7. NGUYỄN KHUYẾN - HCM - (Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 môn Sinh Học)
2/25/2026 1:54:26 PM
haophamha ...

 

SỞ GD & ĐT TP. HCM

TRƯỜNG THCS - THPT NGUYỄN KHUYẾN

(Đề gồm có 04 trang)

ĐỀ KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN KHỐI 12

MÔN: SINH HỌC – KHỐI B

Thời gian làm bài: 50 phút (không tính thời gian phát đề)

Ngày: 14 / 12 /2025

- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết  - Liên Hệ Zalo 0915347068

Họ và tên: ………………………………………….. Số báo danh: ………………  Mã đề 456

PHẦN I. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống do tự thụ phấn ở thực vật là

A. tăng tỉ lệ các allele lặn có hại trong quần thể.

B. tỉ lệ thể dị hợp trong quần thể giảm, tỉ lệ thể đồng hợp tử tăng trong đó các gene lặn gây hại biểu hiện ra kiểu hình.

C. duy trì tỉ lệ KG dị hợp tử ở các thế hệ sau.

D. có sự phân tính ở thế hệ sau.

Câu 2: Loại biến dị di truyền phát sinh trong quá trình lai hữu tính là

        A. đột biến gene.                B. đột biến NST.

        C. biến dị tổ hợp.                D. biến dị đột biến.

Câu 3: Vùng nào sau đây có vai trò khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã?

        A. Bộ ba mở đầu của mRNA.        B. Vùng điều hòa của gene.

        C. Vùng kết thúc của gene.        D. Vùng mã hóa của gene.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của sự điều hòa biểu hiện gene đối với tế bào?

A. giúp các gene biểu hiện sản phẩm phù hợp với giai đoạn phát triển của cơ thể.

B. tạo ra tính đặc thù của các mô, cơ quan trong cơ thể.

C. tiết kiệm được năng lượng và thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.

D. giúp tạo ra các gene mới, cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể?

A. Làm thay đổi số lượng gene trên NST.

B. Làm thay đổi số lượng nucleotide trong gene.

C. Làm thay đổi số lượng NST trong tế bào.

D. Làm thay đổi vị trí gene trên NST.

Câu 6: Vai trò của đột biến gene trong tiến hóa và chọn giống là

A. có thể làm cho loài bị diệt vong.

B. cung cấp allele mới, là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.

C. tạo biến dị tổ hợp, là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.

D. phát sinh các biến dị theo hướng của sự thay đổi môi trường.

Câu 7: Một đoạn trên NST bị đứt gãy rồi gắn lại vị trí khác trên chính NST đó làm phát sinh dạng đột biến nào sau đây?

        A. Đảo đoạn.                B. Chuyển đoạn khác NST.

        C. Chuyển đoạn cùng NST.        D. Lặp đoạn.

Câu 8: Ở người, tính trạng màu da do ít nhất 3 cặp gene quy định. Màu da đậm dần theo sự tăng số lượng allele trội có trong kiểu gene. Hiện tượng này là kết quả của sự

A. tương tác trực tiếp giữa các sản phẩm của gene theo kiểu cộng gộp.

B. tương tác gián tiếp giữa các sản phẩm của gene theo kiểu cộng gộp.

C. tác động đa hiệu của gene.

D. tương tác giữa các allele của cùng một gene.

Câu 9: Trong trường hợp nào sau đây các gene di truyền liên kết với nhau?

A. Các gene cùng nằm trong nhân tế bào.

B. Các gene cùng nằm ngoài nhân tế bào.

C. Các gene có cùng locus trên nhiễm sắc thể.

D. Các gene nằm trên một nhiễm sắc thể.

Câu 10: Phát biểu nào sau đây không phải mục đích của lai hữu tính?

        A. Tạo ưu thế lai.                B. Tạo giống mới.

        C. Tạo sinh vật biến đổi gene.        D. Tạo dòng thuần.

Câu 11: Trong thí nghiệm của Correns về tính trạng màu sắc lá ở cây hoa phấn, khi cho cây lá xanh thụ phấn cho cây lá đốm, đời con thu được kết quả nào sau đây?

        A. Toàn cây lá xanh.                

        B. Toàn cây lá trắng.

        C. Toàn cây lá đốm.                

        D. Có 3 loại: cây lá xanh, cây lá trắng, cây lá đốm.

Câu 12: Trong Luật hôn nhân và gia đình có điều luật cấm kết hôn gần trong vòng 3 đời. Cơ sở di truyền của điều luật này là khi những người có quan hệ huyết thống kết hôn với nhau thì

A. các allele lặn có hại có thể được biểu hiện làm cho con cháu của họ có sức sống kém.

B. quá trình giảm phân ở bố và mẹ bị rối loạn làm xuất hiện các đột biến NST.

C. các allele trội có hại được biểu hiện làm cho con cháu của họ có sức sống kém.

D. quá trình nguyên phân ở bố và mẹ bị rối loạn làm xuất hiện các đột biến soma.

Câu 13: Trong cơ chế điều hòa operon lac ở vi khuẩn E. coli, khi môi trường có lactose (chất cảm ứng) thì sự kiện sau đây không diễn ra?

A. Gene điều hòa chỉ huy tổng hợp protein ức chế.

B. Chất cảm ứng kết hợp với protein ức chế, làm vô hiệu hóa protein ức chế.

C. Quá trình phiên mã của các gene cấu trúc của operon bị ức chế, không tổng hợp được mRNA.

D. Các gene cấu trúc của operon hoạt động tổng hợp mRNA, từ đó tổng hợp các chuỗi polypeptide.

Câu 14: Khi nói về quá trình tái bản DNA, phát biểu nào sau đây sai?

A. Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều .

B. Enzyme ligase (enzyme nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.

C. Quá trình nhân đôi DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.

D. Nhờ các enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của DNA tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y.

Câu 15: Ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự di truyền các gene nằm ở tế bào chất?

A. Bố và mẹ có vai trò như nhau trong sự di truyền và biểu hiện gene tế bào chất ở đời con.

B. Gene tế bào chất chỉ tồn tại 1 bản sao trong tế bào.

C. Một cơ thể cái có thể tạo ra nhiều loại giao tử cái có tế bào chất khác nhau.

D. Trong sự di truyền tế bào chất, đời con luôn chỉ biểu hiện đồng nhất 1 loại kiểu hình.

Câu 16: Quy luật phân li có cơ sở tế bào học nào sau đây?

A. Sự phân li đồng đều cặp NST tương đồng trong giảm phân.

B. Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong giảm phân.

C. Sự nhân đôi của các cặp NST tương đồng trong giảm phân.

D. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các cặp NST tương đồng trong giảm phân.

Câu 17: Đặc điểm di truyền của gene trên NST Y không có allele trên X là

A. gene trên Y không có allele trên X di truyền chéo.

B. gene trên Y, không có allele trên X của đời P biểu hiện ở  cơ thể F1 cùng giới.

C. gene trên Y không có allele trên X chỉ biểu hiện ở giới đực.

D. gene trên NST Y nếu là gene lặn thì ở đời con  mang tính trạng lặn của gene đang xét.

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...