1. Đề liên trường Bắc Ninh lần 1 - [Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 Môn VẬT LÝ ]
1/13/2026 2:13:57 PM
haophamha ...

 

 SỞ GD&ĐT BẮC NINH

LIÊN TRƯỜNG THPT

 

(Đề KT có 04 trang)

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG KHỐI 12

LẦN 2, NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn: Vật lí

Thời gian làm bài: 50 phút

(không kể thời gian phát đề)

Tải file word kèm ma trận và lời giải chi tiết ( 20k/Đề ) - Liên Hệ Zalo 0915347068

Tải file word kèm ma trận và lời giải chi tiết ( 100k/50Đề ) - Liên Hệ Zalo 0915347068

                                                                                                                                            

Họ và tên học sinh:..................................................... Số báo danh: .........................

Cho biết: T(K) = t (oC) + 273

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Một học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước với sơ đồ bố trí thí nghiệm như hình vẽ. Trong đó, bình nhiệt lượng kế chứa 150 g nước có nhiệt độ ban đầu là 62℃. Số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là 1,6 V và 2,5 A. Sau khoảng thời gian 8 phút 50 giây thì thấy nhiệt độ của nước tăng lên 65,5℃. Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào. Nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm này xấp xỉ bằng

        A. 4038 J/kg.K.        B. 4076 J/kg.K.        

        C. 4067 J/kg.K.          D. 4083 J/kg.K.

Câu 2. Chuyển động Brown chứng tỏ các phân tử chất khí

        A. đứng yên, không chuyển động.                         B. chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng.

        C. chuyển động theo một đường thẳng xác định.  D. chuyển động hỗn loạn, không ngừng.

Câu 3. Nhiệt nóng chảy  được xác định theo công thức

        A.                 B.         

        C.                 D. 

Câu 4. Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 5 m xuống sân và nảy lên được 4 m. Thì độ biến thiên nội năng của quả bóng trong thực tế là?  (lấy g = 10 m/s2)

        A. 2 J.        B. lớn hơn 1 J.        C. nhỏ hơn 1 J.                D. 1 J.

Câu 5. Ở điều kiện thường, iot là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi đun nóng, iot có sự thăng hoa. Vậy sự thăng hoa của iot là sự chuyển trạng thái từ thể

        A. lỏng sang rắn.                B. rắn sang lỏng.        

        C. rắn sang khí.                D. khí sang rắn.

Câu 6. Khí lí tưởng là môi trường khí, trong đó các phân tử khí được xem như:

        A. Chất điểm không có khối lượng, kích thước đáng kể.

        B. Chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm.

        C. Những đối tượng không tương tác nhau và có thể tích bằng không.

        D. Chất điểm có khối lượng hút lẫn nhau và có thể tích khác không

Câu 7. Vào ban ngày và ban đêm hướng gió thổi thay đổi như thế nào?

        A. Ban ngày gió thổi từ đất liền ra biển còn ban đêm gió thổi tử biển vào đất liền.

        B. Ban ngày gió thổi tử Bắc tới Nam còn ban đêm gió thổi từ Nam tới Bắc.

        C. Ban ngày gió thổi từ Nam tới Bắc còn ban đêm gió thổi từ Bắc tới Nam

        D. Ban ngày gió thổi từ biển vào đất liền còn ban đêm gió thổi từ đất liền ra biển.

Câu 8. Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của Nhiệt động lực học?

        A. ΔU = A – Q        B. ΔU = A + Q        C. ΔU = Q – A        D. A = ΔU – Q

Câu 9. Khi dùng nhiệt kế thuỷ ngân để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự):

a. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế

b. Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế

c. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt kế

d. Kiểm tra xem thủy ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa; Nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thủy ngân tụt xuống

 

Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất:

        A. a, b, c, d        B. d, b, c, a        C. d, a, b, c        D. b, a, c, d

Câu 10. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K điều này cho biết

        A. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg nước nóng lên thêm 10C là 4200 J.

        B. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 2g nước nóng lên thêm 10C là 4200 J.

        C. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1g nước nóng lên thêm 10C là 4200 J.

        D. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg nước nóng lên thêm 20C là 4200 J.

Câu 11. Hệ thức ∆U = A + Q khi Q < 0 và A > 0 mô tả quá trình

        A. hệ truyền nhiệt và sinh công.        B. hệ nhận nhiệt và nhận công.

        C. hệ nhận nhiệt và sinh công.        D. hệ truyền nhiệt và nhận công.

Câu 12. Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 7 K thì

        A. Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 2800C.              B. Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 7 0C.

        C. Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm hơn 70C.            D. Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 2660C.

Câu 13.

Một bệnh viện cần khử trùng dụng cụ y tế bằng hơi nước. Họ đã sử dụng nồi hơi để làm nóng nước từ nhiệt độ phòng 200C đến khi nước chuyển hoàn toàn thành hơi ở 1000C. Biết rằng mỗi lần khử trùng, bệnh viện cần đun 10 kg nước. Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 1000C là 2,26.106 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 10kg nước ở 200C chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở 1000

        A. 3150 kJ.        B. 25750 kJ.        C. 169500 kJ        D. 25960 kJ.

Câu 14. Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 200g nước đá ở 0°CBiết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,34.105J/kg

        A. Q = 6,68 J        B. Q = 66,8 J        C. Q = 6,68 kJ        D. Q = 66,8 kJ

Câu 15.

 Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Bắc Ninh như sau: Bắc Ninh – ngày 20/10/2025 nhiệt độ từ 20°C đến 27°C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?

 

        A. Nhiệt độ từ 273 K đến 300 K.        B. Nhiệt độ từ 283 K đến 300 K.

        C. Nhiệt độ từ 20 K đến 27K.        D. Nhiệt độ từ 293 K đến 300 K.

Câu 16. Khi nói về khoảng cách trung bình giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí. Kết luận nào sau đây là đúng?

        A. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng xa hơn so với các phân tử trong chất khí.

        B. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng xa hơn so với các phân tử trong chất khí.

        C. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng gần hơn so với các phân tử trong chất khí.

        D. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn xa hơn so với các phân tử trong chất lỏng.

Câu 17. Một người thợ sửa xe phát hiện trên một số bộ phận bằng kim loại nhôm của chiếc xe bị hỏng. Để hàn một thanh nhôm bị gãy, người đó dùng một mỏ hàn công suất 1,7 kW. Muốn hàn kín, cần làm nóng chảy 20 g nhôm ở chỗ gãy. Biết nhiệt độ ban đầu của thanh nhôm là 250C; nhiệt độ nóng chảy, nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nhôm lần lượt là 660°C, 880 J/kg.K và 4.105 J/kg. Thời gian từ lúc bắt đầu hàn đến lúc thanh nhôm nóng chảy hoàn toàn là 21 s. Hiệu suất của quá trình hàn này là

        A. 56,4%.        B. 76,4%.        C. 63,5%.        D. 53,7%.

Câu 18. Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là

        A. J/K.        B. kg/J.        C. J/(kg.K).        D. J/kg.

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...