14. KSCL HƯNG YÊN - [Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 Môn VẬT LÝ ]
2/24/2026 10:31:06 AM
haophamha ...

 

SỞ GD&ĐT HƯNG YÊN

Đ CHÍNH THC

Đề thi gồm: 05 trang

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I LỚP 12

NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn: Vật lý

Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề

- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết  - Liên Hệ Zalo 0915347068

Họ và tên thí sinh………………………………………… Số báo danh ……….... Mã đề: 0209

Cho biết: π = 3,14; T(K) = t(0C) + 273; R = 8,31 J. mol−1; NA = 6,02.1023 hạt/mol

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Một lượng khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (3) bằng hai đẳng quá trình như hình vẽ. Biết nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (1) là . Nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (3) là  bằng

        A. 600 K.        

B. 150 K.        

C. 300 K.        

D. 900 K.

Câu 2: Theo mô hình động học phân tử, ở thể lỏng, các phân tử

A. đứng yên.

B. dao động quanh vị trí cân bằng cố định.

C. dao động quanh vị trí cân bằng không cố định.

D. chuyển động hỗn loạn.

Câu 3: Trong hệ tọa độ  đường đẳng nhiệt là

        A. đường thẳng song song với trục OT.

        B. đường hypebol.

        C. đường thẳng nếu kéo dài thì đi qua gốc tọa độ.

        D. đường thẳng song song với trục Op.

Câu 4: Nhiệt độ nóng chảy của thuỷ ngân là . Nhiệt độ này tương ứng với

        A. 234 K.        B. 39 K.        C. 313 K.        D. 324 K.

Câu 5: Một khối khí lí tưởng chứa trong một bình kín có thể tích không đổi. Tăng nhiệt độ của khối khí từ  lên . Phát biểu nào sau đây sai?

A. Áp suất của khối khí tăng gấp đôi.

B. Các phân tử chuyển động nhanh hơn.

C. Mật độ phân tử không đổi.

D. Áp suất của khối khí tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.

Câu 6: Một khối khí lí tưởng ban đầu ở trạng thái có các thông số . Cho khối khí thực hiện 2 quá trình biến đổi: nén đẳng nhiệt về thể tích V0/4 sau đó biến đổi đẳng tích về áp suất ban đầu. Đồ thị ở hình nào sau đây diễn tả đúng 2 quá trình trên?

 

        A. Hình 2.        B. Hình 4.        C. Hình 1.        D. Hình 3.

Câu 7: Trong quá trình đẳng tích một khối khí lí tưởng xác định, khi nhiệt độ giảm thì

        A. áp suất của khối khí tăng.        B. khối lượng riêng của khối khí tăng.

        C. khối lượng riêng của khối khí giảm.        D. áp suất của khối khí giảm.

Câu 8: Khi hai vật được đặt tiếp xúc với nhau, năng lượng nhiệt chỉ truyền từ vật này sang vật kia nếu chúng có

        A. thế năng khác nhau.                B. khối lượng khác nhau.

        C. thể tích khác nhau.                D. nhiệt độ khác nhau.

Câu 9: Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là

        A. J/kg.K.        B. J/mol.K.        C. J/kg.        D. atm/mol.K.

Câu 10: Nội năng của một vật là

A. tổng động năng và thế năng của vật.

B. nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.

C. tổng nhiệt lượng mà vật nhận và công mà vật nhận được.

D. tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về khí lí tưởng?

A. Các phân tử khí luôn chuyển động.

B. Các phân tử khí như những chất điểm, chúng chưa tương tác với nhau khi chưa va chạm.

C. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

D. Các phân tử khí dao động xung quanh vị trí cân bằng cố định.

Câu 12: Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái có nhiệt độ , áp suất , thể tích  sang trạng thái có nhiệt độ  áp suất , thể tích . Hệ thức của quá trình biến đổi trạng thái là

        A.         B.         C.         D. 

Câu 13: Điều nào sau đây là sai khi nói về sự hóa hơi của vật và nhiệt hoá hơi riêng L của chất.

A. Trong quá trình hóa hơi, nhiệt độ của vật không đổi.

B. Nhiệt hoá hơi riêng của một chất tỉ lệ thuận với khối lượng của chất lỏng đã biến thành hơi.

C. Tại nhiệt độ sôi, nếu được cung cấp nhiệt lượng vật sẽ chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí.

D. Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là .

Câu 14: Một lượng khí lí tưởng xác định có nhiệt độ tuyệt đối là T. Hằng số Boltzmann là k. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức

        A.         B.         C.         D. 

Câu 15: Nhóm các thông số trạng thái của một lượng khí xác định là

        A. khối lượng, áp suất, thể tích.        B. áp suất, nhiệt độ, thể tích.

        C. áp suất, nhiệt độ, khối lượng.        D. khối lượng, nhiệt độ, thể tích.

Câu 16: Nhiệt dung riêng của đồng là , điều này cho biết

A. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg đồng nóng lên thêm  là 380 J.

B. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 gam đồng nóng lên thêm  là 380J.

C. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg đồng nóng chảy hết là 380 J.

D. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 gam đồng nóng chảy hết ở nhiệt độ nóng chảy là 380 J.

Câu 17. Khi đúc một vật bằng đồng, quá trình đồng chuyển từ thể lỏng thành thể rắn là quá trình

        A. hóa hơi.        B. nóng chảy.        C. đông đặc        D. ngưng tụ.

Câu 18: Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, tại chỗ tiếp xúc với cồn ta cảm thấy lạnh vì

A. cồn hấp thụ nhiệt lượng từ cơ thể đó để bay hơi.

B. khi bay hơi cồn tỏa nhiệt lượng vào chỗ da tiếp xúc.

C. khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da tiếp xúc ra khỏi cơ thể.

D. khi bay hơi tạo ra dòng nước mát bám vào chỗ da tiếp xúc.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Một nhóm học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: Nhiệt lượng kế có nắp kín và đáy có lỗ hở, biến áp nguồn, dây nung công suất ; cân điện tử; cốc hứng nước; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình vẽ, tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp: 

        Giai đoạn 1: Cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng lên làm nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện cho dây nung, tại thời điểm t1, thấy số chỉ của cân là 40 g.

        Giai đoạn 2: Tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian 10 phút kế tiếp kể từ thời điểm t1, số chỉ của cân tăng đến 60 g.

Coi rằng toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra từ dây nung đều truyền cho nước đá và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và môi trường, bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước,...)

a) Theo phương án thí nghiệm, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở nhiệt độ nóng chảy là .

b) Quá trình nước đá nóng chảy là quá trình tỏa nhiệt.

c) Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể loại bỏ ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...