8. ĐỀ HÀN THUYÊN - BẮC NINH - (Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 môn Sinh Học)
2/25/2026 1:55:34 PM
haophamha ...

 

SỞ GDĐT BẮC NINH

TRƯỜNG THPT HÀN THUYÊN

(Đề thi có 6 trang)

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT LẦN 1

NĂM HỌC 2025-2026

MÔN: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 50 PHÚT (không kể thời gian phát đề)

- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết  - Liên Hệ Zalo 0915347068

Họ và tên: ………………………………………….. Số báo danh: ………………  Mã đề 0502        

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Ở người, trên cánh ngắn của NST Y có gene SRY (sex-determining region Y gene) quy định giới tính nam. Vì vậy, giới tính được quyết định bởi việc có hay không có NST Y mang vùng gene ; Hình 3 mô tả 2 cặp NST giới tính (XX và XY) ở người bình thường. Một người nhìn bề ngoài là nam nhưng khi xét nghiệm NST bác sĩ nói rằng bản thân họ là nữ về mặt di truyền. Người đó có thể có cặp NST nào trong số 4 cặp NST giới tính ở Hình 4?

 

        A. Số 4        B. Số 2        C. Số 1        D. Số 3

Câu 2. Khi môi trường có nhiệt độ cao và trong lục lạp của tế bào mô giậu có lượng  hòa tan cao hơn  thì cây nào sau đây không bị giảm lượng sản phẩm quang hợp?

        A. Dưa hấu.        B. Lúa nước.        C. Ngô.        D. Rau cải.

Câu 3. Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể?

        A. Thành phần loài.        B. Nhóm tuổi.        C. Mật độ cá thể.        D. Tỉ lệ giới tính.

Câu 4. Hình vẽ dưới đây mô tả một cơ chế di truyền cấp độ phân tử đang diễn ra. Cấu trúc X trên hình vẽ là

 

        A. DNA polymerase.        B. DNA ligase.        C. RNA polymerase.        D. Ribosome

Câu 5. Theo quan điểm của Darwin, nhận định nào sau đây giải thích cho sự hình thành cổ dài của hươu cao cổ?

A. Hươu đứng dưới đất để gặm lá cây, lá cây cao dần nên chúng cố gắng vươn cao cổ để lấy thức ăn.

B. Trong đàn hươu cổ ngắn xuất hiện một con hươu cổ dài, con cổ dài lấy thức ăn tốt hơn nên sống sót và sinh sản.

C. Hươu non sinh ra, có con cổ dài, con cổ ngắn, những con cổ dài lấy thức ăn tốt hơn nên sống sót và con cháu ngày một đông.

D. Trong đàn hươu cổ ngắn có thể xuất hiện một ít con cổ dài, con cổ dài lấy thức ăn tốt hơn nên sống sót và sinh sản.

Câu 6. Vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người là thành quả của

        A. Dùng kỹ thuật vi tiêm        B. Gây đột biến nhân tạo

        C. Công nghệ DNA tái tổ hợp.        D. Lai hai tế bào xoma

Câu 7. Sự thay đổi tần số allele của quần thể do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên như lũ lụt, hạn hán làm giảm số lượng cá thể của quần thể được gọi là:

        A. Dòng gene                B. Chọn lọc tự nhiên

        C. Phiêu bạt di truyền                D. Đột biến

Câu 8. Khi đánh bắt cá ở 3 quần thể với số lượng như nhau vào cùng một thời điểm, người ta thu được tỉ lệ nhóm tuổi các cá thể trong quần thể như sau:

Độ tuổi

Quần thể 1

Quần thể 2

Quần thể 3

Trước sinh sản

        

        

        

Đang sinh sản

        

        

        

Sau sinh sản

        

        

        

Bảng 2

Dựa vào thông tin bảng 2 hãy cho biết nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Quần thể 1 đang ở trạng thái phát triển.

B. Quần thể 2 không nên tiếp tục đánh bắt.

C. Quần thể 3 đang bị đánh bắt quá mức nên cần được bảo vệ.

D. Quần thể 3 ổn định nhất.

Câu 9. Khi xét nghiệm DNA để nhận lại họ hàng nhiều năm bị thất lạc do chiến tranh, người ta thu được kết quả như hình dưới đây:

 

Biết rằng, đối tượng 3 (ĐT 3) nhỏ nhất khoảng 10 tuổi, đối tượng 1 (ĐT 1) lớn nhất trên dưới 60 tuổi, 2 đối tượng 2 và 4 (ĐT 2 và ĐT 4) có độ tuổi xấp xỉ nhau khoảng 30 tuổi. Sau khi đọc kết quả này, dịch vụ xét nghiệm DNA trả về cho họ kết quả như hình trên và các kết luận sau

(1) Cả 4 người đều có quan hệ họ hàng với nhau.

(2) Đối tượng 1 và 2 có quan hệ họ hàng gần hơn đối tượng 3 và 4.

(3) Đối tượng 1 và 2 có quan hệ họ hàng gần hơn đối tượng 2 và 3.

(4) Đối tượng 3 và 4 có quan hệ họ hàng xa nhất.

Kết luận chính xác là

A. (1) đúng, (2) sai, (3) sai, (4) đúng.

B. (1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) đúng.

C. (1) đúng, (2) đúng, (3) sai, (4) đúng.

D. (1) đúng, (2) đúng, (3) sai, (4) sai.

Câu 10. Ở cây trưởng thành, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra qua con đường nào sau đây?

        A. Khí khổng và lớp cutin.        B. Lớp cutin.

        C. Khí khổng.                D. Biểu bì thân và rễ.

Câu 11. Ví dụ nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

A. Hóa thạch tôm ba lá được tìm thấy ở vùng núi cao tỉnh Hà Giang.

B. Chi trước của mèo và cánh dơi có cấu tạo xương theo trình tự giống nhau.

C. Các loài sinh vật sử dụng khoảng 20 amino acid để cấu tạo nên các phân tử.

D. DNA của tinh tinh giống với DNA của người tới .

Câu 12. Cấu trúc nào được mô tả ở hình ảnh dưới đây?

 

        A. Amino acid.        B. Nucleotide.        C. Protein.        D. Glycerol.

Câu 13. Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái đất, thực vật có hoa xuất hiện ở

A. Kỉ Phấn trắng thuộc đại Trung sinh.

B. Kỉ Đệ tam thuộc đại Tân sinh.

C. Kỉ Tam điệp thuộc đại Trung sinh.

D. Kỉ Jurassic thuộc đại Trung sinh

Câu 14. Cho chuỗi thức ăn: Cây lúa → Sâu ăn lá lúa → Ếch đồng → Rắn hổ mang → Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn này, đại bàng là sinh vật tiêu thụ bậc mấy?

        A. Bậc 4.        B. Bậc 1.        C. Bậc 3.        D. Bậc 2.

Câu 15. Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M. Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát tán sang loài cây N. Những cá thể nào có sẵn các gene đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới. Hai quần thể này sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau. Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gene của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới. Đây là ví dụ về hình thành loài mới

        A. bằng lai xa và đa bội hóa.        B. bằng cách li địa lí

        C. bằng cách li sinh thái.        D. bằng tự đa bội

Câu 16. Có 1 bệnh nhân bị đột biến số lượng nhiễm sắc thể. Khi sử dụng phương pháp tế bào học để xác định số lượng nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào sinh dưỡng thì thấy rằng khi tế bào đang ở kỳ giữa thì trong mỗi tế bào có 47 NST đang ở dạng kép. Khả năng bệnh nhân này thuộc loại thể đột biến nào sau đây?

A. Hội chứng Klinefelter, Turner, Siêu nữ.

B. Ung thư máu, hội chứng Down.

C. Hội chứng Down, Turner, Klinefelter.

D. Hội chứng Down, Klinefelter, Siêu nữ.

Câu 17. Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hóa được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh.

B. Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.

C. Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh.

D. Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh.

Câu 18. Vùng nhân của vi khuẩn Helicobacter pylori có một phân tử DNA và DNA chỉ chứa . Đưa một vi khuẩn Helicobacter pylori vào trong môi trường dinh dưỡng chỉ chứa  phóng xạ và vi khuẩn sinh sản theo hình thức phân đôi tạo ra 16 vi khuẩn con. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. Trong 16 phân tử DNA con tạo ra ở vùng nhân, có 15 mạch được tổng hợp liên tục, 15 mạch được tổng hợp gián đoạn.

B. Trong 16 phân tử DNA con tạo ra ở vùng nhân, có 16 mạch được tổng hợp liên tục, 16 mạch được tổng hợp gián đoạn.

C. Trong quá trình tái bản DNA, enzyme nối ligase chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn DNA mới được tổng hợp từ một phân tử DNA mẹ.

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...