3. SGD NINH BÌNH L1 - (Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 môn Sinh Học)
2/25/2026 1:49:37 PM
haophamha ...

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NINH BÌNH

ĐỀ CHÍNH THỨC

MÃ ĐỀ: 0401

ĐỀ KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ

CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC LỚP 12 THPT

LẦN THỨ NHẤT - NĂM HỌC 2025-2026

MÔN THI: SINH HỌC - THPT, GDTX

(Thời gian làm bài: 50 phút)

Đề khảo sát gồm 04 trang.

- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết  - Liên Hệ Zalo 0915347068

Họ và tên học sinh:………………………………………

Số báo danh:………….……………………..……………

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Câu 1: Trong quy trình tách chiết DNA, chất tẩy rửa được sử dụng nhằm mục đích

        A. phá huỷ màng tế bào.         B. phân giải RNA.

        C. phân giải protein.                 D. kết tủa DNA.

Câu 2: Để tạo thành công con la có sức làm việc cao, các nhà tạo giống đã cho lai con ngựa cái với lừa đực. Con la đã được tạo ra bằng phương pháp

        A. lai xa.                 B. lai thuận nghịch.

        C. tạo dòng thuần.                 D. đa bội hóa.

Câu 3: Một số giống cây ăn quả như: nho, dưa hấu... có quả to, không hạt được tạo ra bằng phương pháp đột biến. Trong tế bào sinh dưỡng của những giống cây trên có bộ NST thuộc dạng

        A. 2n -1.         B. 3n.        C. 4n.         D. 2n + 1.

Câu 4: Dạng đột biến điểm làm tăng số liên kết hydrogen của gene là

        A. thêm 1 cặp G – C.                 B. mất 1 cặp G – C.

        C. mất 1 cặp A - T.                 D. thay thế 1 cặp nucleotide.

Câu 5: Ở người, bệnh cơ ti thể (Mitochondrial myopathy) do đột biến gene ở bào quan ti thể gây ra và di truyền theo quy luật

        A. liên kết giới tính.                 B. liên kết gene.

        C. gene ngoài nhân.                 D. phân li độc lập.

Câu 6: Phân tử không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã là

        A. rRNA.         B. tRNA.         C. mRNA.         D. DNA.

Câu 7: Mendel với công trình nghiên cứu trên đậu Hà lan, ông đã sử dụng phép lai nào sau đây để kiểm tra giả thuyết của mình?

        A. Cho các cây F1 tự thụ phấn.         B. Phép lai phân tích.

        C. Phép lai khác dòng.                 D. Phép lai thuận nghịch.

Câu 8: Loài cáo tuyết bắc cực (Vulpes lagopus) thường có lông màu trắng vào mùa đông lạnh, lông màu sẫm hơn khi ở mùa hè. Sự thay đổi màu sắc lông của cáo tuyết bắc cực theo mùa chủ yếu do yếu tố

        A. nhiệt độ.         B. thức ăn.         C. kiểu gene.         D. ánh sáng.

Câu 9: Hình dưới đây là sơ đồ mô tả sự di truyền gene ngoài nhân trong thí nghiệm của Correns trên cây hoa phấn (hoa bốn giờ).

Nhận định nào không đúng về sự di truyền gene ngoài nhân trong thí nghiệm của Correns?

A. Trong giảm phân, lục lạp được phân chia đồng đều về các tế bào trứng.

B. Trong quá trình thụ tinh, gene trong lục lạp ở tế bào chất của hợp tử chủ yếu nhận từ tế bào trứng.

C. Lá màu đốm hoặc màu trắng là do gene quy định tổng hợp diệp lục trong lục lạp bị đột biến tạo nên.

D. Trong tế bào chất của tế bào trứng có thể chỉ chứa lục lạp mang gene đột biến hoặc gene không đột biến hoặc chứa cả hai loại lục lạp này.

Câu 10: Mức phản ứng là tập hợp…(1)…của các cá thể có…(2)…trong các điều kiện môi trường khác nhau. (1) và (2) lần lượt là

        A. kiểu hình và kiểu gene khác nhau.         B. kiểu gene và kiểu hình giống nhau.

        C. kiểu gene và kiểu hình khác nhau.         D. kiểu hình và kiểu gene giống nhau.

Câu 11: Sinh vật nào sau đây là thành tựu của tạo giống bằng lai hữu tính?

A. Giống ngô mang gene Bt và gene GT có khả năng kháng sâu đục thân và kháng thuốc diệt cỏ.

B. Bò lai Sind là giống bò lai giữa bò đực Red sindhi thuần chủng với bò cái vàng Việt Nam.

C. Giống “lúa vàng” mang gene tổng hợp nên tiền chất của Vitamin A.

D. Chuột mang gene mã hóa albumin huyết thanh của người.

Câu 12: Các codon UUA, UUG, CUU, CUC, CUA, CUG cùng mã hóa cho amino acid leucine, khi đó mã di truyền có

        A. tính thoái hóa.         B. tính đặc hiệu.         C. tính liên tục.         D. tính phổ biến.

Câu 13: Gà mái có cặp NST giới tính là

        A. ZZ.         B. XY.         C. ZW.         D. XX.

Câu 14: Quá trình tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn RNA được gọi là

A. dịch mã.         B. phiên mã.        C. phiên mã ngược.        D. tái bản.

Câu 15: Trên một cây hoa phù dung (Hibiscusmutabilis) có màu sắc hoa thay đổi trong ngày (buổi sáng hoa nở có màu trắng, đến trưa sẽ chuyển sang màu hồng và buổi tối lại đổi thành màu đỏ sẫm). Hiện tượng trên là

        A. biến dị tổ hợp.         B. đột biến.         C. thường biến.         D. mức phản ứng.

Câu 16: Một nhóm nghiên cứu tiến hành trồng các cây có cùng kiểu gene của một giống hoa cẩm tú cầu (Mophead Hydrangea) ở đất có pH khác nhau, thu được kết quả:

pH đất

4,5 – 5,0

6,5

>7,0

Màu sắc hoa

Màu xanh

Hồng và đỏ

Tím

Nhận định nào sau đây là đúng về giống hoa cẩm tú cầu trên?

A. Màu sắc hoa của giống hoa cẩm tú cầu này hoàn toàn do độ pH đất quy định.

B. Giống hoa cẩm tú cầu này có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng màu sắc hoa.

C. Tập hợp các màu sắc hoa khác nhau (xanh, tím, hồng, đỏ) là mức phản ứng của kiểu gene quy định tính trạng màu sắc hoa.

D. Độ pH đất thay đổi đã làm cho kiểu gene của giống hoa cẩm tú cầu thay đổi.

Câu 17: Khi nghiên cứu 1 dòng đột biến ở 1 loài côn trùng được tạo ra từ phòng thí nghiệm, người ta quan sát thấy trên NST số 2 có số lượng gene tăng lên, các NST khác bình thường. Hiện tượng trên là do đột biến

        A. mất đoạn.                 B. lặp đoạn.

        C. chuyển đoạn trong 1 NST.         D. đảo đoạn.

Câu 18: Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do 1 gene có 2 allele nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y quy định. Sự di truyền tính trạng màu mắt trên tuân theo quy luật

        A. trội lặn hoàn toàn.                 B. di truyền liên kết.

        C. di truyền giới tính.                 D. di truyền liên kết với giới tính.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Hình bên mô tả khái quát cơ chế truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử của sinh vật nhân thực.

        a) Quá trình (1), (2), (3) lần lượt là tự nhân đôi DNA, phiên mã, dịch mã.

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...