2. Đề quế võ 1 lần 1- [Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 Môn VẬT LÝ ]
1/13/2026 2:16:27 PM
haophamha ...

 

SỞ GD-ĐT BẮC NINH

TRƯỜNG THPT QUẾ VÕ 1

---------------

ĐỀ  KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 1 - NĂM HỌC 2025-2026

MÔN: VẬT LÝ 12

(Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề)

ĐỀ CHÍNH THỨC

Đề gồm có 4 trang

Mã đề: 0201

Tải file word kèm ma trận và lời giải chi tiết ( 20k/Đề ) - Liên Hệ Zalo 0915347068

Tải file word kèm ma trận và lời giải chi tiết ( 100k/50Đề ) - Liên Hệ Zalo 0915347068

Họ tên thí sinh:............................................................SBD:...............................................................

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18 . Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nhiệt lượng cần cung cấp cho vật khi vật bắt đầu nóng chảy tới khi vật nóng chảy hoàn toàn phụ thuộc vào

A. khối lượng của vật và tính chất của chất làm vật.

B. khối lượng của vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.

C. nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật và thời gian cung cấp năng lượng nhiệt cho vật.

D. tính chất của chất làm vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật. 

Câu 2. Trong một xilanh hình trụ đặt thẳng đứng, piston có diện tích S = 200 cm2, có chứa đầy nước đóng băng ở nhiệt độ t = 0 0C (áp suất 1 atm). Trong xilanh có một thiết bị làm nóng có công suất tỏa nhiệt

P =1 kW. Sau khi thiết bị được bật, piston bắt đầu hạ xuống. Khối lượng riêng của nước và nước đá lần lượt là D= 1000 kg/m3 và Dd = 910 kg/m3, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là = 3,4.10J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước, nước đá với piston, xilanh và môi trường. Hỏi piston hạ xuống với tốc độ trung bình gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 0,98 mm/phút.        B. 0,91 mm/phút.

C. 0,87 mm/phút.        D. 0,62 mm/phút.

Câu 3. Nguyên nhân nào sau đây ra áp suất chất khí?  

A. Do các phân tử khí khi chuyển động va chạm vào thành bình.

B. Do chất khí có khối lượng nhỏ.

C. Do các phân tử khí có kích thước nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

D. Do giữa các phân tử khí có lực tương tác phân tử.

Câu 4. Vận động viên điền kinh bị mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng 20% năng lượng dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ cơ thể không đổi. Nếu vận động viên dùng hết 10800kJ trong cuộc thi thì có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra ngoài cơ thể? Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ của vận động viên là 2,4.106J/kg. Biết khối lượng riêng của nước là 1,0.103kg/m3.

A.        1,6(l)        B. 4,6(l)        C. 3,51(l)        D. 3,6(l)

Câu 5.        Nội năng của vật trong hình nào sau đây đang giảm?

A.        Hình 3.        B. Hình 4.        C. Hình 1.               D. Hình 2.

Câu 6.        Hai cốc  và cốc  trong hình bên đang ở trạng thái cân bằng nhiệt, đều chứa nước và nước đá. So với nhiệt độ của nước trong cốc B thì nhiệt độ của nước trong cốc A

 

A. thấp hơn.        B. đang tăng nhanh hơn.

C. là bằng nhau.        D. cao hơn.

Câu 7.        Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 6K thì

A. Nhiệt độ Celsius giảm thêm hơn 6℃.

B. Nhiệt độ Celsius tăng thêm 6℃.

C. Nhiệt độ Celsius tăng thêm 267℃.

D. Nhiệt độ Celsius tăng thêm 279℃.

Câu 8.        Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước. Dụng cụ số (1) là

 

A. Cân điện tử.         B. Nhiệt lượng kế.    

C. Nhiệt kế điện tử.         D. Biến thế nguồn.

Câu 9. Khi một chất lỏng đang sôi thì năng lượng mà các phân tử chất lỏng nhận được lúc này dùng để

A. phá vỡ các liên kết với các phân tử xung quanh.

B. giảm nhiệt độ của chất lỏng.

C. tạo ra lực liên kết với các phân tử xung quanh.

D. tăng nhiệt độ của chất lỏng.

Câu 10. Một bạn học sinh sử dụng đèn khò gas để đun nóng 500 g chì ở thể rắn. Trong quá trình đun, bạn đã đo và ghi lại nhiệt độ của khối chì theo thời gian như bảng sau:

Thời gian (phút)

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Nhiệt độ (°C)

20

81

142

203

264

327

327

327

327

327

340

Trong khoảng thời gian từ phút thứ 5 đến phút thứ 9, chì đang ở trạng thái nào?

A.        Rắn.        B. Rắn và lỏng.        C. Khí.        D. Lỏng.

Câu 11. Trong một nhiệt lượng kế bằng nhôm khối lượng mn1 = 300 gam có một cục nước đá nặng m gam. Nhiệt độ của nhiệt lượng kế và nước đá là t₁ = - 5°C. Sau đó, người ta cho mhn gam hơi nước ở t₂ = 100°C vào nhiệt lượng kế và khi đã cân bằng nhiệt độ thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế là t3 = 25°C. Lúc đó, trong nhiệt lượng kế có 500 gam nước. Cho biết nhiệt hóa hơi riêng của nước L = 2,26.103 J/g, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá  nhiệt dung riêng của nhôm, của nước đá và của nước lần lượt là cnl = 0,88 J/g.K, cnđ = 2,09 J/g.K và cn = 4,19 J/g.K. Giá trị của (mnd + 3mhngần giá trị nào nhất sau đây?

A.        226 gam.        B. 269 gam.        C. 192 gam.        D. 653,8 gam.

Câu 12. Năm 1827 Robert Brown làm thí nghiệm để quan sát chuyển động nhiệt của hạt phấn hoa trong cốc chứa nước bằng kính hiển vi. Nhận xét nào sau đây không đúng?  

A. Các hạt phấn hoa chuyển động hỗn loạn, không ngừng.

B. Nhiệt độ càng cao thì hạt phấn hoa chuyển động càng chậm.

C. Các hạt phấn hoa bị các phân tử nước va đập vào.

D. Quỹ đạo của hạt phấn hoa có dạng gấp khúc và không theo quy luật.

Câu 13. Khi thép đang nóng chảy được làm nguội nhanh về nhiệt độ phòng sẽ giúp tăng độ cứng cho thép và cách làm như vậy sẽ được gọi là tôi thép. Người ta có thể sử dụng nước để làm hạ nhiệt độ nhanh cho thép đang nóng đỏ vì

A. nhiệt độ nóng chảy của nước thấp hơn nhiều so với thép.

B. sử dụng nước là do thói quen vì thật ra có thể để thép nóng đỏ trong không khí thì thép cũng hạ nhanh về nhiệt độ phòng.

C. nhiệt dung riêng của nước cao hơn nhiều so với thép trong khi đó nhiệt độ sôi của nước lại thấp hơn nhiều so với nhiệt độ nóng chảy của thép.

D. nước có khả năng bốc hơi rất nhanh khi gặp kim loại nóng.

Câu 14. Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 1 kg đồng và 1 kg chì thêm 10C thì

A. khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.

B. khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.

C. hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.

D. không khẳng định được.

Câu 15. Cho đồ thị nhiệt độ theo thời gian của một chất như hình dưới. Biết ban đầu chất ở thể rắn. Hỏi thời gian nóng chảy của lượng chất trong hình bằng bao nhiêu?

 

A.        5 phút.        B. 10 phút.        C. 15 phút.        D. 25 phút.

Câu 16. Hơ nóng một khối khí trong ống nghiệm có nút đậy kín (không quá chặt) như hình a và kết quả nút bật ra khỏi ống nghiệm (hình b) Chọn câu sai.  

 

A. Khi bị đốt nóng, nội năng của khí trong ống nghiệm tăng lên.

B. Nội năng của khí trong ống nghiệm tăng là do thế năng của các phân tử khí tăng còn động năng của các phân tử khí không tăng

C. Khi nhiệt độ tăng thì các phân tử khí va chạm với thành bình nhiều và mạnh hơn.

D. Áp suất khí trong ống tăng lên tạo ra lực đẩy đủ lớn làm bật nút đẩy ra khỏi ống nghiệm.

Câu 17. Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức U = A + Q của nguyên lí I NĐLH ?

A. Vật nhận công A < 0; vật nhận nhiệt Q < 0.

B. Vật thực hiện công A < 0; vật truyền nhiệt Q > 0.

C. Vật thực hiện công A > 0; vật truyền nhiệt Q < 0.        

D. Vật nhận công A > 0; vật nhận nhiệt Q > 0.

Câu 18. Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng?

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...