3. Lê Thánh Tông - HCM - [Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 Môn VẬT LÝ ]
1/13/2026 2:23:17 PM
haophamha ...

 

THPT LÊ THÁNH TÔNG – HCM

2025-2026

Tải file word kèm ma trận và lời giải chi tiết ( 20k/Đề ) - Liên Hệ Zalo 0915347068

Tải file word kèm ma trận và lời giải chi tiết ( 100k/50Đề ) - Liên Hệ Zalo 0915347068

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

Câu 1: Đơn vị của từ thông có thể là:

        A. Tesla trên mét (T/m).                B. Tesla nhân mét (T.m).

        C. Tesla trên mét bình phương (T/m2).        D. Tesla nhân mét bình phương (T.m2).

Câu 2: Khi nói về sóng điện từ phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Khi truyền trong chân không, sóng điện từ không mang theo năng lượng.

B. Sóng điện từ có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang.

C. Sóng điện từ luôn lan truyền với tốc độ  m/s.

D. Tốc độ truyền sóng điện từ phụ thuộc vào môi trường.

Câu 3: Một khung dây kín () chuyển động trong một vùng từ trường có cảm ứng từ  như hình vẽ. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều ngược chiều kim đồng hồ khi khung dây chuyển động theo hướng nào?

A. Hướng 1.

B. Hướng 2.

C. Hướng 3 hoặc hướng 4.

D. Dòng điện cảm ứng không xuất hiện trong khung dây kín (C) khi khung dây chuyển động trong vùng từ trường theo cả 4 hướng kể trên.

Câu 4: Cho các phát biểu sau:

(1) Độ lớn từ thông qua một mạch kín càng lớn khi số lượng đường sức từ xuyên qua mạch kín đó càng nhỏ.

(2) Đơn vị của từ thông là weber.

(3) Khi từ thông qua mặt giới hạn bởi một khung dây dẫn kín biến thiên theo thời gian thì trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.

(4) Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, dòng điện cảm ứng sinh ra trong một khung dây dẫn kín có tác dụng chống lại sự biến thiên từ thông qua chính khung dây đó.

Trong các phát biểu trên, có mấy phát biểu đúng?

        A. 4.        B. 2.        C. 3.        D. 1.

Câu 5: Quá trình chuyển hóa nào sau đây là quá trình ngưng tụ?

        A. Từ thể lỏng sang thể rắn.        B. Từ thể rắn sang thể khí.

        C. Từ thể lỏng sang thể khí.        D. Từ thể khí sang thể lỏng.

Câu 6: Nếu tăng nhiệt độ của một hệ mà không làm thay đổi thể tích của nó thì nội năng của nó

        A. tăng.                B. giảm.

        C. ban đầu tăng, sau đó giảm.        D. luôn không đổi.

Câu 7: Một sóng điện từ có tần số  truyền trong một môi trường với tốc độ . Trong môi trường đó, sóng điện từ này có bước sóng là

        A. 200 m.        B. 30 m.        C. 150 m.        D. 300 m.

Câu 8: Hình bên diễn tả chiều cảm ứng từ tạo bởi dòng điện không đổi I chạy trong một vòng dây dẫn hình tròn tại các điểm nằm trong mặt phẳng dây dẫn. Tại điểm nào có kí hiệu không đúng với chiều của cảm ứng từ tại đó?

        A. Điểm M.        B. Điểm Q.        

        C. Điểm N.        D. Điểm P.

Câu 9: Điểm cố định dưới và cố định trên của một nhiệt kế bị hỏng là  và . Nếu số chỉ của nhiệt kế là  thì nhiệt độ tương ứng trên thang đo Fahrenheit là:

        A. .        B. .        C. .        D. .

Câu 10: Thanh kim loại dẫn điện có thể lăn không ma sát dọc theo hai đoạn dây dẫn không nhiễm từ (Hình vẽ). Khi đóng công tắc K, dòng điện chạy theo chiều mũi tên, lúc này thanh kim loại sẽ:

A. lăn về bên phải.

B. lăn về bên trái.

C. đứng yên.

D. chuyển động đi lên cực bắc của nam châm.

Câu 11: Khi nhiệt độ của một khối khí lí tưởng tăng từ  đến  thì tốc độ căn quân phương của các phân tử sẽ

        A. tăng gấp bốn lần.        B. tăng gấp đôi.        C. giảm 4 lần.        D. giảm 2 lần.

Câu 12: Khi sét đánh, có dòng điện tích âm chuyển động từ đám mây xuống mặt đất. Từ trường của Trái Đất hướng về phía Bắc. Tia sét bị từ trường Trái Đất làm lệch hướng theo hướng nào?

        A. Bắc.        B. Nam.        C. Đông.        D. Tây.

Câu 13: Như hình vẽ, cuộn dây M và cuộn dây P được quấn trên cùng một lõi sắt. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Ngay khi đóng khoá , cuộn dây  và cuộn dây  đẩy nhau.

B. Khi đóng khoá  và dòng điện đã ổn định, số chỉ của ampe kế là 0.

C. Ngay khi ngắt khoá , dòng điện chạy qua ampe kế có chiều từ  đến .

D. Ngay khi ngắt khoá , từ trường của dòng điện cảm ứng trong cuộn dây  hướng sang trái.

Câu 14: Một sóng điện từ truyền qua điểm M trong không gian. Cường độ điện trường và cảm ứng từ tại M biến thiên điều hòa với giá trị cực đại lần lượt là  và . Khi cảm ứng từ tại M bằng  thì cường độ điện trường tại đó có độ lớn là

        A. .        B. .        C. .        D. 

Câu 15: Một khung dây phẳng diện tích  đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ  hợp với mặt phẳng khung dây một góc  và có độ lớn . Từ thông qua khung dây này là

        A. .        B. .        C. .        D. .

Câu 16: Biết nhôm có nhiệt dung riêng  và nhiệt nóng chảy riêng là . Nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng nhôm khối lượng 200 g ở nhiệt độ  để nó hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ  là:

        A. 107520 J.        B. 78000 J.        C. 185520 J.        D. 29520 kJ.

Câu 17: Độ lớn suất điện động cảm ứng được xác định bằng định luật nào trong các định luật sau đây?

A. Định luật Ohm cho vật dẫn kim loại.        B. Định luật Coulomb về tương tác điện.

        C. Định luật Lenz về cảm ứng điện từ.        D. Định luật Faraday về cảm ứng điện từ.

Câu 18: Một đoạn dây đồng MN thẳng dài 16 cm, nặng 80 g được treo ở hai đầu bằng hai sợi dây mềm, rất nhẹ, cách điện sao cho MN nằm ngang. Ban đầu hai sợi dây treo có phương thẳng đứng. Đưa đoạn dây đồng vào trong từ trường đều có cảm ứng từ  và các đường sức từ là những đường thẳng đứng hướng lên. Lấy . Cho dòng điện qua dây MN có cường độ  A thì lực căng mỗi sợi dây treo có độ lớn là

        A. .        B. .        

        C. .        D. .

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai 

Câu 1: Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên.

Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường. Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn và được tóm tắt như sau:

Giai đoạn 1. Chưa cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng  của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian .

Giai đoạn 2. Cấp điện cho dây điện trở: Xác định khối lượng  của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian .

Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước.).

        a) Ở giai đoạn 1, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường.

        b) Ở giai đoạn 2, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở và từ môi trường.

        c) Nếu  thì có thể coi khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở là .

        d) Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể làm giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...