12. HIỆP HÒA - TIÊN DU - BẮC NINH - (Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 môn Sinh Học)
2/25/2026 2:03:44 PM
haophamha ...
SỞ GD & ĐT BẮC NINH
CỤM TRƯỜNG THPT HIỆP HÒA SỐ 1 TIÊN DU SỐ 1- NGÔ SĨ LIÊN
(Đề thi có 6 trang)
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG KHỐI 12
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN THI: SINH HỌC 12
Thời gian làm bài: 50 PHÚT (không kể thời gian phát đề)
- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết - Liên Hệ Zalo 0915347068
Họ và tên: ………………………………………….. Số báo danh: ……………… Mã đề 0402
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Trong quá trình phiên mã, mạch RNA được tổng hợp theo chiều từ
A. Tuỳ vào điểm xuất phát của enzyme RNA polymerase.
B. Tuỳ vào mạch được chọn làm khuôn mẫu.
C. 5' đến 3'.
D. 3' đến 5'.
Câu 2: Khi làm thí nghiệm chứng minh sự hô hấp ở hạt, người ta thiết kế thí nghiệm như hình vẽ sau:
Theo em giọt nước màu trong thí nghiệm di chuyển về hướng nào? Vì sao?
A. Không di chuyển vì lượng thải ra tương đương lượng hút vào.
B. Di chuyển về bên trái vì quá trình hô hấp hút .
C. Di chuyển về bên phải vì quá trình hô hấp thải ra .
D. Di chuyển về phía bên phải vì quá trình hô hấp thải ra .
Câu 3: Cấu trúc operon lac ở sinh vật nhân sơ gồm các thành phần theo trật tự là
A. Gene điều hòa (lacI)- vùng O - nhóm gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA).
B. vùng P - vùng O - nhóm gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA).
C. Gene điều hòa (lacI)- vùng P - nhóm gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA).
D. Gene điều hòa (lacI)-Vùng P- vùng O- nhóm gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA).
Câu 4: Mục đích chính của việc tách chiết DNA là gì?
A. Biến tính protein để ngăn chặn sự thoái hóa DNA.
B. Thu nhận DNA tinh sạch cho các ứng dụng nghiên cứu hoặc chẩn đoán.
C. Phá hủy màng tế bào để giải phóng DNA.
D. Ly tâm mẫu để tách các thành phần không mong muốn.
Câu 5: Cho 3 locus gene phân li độc lập như sau: A trội hoàn toàn so với a ; B trội hoàn toàn so với b và D trội không hoàn toàn so với d. Nếu không có đột biến xảy ra và không xét đến vai trò bố mẹ thì sẽ có tối đa bao nhiêu phép lai thỏa mãn đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là . Biết mỗi gene qui định 1 tính trạng.
A. 6 B. 4 C. 2 D. 8
Câu 6: Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là
A. DNA, RNA và protein phi histone. B. DNA và protein histone.
C. DNA, RNA và protein histone. D. DNA và protein phi histone.
Câu 7: Hình vẽ mô tả cấu trúc của gene không có ở sinh vật nào?
A. Tảo lam. B. Tinh tinh. C. Vi khuẩn E.coli. D. Bò.
Câu 8: Nguyên lí chung của việc tạo thực vật, động vật biến đổi gene là
A. dựa trên quá trình kết hợp của gene giữa nhiều loài đặc thù
B. dựa trên nguyên lí biểu hiện gene.
C. dựa trên nguyên lí DNA tái tổ hợp.
D. dựa trên hoạt động enzyme.
Câu 9: Hai mạch của phân tử DNA liên kết với nhau bằng loại liên kết nào sau đây?
A. Hydrogen. B. Cộng hoá trị. C. Ion. D. Este.
Câu 10: Một nhà khoa học tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của tác nhân đột biến 5-BU lên vi khuẩn E.coli bằng cách tác động lên hệ gene của vi khuẩn này trong một thời gian rồi dừng lại và tiến hành đo % tỉ lệ cặp , hình nào mô tả đúng kết quả thí nghiệm này?
A. Hình 2. B. Hình 3. C. Hình 1. D. Hình 4.
Câu 11: Quang hợp xảy ra chủ yếu ở miền ánh sáng nào?
A. Xanh tím, cam. B. Cam, đỏ. C. Xanh tím, đỏ. D. Đỏ, lục.
Câu 12: Điều nào sau đây không đúng với chức năng của NST?
A. Điều hoà hoạt động của các gene.
B. Tham gia vào cấu trúc nên enzyme để xúc tác cho các phản ứng sinh hoá trong tế bào.
C. Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
D. Giúp tế bào phân chia đều vật chất di truyền vào các tế bào con trong phân bào.
Câu 13: Trong pha S của chu kì tế bào bình thường, nhiễm sắc thể có hoạt động chính nào sau đây?
A. Nhân đôi. B. Đóng xoắn cực đại. C. Bắt đầu đóng xoắn. D. Phân li.
Câu 14: Động lực của dòng mạch rây là do đâu?
A. Áp suất rễ.
B. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.
C. Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
D. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
Câu 15: Sơ đồ sau biểu diễn quá trình nhân đôi DNA, hãy cho biết mạch mới liên tục sẽ có trình tự nucleotide là (tính từ đoạn phân tử được tháo xoắn)?
A. TCG. B. GCA. C. AGC. D. TGC.
Câu 16: Hiện tượng protein ức chế kết hợp với allolactose sẽ tạo ra sản phẩm A, sản phẩm A này có đặc điểm
A. kìm hãm. B. hoạt hóa vùng P. C. ức chế. D. bất hoạt.
Câu 17: Công nghệ gene là quy trình tạo ra
A. những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
B. những tế bào hoặc sinh vật có gene bị đột biến dạng mất một cặp nuclêôtide.
C. những tế bào trên cơ thể sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
D. những cơ thể sinh vật có mang gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
Câu 18: Đột biến điểm làm thay thế 1 nucleotide ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây đều không xuất hiện codon kết thúc?
A. 3'ACA5'. B. 3'ACC5'. C. 3'AGG5'. D. 3'AAT5'.
PHẦN II.Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Tìm hiểu lượng đường trong máu ở hai người như sau:
Lượng đường trong máu của một người mắc bệnh đái tháo đường và một người không mắc bệnh đái tháo đường có cùng khối lượng cơ thể được theo dõi trong khoảng thời gian 12 giờ. Cả hai người đều ăn một bữa giống hệt nhau và thực hiện 1 giờ tập thể dục với cường độ giống nhau. Sử dụng dữ liệu được cung cấp từ Hình 4, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
a) Hormone mà người B có thể đã nhận được vào thời điểm Z là glucagon.
b) Hormone X là insulin.
c) Người A là người bệnh đái tháo đường, B là người bình thường.
d) Thời điểm W, cả A và B đều dùng bữa, lượng đường trong máu tăng đột biến ở cả hai. Thời điểm Y, cả A và B đều bắt đầu tập thể dục, lượng đường trong máu sẽ giảm.
Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...
Câu 2: Chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử DNA vùng nhân chỉ chứa sang môi trường chỉ có . Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện nhân đôi 2 lần liên tiếp tạo được 20 phân tử DNA vùng nhân chỉ chứa . Sau đó chuyển các vi khuẩn này về môi trường chỉ chứa và cho chúng nhân đôi 3 lần nữa.
a) Ban đầu có 10 phân tử DNA.
b) Sau khi kết thúc quá trình trên đã tạo ra 580 mạch chỉ chứa .
c) Sau khi kết thúc quá trình trên có 60 phân tử DNA chứa cả 2 loại .
d) Sau khi kết thúc quá trình trên đã tạo ra 156 phân tử chỉ chứa
Câu 3: Hình dưới mô tả một giai đoạn của nguyên lí tạo động vật biến đổi gene.
a) Mục tiêu phương pháp này tạo ra bò mang tính trạng tốt từ (2) để tạo ra sản phẩm cần thiết từ gene đó mà bằng phương pháp lai thông thường không thể tạo ra được.
b) [3] là bò cho trứng, [5] là hợp tử mang gene cần chuyển.
c) Số [2] có thể là một gene từ sinh vật khác, có thể khác loài, cũng có thể là gene tổng hợp nhân tạo dựa trên trình tự nucleotide mà có thể sinh ra sản phẩm có ý nghĩa.
d) Giai đoạn này tạo giao tử mang gene cần chuyển.
Câu 4: Polyribosome là một cấu trúc thường được phát hiện thấy trong tế bào khi nhiều ribosome cùng tiến hành sinh tổng hợp các chuỗi polypeptitde trên cùng một phân tử mRNA. Mô hình sau đây mô tả một cấu trúc polyribosome trong tế bào.
a) Cấu trúc X là là ribosome.
b) Chiều di chuyển của các cấu trúc Y từ phải sang trái.
c) Ý nghĩa sinh học của hiện tượng giúp tăng năng suất quá trình dịch mã.
d) Z là chuỗi polypeptide, T là tRNA-aa.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Hình bên mô tả một giai đoạn của 2 tế bào cùng loài đang trong quá trình giảm phân.
Giả sử tế bào sinh trứng có 1 cặp NST không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 bình thường; tế bào sinh tinh giảm phân bình thường. Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp giữa các loại giao tử của 2 tế bào này có thể có bao nhiêu NST?
Câu 2: Gene B có 390 Guanine và có tổng số liên kết hydrogene là 1670, bị đột biến thay thế một cặp nucleotide bằng một cặp nucleotide khác thành gene b. Gene b nhiều hơn gene B một liên kết hydrogene. Số nucleotide loại Adenin của gene b là bao nhiêu?
Câu 3: Bên đây là hình ảnh điện di trình tự hai gene (A và B, mỗi gene có 2 allele) của một con gà con (C), là con của gà mẹ (M) và một trong sáu gà trống (Tr) trong một quần thể. Hãy xác định gà trống nào là cha của gà con trong số 6 gà trống có kiểu gene tương ứng như hình? Em hãy điền số 1 hoặc 2 hoặc 3 hoặc 4 hoặc 5 hoặc 6 vào phiếu?
Câu 4: Ở đậu Hà Lan, gene A quy định thân cao, allele a quy định thân thấp; gene B quy định hoa đỏ, allele b quy định hoa trắng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, biết tính trạng trội là trội hoàn toàn. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn được . Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân cao, hoa đỏ ở là bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 5: Hình ảnh dưới đây là một đoạn của hai phân tử acid nucleic của tế bào nhân thực. Xét các nhận định dưới đây, em hãy sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự tự bé đến lớn thành một số?
1. Trình tự các nucleotitde của sợi Y từ trên xuống là U – G – A – C.
2. Sợi Z được tổng hợp trong nhân và được chuyển đến bào quan ribosome của tế bào chất.
3. Nếu sợi Y là mạch khuôn tổng hợp nên sợi Z, thì trình tự nucleotitde sợi Z từ trên xuống là .
4. Tính trạng của cơ thể đều được mã hóa bởi những phân tử này.
Câu 6: Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lacZ (mã hóa beta-galactosidase), gene lacY (mã hóa permease), gene lacA (mã hóa transacetylase) thuộc operon Lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở bảng sau:
Chủng vi khuẩn
Môi trường không có lactose
Môi trường có lactose
-galactosidase
Permease
Transacetylase
-galactosidase
Permease
Transacetylase
A
-
-
-
+
+
+
B
-
-
-
-
+
-
C
+
+
+
+
+
+
D
-
-
-
-
-
-
Dựa vào kết quả thu được ở bảng trên, hãy sắp xếp các nhận định không đúng theo thứ tự từ bé đến lớn thành một số?
1) Chủng C tạo ra do đột biến ở vùng khởi động hoặc đột biến ở cả ba gene lacZ, lacY, lacA của chủng E.coli kiểu dại.
2) Chủng E.coli kiểu dại bị đột biến ở gene lacZ, lacA tạo ra chủng B.
3) Chủng D tạo ra do đột biến ở gene điều hòa lacI hoặc đột biến ở vùng vận hành của chủng E.coli kiểu dại.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Trong quá trình phiên mã, mạch RNA được tổng hợp theo chiều từ
A. Tuỳ vào điểm xuất phát của enzyme RNA polymerase.
B. Tuỳ vào mạch được chọn làm khuôn mẫu.
C. 5' đến 3'.
D. 3' đến 5'.
Hướng dẫn giải
Trong phiên mã, mRNA được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của DNA nên có chiều 5’-3’
Câu 2: Khi làm thí nghiệm chứng minh sự hô hấp ở hạt, người ta thiết kế thí nghiệm như hình vẽ sau:
Theo em giọt nước màu trong thí nghiệm di chuyển về hướng nào? Vì sao?
A. Không di chuyển vì lượng thải ra tương đương lượng hút vào.
B. Di chuyển về bên trái vì quá trình hô hấp hút .
C. Di chuyển về bên phải vì quá trình hô hấp thải ra .
D. Di chuyển về phía bên phải vì quá trình hô hấp thải ra .
Hướng dẫn giải
Hạt nảy mầm xảy ra sự hô hấp mạnh tạo ra khí CO2 và cần khí oxi nhưng khí CO2 sẽ bị vôi xút hấp thụ, như vậy hạt nảy mầm hút khí O2 làm cho giọt nước màu di chuyển về phía trái
Câu 3: Cấu trúc operon lac ở sinh vật nhân sơ gồm các thành phần theo trật tự là
A. Gene điều hòa (lacI)- vùng O - nhóm gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA).
B. vùng P - vùng O - nhóm gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA).
C. Gene điều hòa (lacI)- vùng P - nhóm gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA).
D. Gene điều hòa (lacI)-Vùng P- vùng O- nhóm gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA).
Hướng dẫn giải
Operon lac (đơn vị điều hòa phiên mã) gồm: vùng khởi động P → vùng vận hành O → các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA. Gene điều hòa lacI nằm ngoài operon.
- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết - Liên Hệ Zalo 0915347068