4. THPT PHAN BỘI CHÂU - HÀ TĨNH - (Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 môn Sinh Học)
2/25/2026 1:50:44 PM
haophamha ...

 

TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU - CHUYÊN HÀ TĨNH

KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM

 2025 - 2026

Môn thi: Sinh học

(Thời gian làm bài: 50 phút)

- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết  - Liên Hệ Zalo 0915347068

Họ và tên thí sinh: ………………………………………

Số báo danh: …………………………………………….

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chọn 1 phương án đúng.

Câu 1: Theo quan điểm thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, sự hình thành tế bào đầu tiên trên

Trái Đất xảy ra ở giai đoạn tiến hóa

        A. tiền sinh học.         B. sinh học.         C. văn hóa.         D. hóa học.

Câu 2: Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể?

        A. Mật độ cá thể.         B. Thành phần loài.         C. Tỉ lệ giới tính.         D. Nhóm tuổi.

Câu 3: Trong quá trình giảm phân bình thường, ở kì nào các NST kép di chuyển về 2 cực của tế bào?

        A. Kì cuối II.        B. Kì sau I.         C. Kì sau II.         D. Kì cuối I.

Câu 4: Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình quang hợp ở thực vật?

        A. CO2.         B. N2.         C. NH3.         D. O2.

Câu 5: Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

A. Tất cả sinh vật trên Trái Đất đều cấu tạo từ tế bào.

B. Hầu hết các loài sinh vật có chung mã di truyền.

C. Hóa thạch của sinh vật cổ xưa còn tồn tại cho đến ngày nay.

D. Cánh dơi và tay người có các phần cấu trúc xương giống nhau.

Câu 6: Trong tế bào thực vật, ngoài nhân tế bào, còn có bào quan nào chứa DNA?

        A. Ribosome, không bào.         B. Ti thể, lục lạp.

        C. Peroxysome, lysosome.         D. Lưới nội chất, golgi.

Câu 7: Động vật nào sau đây hô hấp bằng mang?

        A. Chim bồ câu.         B. Cá chép.         C. Cá voi.         D. Châu chấu.

Câu 8: Các cây thông nhựa mọc gần nhau có rễ liền với nhau là một ví dụ về mối quan hệ sinh  thái nào sau đây?

        A. Hỗ trợ cùng loài.                 B. Cạnh tranh cùng loài.         

        C. Hỗ trợ khác loài.                 D. Cạnh tranh khác loài.

Câu 9: Trong kĩ thuật chuyển gene, phân tử plasmid có chứa gene cần chuyển được gọi là

        A. thể truyền.                 B. hệ gene của tế bào cho.

        C. hệ gene của tế bào nhận.         D. DNA tái tổ hợp.

Câu 10: Khoảng giá trị xác định về một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật tồn tại và phát triển ổn định được gọi là

        A. khoảng chống chịu.                 B. môi trường sống.

        C. giới hạn sinh thái.                 D. khoảng thuận lợi.

Câu 11: Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh?

        A. Độ ẩm.                 B. Nhiệt độ.         

        C. Ánh sáng.                 D. Cạnh tranh cùng loài.

Sử dụng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo: Loài ốc sên Cepaea nemoralis sống trên đồng cỏ, nơi  hoạt động chăn thả gia súc diễn ra mạnh. Mỗi ngày có hàng nghìn con ốc chết do bị gia súc vô tình giẫm đạp.

Câu 12: Tác động của gia súc đến tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể ốc sên như thế  nào?

A. Chỉ thay đổi tần số allele, không thay đổi tần số kiểu gene.

B. Làm thay đổi cả tần số allele và tần số kiểu gene một cách ngẫu nhiên.

C. Chỉ thay đổi tần số kiểu gene, không thay đổi tần số allele.

D. Làm tăng tần số kiểu gene đồng hợp, giảm tần số kiểu gene dị hợp.

Câu 13: Hiện tượng ốc sên bị chết do gia súc giẫm đạp là ví dụ về tác động của nhân tố tiến hóa  nào sau đây?

        A. Chọn lọc tự nhiên.                 B. Đột biến.         

        C. Dòng gene.                 D. Phiêu bạt di truyền.

Câu 14: Ở người, kiểu gene IAIA và IAIO quy định nhóm máu A; IBIB và IBIO quy định nhóm máu B; IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O. Một người đàn ông nhóm máu A có con gái nhóm máu O. Theo lí thuyết, kiểu gene của người đàn ông này là

        A. IAIO        B. IBIB        C. IAIB        D. IAIA

Câu 15: Người ta đã thu thập các cá thể loài kỳ nhông Desmognathus ochrophaeus  ở các quần thể sống ở các khu vực địa lí khác nhau, nhốt chung trong các lồng thí nghiệm và quan sát mức độ cách li sinh sản giữa chúng  thông qua tỷ lệ kết đôi giao phối, kết quả thu được như hình bên. Quan sát đồ thị cho biết phát  biểu nào sau đây sai? 

A. Càng cách xa về địa lí, các cá thể càng có xu hướng ít giao phối với nhau.

B. Các quần thể địa lí của loài này đang trong quá trình tiến hóa nhỏ.

C. Các quần thể địa lí khác nhau ở loài này đều có chung tổ tiên.

D. Cá thể của các quần thể cách nhau trên 200km sẽ không giao phối với nhau.

Câu 16: Hội chứng Klinefelter được phát sinh do thừa một NST X ở người nam (XXY). Theo lí thuyết, số NST trong tế bào sinh dưỡng của người bị Klinefelter (khi chưa nhân đôi) là bao nhiêu?

        A. 46.         B. 45.         C. 48.         D. 47.

Câu 17: Một gene mã hóa cho một loại enzyme được điều hòa bởi glucocorticoid. Các nhà khoa  học nhận thấy rằng: So với khi không được xử lí, việc xử lí glucocorticoid đã làm tăng lượng RNA tích lũy trong tế bào gấp 10 lần, tăng hàm lượng mRNA trong tế bào gấp 20 lần và tăng hoạt động của enzyme gấp 20 lần. Từ những dữ liệu này, hãy cho biết tác dụng chính của glucocorticoid là làm giảm yếu tố nào sau đây?

A. Tốc độ liên kết của ribosome với mRNA.         B. Tốc độ phân hủy mRNA.

C. Tốc độ dịch mã mRNA.         D. Hoạt tính của RNA polymerase.

Câu 18: Phả hệ hình bên cho  thấy bốn thế hệ của một gia đình được M. Madlener mô tả vào năm 1928. Biết rằng mỗi bệnh do một gene riêng biệt quy định, các allele gây bệnh đều nằm trên NST giới tính X, không có allele trên Y, không phát sinh đột biến mới trong phả hệ. Phân tích phả hệ và cho biết phát biểu nào sau đây sai

A. Các allele gây bệnh đều là allele lặn.

B. Cá thể IV.2 được thừa hưởng allele gây bệnh từ cá thể I.1.

C. Cá thể II.1 có kiểu gene dị hợp về cả hai gene gây bệnh.

D. Quá trình phát sinh giao tử của cá thể II.1 chắc chắn không xảy ra hoán vị gene.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d), ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1: Svane (1984) đã nghiên cứu động học của 6 quần thể loài hải tiêu (hay còn gọi là “bọt  biển”) Ascidia mentula, một loài động vật không xương sống ăn lọc ở biển. Hình II.1 cho thấy mật độ cá thể  theo thời gian của quần thể 1. Bảng II.1 cung cấp thông tin (được tính trung bình trên 6 quần thể nghiên cứu) về mối quan hệ giữa tỷ lệ sinh theo đầu cá thể (số con sinh ra/cá thể/năm) và tỉ lệ tử vong theo đầu cá thể (số con chết/cá thể/năm) với mật độ quần thể (cá thể/m²).

 

        a) Tăng trưởng của quần thể 1 gần giống với mô hình tăng trưởng của quần thể ở môi trường không giới hạn.

        b) Tốc độ tăng trưởng trung bình của sáu quần thể đạt cao nhất khi mật độ trung bình là 75 con/m².

        c) Trong năm 1974, mật độ quần thể 1 không tăng là do tỉ lệ sinh sản bằng 0.

        d) Kết quả nghiên cứu cho thấy việc điều chỉnh mật độ cá thể có thể làm thay đổi tốc độ tăng trưởng của quần  thể.

Câu 2: Khi quan sát tính trạng màu mắt ở ruồi giấm, một sinh viên nhận thấy phần lớn cá thể  trong quần thể có mắt đỏ, chỉ có một số ít cá thể đực có mắt trắng. Để tìm hiểu rõ hơn, sinh viên này tiến hành thí nghiệm lai trên đối tượng ruồi giấm và thu được kết quả như sau:

Phép lai 1: P thuần chủng: ♀ mắt đỏ × ♂ mắt trắng → F1: 100% mắt đỏ.

Phép lai 2: P thuần chủng: ♀ mắt trắng × ♂ mắt đỏ → F1: 50% ♀ mắt đỏ : 50% ♂ mắt trắng.

        a) Phép lai 1 và phép lai 2 được gọi là phép lai thuận nghịch.

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...