trượt qua nucleotide cuối cùng của mRNA.

        C. Codon mở đầu nằm ở gần vị trí B.

        D. Ribosome trượt theo chiều từ vị trí A đến vị trí B.

Câu 6. Trong công nghệ gene, thể truyền là:

        A. Virus hoặc plasmid.        B. Virus hoặc vi khuẩn.

        C. Một phân tử DNA hoặc RNA.        D. Vi khuẩn hoặc nấm men.

Câu 7. Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng.

Phép lai: P:

thu được F1. Trong tổng số ruồi F1, số ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng có hoán vị gene xảy ra ở con cái. Theo lí thuyết, F1 có số ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

        A. 20%.        B. 10%.        C. 5%.        D. 15%.

Câu 8. Bốn ống nghiệm được thiết lập như hình dưới đây và để dưới ánh sáng mặt trời đầy đủ. Sau 1 giờ, ống nghiệm nào chứa nhiều carbon dioxide (CO2) hoà tan nhất?

 

        A. Ống D.        B. Ống B.        C. Ống A.        D. Ống C.

Câu 9. Thiếu hụt nguyên tố nào sau đây là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến bệnh loãng xương ở người?

        A. Ca.        B. Zn.        C. Fe.        D. I.

Câu 10. Các vùng trên mỗi nhiễm sắc thể của cặp nhiễm sắc thể giới tính XY ở người được ký hiệu bằng các chữ số La Mã từ I đến VI như hình bên dưới. Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính này, vùng tương đồng giữa nhiễm sắc thể X và nhiễm sắc thể Y gồm các vùng nào sau đây?

 

        A. II và IV; III và V.        B. I và IV; III và VI.

        C. I và V; II và VI.        D. I và IV; II và V.

Câu 11. Ở đời con của phép lai nào sau đây, tỉ lệ kiểu hình ở giới đực khác với tỉ lệ kiểu hình ở giới cái?

        A. XAXa × XAY.        B. XAXA × XaY.        C. XaXa × XaY.        D. XAXa × XaY.

Câu 12. Năm 1985, người ta phát hiện ra ở vi khuẩn Mycoplasma capricolum codon UGA mã hóa cho amino acid tryptophan. Một trình tự nucleotide ngắn được tổng hợp có trình tự như sau: 3’ CTGGCAACTATTTCAACTCATATC 5’. Có bao nhiêu liên kết peptide sẽ được hình thành bởi ribosome khi trình tự này diễn ra phiên mã và dịch mã ở Mycoplasma capricolum và tế bào gan người? (Thứ tự số lượng liên kết peptide là ở Mycoplasma capricolum và gan người)

        A. 2 và 1.        B. 4 và 3.        C. 3 và 2.        D. 1 và 0.

Câu 13. Một sinh viên tiến hành thí nghiệm đánh giá tỉ lệ mất nước ở chồi của 5 loài thực vật khác nhau (P, Q, R, S, T) trong cùng điều kiện môi trường. Kết quả thu được như bảng bên dưới.

Loài

Tổng lượng nước thoát ra (mm³/phút)

Tổng diện tích lá (cm²)

P

50

75

Q

10

50

R

25

50

S

5

40

T

40

30

Từ kết quả trên, hãy cho biết bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Loài R có tốc độ thoát hơi nước trên 1 cm² bề mặt lá cao nhất.

II. Tốc độ thoát hơi nước trên 1 phút của loài Q trên 1 bề mặt lá là 0,2 mm³/cm².

III. Loài S có khả năng bảo toàn nước tốt nhất do đó có khả năng sống trong điều kiện khô hạn.

IV. Để kết quả được chính xác, thí nghiệm này phải được thực hiện trong môi trường có nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, cường độ chiếu sáng, độ ẩm đất giống nhau.

        A. 4.        B. 1.        C. 2.        D. 3.

Câu 14. Hai trạng thái kiểu hình nào sau đây ở đậu Hà Lan thuộc cùng 1 tính trạng?

        A. Hoa đỏ và hoa trắng.        B. Thân cao và quả màu vàng.

        C. Hạt vàng và hạt trơn.        D. Quả màu lục và quả không có ngấn.

Câu 15. Cấu trúc nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật?

        A. Nhân.        B. Ribosome.        C. Lục lạp.        D. Ti thể.

Câu 16. Một tế bào sinh dục lưỡng bội của loài 2n = 12, khi thực hiện nguyên phân thì số NST ở mỗi tế bào ở kì sau là bao nhiêu?

        A. 24 NST đơn.        B. 12 NST kép.        C. 12 NST đơn.        D. 6 NST đơn.

Câu 17. Ở operon Lac, đột biến mất một cặp nucleotide mà không làm thay đổi cấu trúc của phân tử mRNA, là đột biến ở:

        A. Vùng vận hành và vùng khởi động.

        B. Vùng vận hành và các gene cấu trúc.

        C. Gene điều hoà và các gene cấu trúc.

        D. Vùng khởi động và các gene cấu trúc.

Câu 18. Vùng trình tự nào sau đây giúp cho NST liên kết với thoi phân bào?

        A. Đầu mút cánh dài.        B. Trình tự khởi đầu nhân đôi DNA.

        C. Tâm động.        D. Đầu mút.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d), ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1. Ở thỏ, màu lông do một gene có nhiều allele quy định. Một nhà khoa học đã thu thập được mối liên hệ giữa kiểu gene và kiểu hình ở loài này, kết quả thu được thể hiện qua bảng. Các phát biểu sau đúng hay sai về tính trạng màu lông ở loài này.

Kiểu gene

Kiểu hình

chch, chc

Himalaya

cchcch

Xám đen

CC, Cc, Ccch, Cch

Nâu

сс

Bạch tạng

cchch, cchc

Xám nhạt

        a) Đem thỏ nâu lai với thỏ xám đem, đời con không thể có thỏ bạch tạng.

        b) Lai bố mẹ thỏ màu xám, đời con thu được tối đa 25% thỏ xám đen.

        c) Có tối đa 5 dòng thỏ thuần chủng tương ứng với 5 kiểu hình màu lông.

        d) Thứ tự trội lặn các allele màu lông thỏ là C >> c>> cch >> c.

Câu 2. Hình dưới đây mô tả operon M ở một loài vi khuẩn:

 

Các gene cấu trúc A, B, C mã hoá cho các enzyme tương ứng A, B, C tham gia vào quá trình phân giải chất M. Gene điều hoà R mã hoá cho R-protein. Khi ở trạng thái tự do, R - protein bám vào vùng O ở một trong hai vị trí đặc hiệu O1, O2 (có trình tự nucleotide giống nhau), ngăn cản RNA polymerase liên kết với vùng P (promoter). Khi liên kết với chất M, R – protein bị biến đổi cấu hình không gian và không liên kết được với vùng O.

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...