Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Hóa Học - Đề 21 - File word có lời giải
3/13/2025 4:24:09 PM
haophamha ...

 

ĐỀ THI THỬ

CHUẨN CẤU TRÚC MINH HỌA

ĐỀ 21

(Đề thi có 04 trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025

MÔN: HÓA HỌC

Thời gian làm bài 50 phút; không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: .....................................................................

Số  báo  danh: ..........................................................................

* Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

* Các thể tích khí đều đo ở điều kiện chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước. 

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Câu 1: Phát biểu về hiện tượng ăn mòn kim loại nào sau đây đúng?

        A. Khi kim loại bị ăn mòn, các đặc tính hữu ích của kim loại như tính dẻo, dễ dát mỏng, dễ kéo sợi và tính dẫn điện bị suy giảm.

        B. Khi kim loại bị ăn mòn, các đặc tính hữu ích của kim loại như tính dẻo, dễ dát mỏng, dễ kéo sợi và tính dẫn điện không bị ảnh hưởng.

        C. Khi kim loại bị ăn mòn, các đặc tính hữu ích của kim loại như tính dẻo, dễ dát mỏng, dễ kéo sợi và tính dẫn điện được tăng cường.

        D. Khi kim loại bị ăn mòn, các kim loại không phản ứng với dung dịch acid.

Câu 2: Diêm tiêu kali được dùng chế tạo thuốc nổ đen (làm mìn phá đá), làm phân bón (cung cấp nguyên tố N và K cho cây trồng) có công thức hoá học là

        A. KNO3.        B. K2CO3.        C. KCl .        D. K2SO4.

Câu 3: Polymer Z được tổng hợp theo phương trình hoá học sau:

nH2N[CH2]6NH2 + nHOOC[CH2]4COOH Z + (n1)H2O

Polymer Z được điều chế bằng phản ứng

        A. trùng hợp.         B. trùng ngưng.         C. thế.         D. trao đổi.

Câu 4: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lý chung của kim loại?

        A. Tính cứng.         B. Tính dẻo.         C. Tính dẫn điện.         D. Tính dẫn nhiệt.

Câu 5: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z=12) là

        A. 1s22s22p63s1.        B. 1s22s32p63s3.        C. 1s22s22p63s2.        D. 1s22s22p73s1.

Câu 6: Hai chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?

        A. NaCl và Ca(OH)2.                B. Na2CO3 và HCl .

        C. Na2CO3 và Ca(OH)2.        D. Na2CO3 và Na3PO4.

Câu 7: Trong đêm, chú Quân đang ngủ thì phát hiện có mùi gas bên trong nhà mình. Theo em, chú Quân cần tiến hành xử lý trình tự như thế nào là đúng nhất?

A. Mở đèn chiếu sáng, khóa bình gas, mở cửa thông thoáng gió.

B. Mở cửa thông thoáng gió, mở đèn chiếu sáng, khóa bình gas.

C. Mở cửa thông thoáng gió, khóa bình gas, không bật các thiết bị tiêu thụ điện.

D. Mở cửa thông thoáng gió, khóa bình gas, bật quạt đuổi bớt khí gas ra ngoài.

Câu 8: Các lá già trở nên vàng sớm và bắt đầu từ bìa lá sau đó bìa lá và đầu lá có thể trở nên đốm vàng hoặc bạc, bìa lá chết và bị hủy hoại và lá có biểu hiện như bị rách. Các dấu hiệu trên cho thấy thực vật thiếu nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây?

        A. N.        B. P.        C. K.        D. Ca.

Câu 9: Phổ MS của chất Y có thấy chất Y có phân tử khối bằng 60. Công thức phân tử nào dưới đây không phù hợp với Y?

        A. C3H8O        B. C2H4O2        C. C3H7F        D. C2H8N2

Câu 10: Thủy phân ester nào sau đây trong dung dịch NaOH thu được sodium formate?

        A. CH3COOCH3.        B. CH3COOC2H5.        C. HCOOC2H5.        D. CH3COOC3H7.

Câu 11: Chất X có công thức CH3NH2. Tên gọi của X là

        A. trimethylamine.        B. ethylamine.        C. methylamine.        D. dimethylamine.

Câu 12: Chất phản ứng được với AgNO3/NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là

                A. glucose.        B. saccharose.        C. cellulose.        D. tinh bột.

Câu 13: Ethylene là một trong những hóa chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trọng đời sống: kích thích quả mau chín, điều chế nhựa làm sản phẩm gia dụng,… Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch Br2 như sau:

 

Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

 

Nhận định nào sau đây không đúng?

                A. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.

        B. Giai đoạn 1, liên kết đôi phản ứng với tác nhântạo thành phần tử mang điện dương.

        C. Giai đoạn 2, phần tử mang điện dương kết hợp với aniontạo thành sản phẩm.

        D. Hiện tượng của phản ứng là dung dịch bromine bị mất màu.

Câu 14: Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là

        A. HCOOC2H5.        B. C2H5COOC2H5.        C. C2H5COOCH3.        D. CH3COOCH3.

Câu 15: Khi nấu món canh làm từ thịt cua, tôm, tép có nhiều mảng thịt đóng rắn lại. Hiện tượng trên gây ra bởi tính chất nào sau đây?

                A. Sự đông tụ protein bởi sự thay đổi pH.        

                B. Sự đông tụ protein bởi nhiệt độ.

                C. Kết tủa carbonate của các chất khoáng có trong vỏ.

                D. Sự thuỷ phân protein bởi nhiệt độ.

Câu 16: Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (–). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau:

    Chất

       H2NCH2COOH

             (glycine)

HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH

                 (glutamic)

H2N[CH]4CH(NH2)COOH

            (lysine)

      pI

            6,0

                      3,2

                9,7

        Trong các giá trị pH cho dưới đây, giá trị nào là tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng?

                A. pH = 14,0.         B. pH = 9,7.        C. pH = 3,2.         D. pH = 6,0.

Câu 17: Một pin Galvani được cấu tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử sau:

(1) Ag+ + 1e → Ag                 = 0,799 V

(2) Ni2+ + 2e → Ni                 = -0,257 V

        Khi pin làm việc ở điều kiện chuẩn, nhận định nào sau đây là đúng?

        A. Ag được tạo ra ở cực dương, Ni được tạo ra ở cực âm.

        B. Ag được tạo ra ở cực dương, Ni2+ được tạo ra ở cực âm.

        C. Ag+ được tạo ra ở cực âm và Ni được tạo ra ở cực dương.

        D. Ag được tạo ra ở cực âm và Ni2+ được tạo ra ở cực dương.

Câu 18: Cho các cặp oxi hoá - khử và thế điện cực chuẩn tương ứng trong bảng sau:

Cặp oxi hoá-khử

Cu2+/Cu

Zn2+/Zn

Fe2+/Fe

Ag+/Ag

Thế điện cực chuẩn (V)

+ 0,34

- 0,762

- 0,44

+ 0,799

Pin có sức điện động chuẩn lớn nhất là

        A. Pin Zn -Cu.          B. Pin Fe-Cu.         C. Pin Cu-Ag.         D. Pin Fe-Ag.

PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Điện phân dung dịch NaCl bão hoà (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi nồng độ NaCl giảm đi một nửa thì dừng điện phân. Chọn tính đúng sai cho mỗi phát biểu sau:

                a. Ở cathode chỉ xảy ra quá trình khử ion Na+.

        b. Giả sử lượng NaCl đem điện phân là 200ml dung dịch NaCl 2M (d = 1,1g/ml). Khí ở cathode thoát ra 24,79 lít khí đo ở điều kiện chuẩn thì ngừng điện phân. Thì nồng độ phần trăm của dung dịch NaOH sau điện phân là 9,8%.

        c. Thứ tự điện phân ở anode là H2O, 

                d. Dung dịch sau điện phân làm phenolphthalein chuyển màu hồng.

Câu 2: Trong quá trình sản xuất rượu vang, người ta sử dụng nấm men Saccharomyces cerevisiae để lên men glucose và fructose (có trong dịch ép trái nho) tạo thành ethanol. Một học sinh thực hiện thí nghiệm thử tính chất của sản phẩm từ quá trình lên men này trong phòng thí nghiệm bằng dụng cụ như ở bên dưới.

 

        a. Khí sinh ra trong quá trình lên men này là carbon dioxide.

        b. Sau thí nghiệm thì ống nghiệm chứa nước vôi trong bị vẩn đục.

        c. Nếu thay nấm men Saccharomyces cerevisiae bằng sữa chua lên men thì hiện tượng thí nghiệm vẫn xảy ra tương tự.

        d. Sau thí nghiệm thì trong bình tam giác có chứa chất X là thành phần của xăng E5.

Câu 3: CH3(CH2)3COOH (chất A) là chất lỏng không màu, có mùi khó chịu. Đun nóng A với methanol (CH3OH) có mặt của chất xúc tác acid sau một vài giờ thu được hỗn hợp chứa A, methanol và một sản phẩm hữu cơ CH3(CH2)3COOCH3 (chất B) có mùi trái cây dễ chịu.

        Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của các chất trong 3 hình không tương ứng dưới đây:

 

                  Hình 1

 

                   Hình 2

 

                     Hình 3

Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Liên kết

O-H

(alcohol)

O-H

(carboxylic acid)

C=O

(ester, carboxylic acid)

C-O

(ester)

Số sóng (cm-1)

3650-3200

3300-2500

1780- 1650

1300-1000

        a. Phản ứng hóa học trong thí nghiệm này là phản ứng thủy phân ester.

        b. Trong hình 1, chất X là ester B do phổ IR có tín hiệu hấp thụ ở khoảng 1720 cm-1 và tín hiệu hấp thụ ở khoảng 1200 cm-1.

        c. A có nhóm chức -COOH, methanol có nhóm chức -OH, B có nhóm chức -COO-.

        d. Có thể phân biệt các chất trên bằng phổ hồng ngoại.

Câu 4: Nhiễm độc chì luôn luôn đáng lo ngại. Trong cơ thể con người, mức độ độc hại của chì có thể được giảm bớt bằng cách sử dụng phối tử EDTA4- để tạo phức [Pb(EDTA)]2- rất bền (hằng số bền β(Pb) = 1018,0) và được thận bài tiết. Phối tử EDTA4- được cung cấp bằng cách tiêm truyền dung dịch Na2[Ca(EDTA)]. Biết phức [Ca(EDTA)]2- tương đối kém bền (hằng số bền β(Ca) = 1010,7), sự trao đổi calcium với chì chủ yếu diễn ra trong mạch máu. Hàm lượng chì trong máu của một bệnh nhân là 0,828 μg/mL.

 

        a. Nồng độ chì trong máu của bệnh nhân này là 4 (μmol/L).

        b. [Pb(EDTA)]2- là phức đa càng, trong đó EDTA hoạt động như phối tử đa càng, liên kết với Pb2+ qua bốn nhóm chức.

        c. Phức [Pb(EDTA)]2- bền hơn phức [Ca(EDTA)]2-  nên xảy ra phản ứng thế Ca2+ bằng Pb2+ trong phức chất.

        d. Phức [Pb(EDTA)]2- là một phức bền, có kích thước lớn và khó hòa tan trong nước, cho phép nó đi qua màng lọc của cầu thận và được bài tiết ra ngoài qua nước tiểu.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1: Điện phân 500 mL dung dịch CuSO4 0,2 M (điện cực trơ) cho đến khi ở cathode thu được 3,2 gam kim loại thì thể tích khí (đkc) thu được ở anode là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 2: Cho các chất: palmitic acid, tristearin, sodium hydroxide, chlohidric acid, sodium chloride, glycerol. Số hóa chất được sử dụng trong quá trình điều chế xà phòng bằng phản ứng xà phòng hóa là bao nhiêu?

Câu 3: Các bước tiến hành thí nghiệm tráng bạc của glucose

(1) Thêm 3-5 giọt glucose vào ống nghiệm.

(2) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa tan hết.

(3) Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60-70°C trong vòng vài phút.

(4) Cho 1 ml AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.

Hãy sắp xếp lại thứ tự đúng của thí nghiệm trên (ví dụ 1234, 2341,…)

Câu 4: Nicotine là amine rất độc, có nhiều trong khói thuốc lá, có khả năng gây tăng huyết áp và nhịp tim, gây xơ vữa động mạch vành và suy giảm trí nhớ. Công thức cấu tạo của nicotine  cho ở hình bên dưới. Xác định số nguyên tử carbon trong một phân tử nicotine?

 

Câu 5: Glucose là một loại monosaccharide với công thức phân tử C6H12O6 được tạo ra bởi thực vật và hầu hết các loại tảo trong quá trình quang hợp từ nước và CO2, sử dụng năng lượng từ ánh sáng mặt trời. Dung dịch glucose 5% (D = 1,1g/mL) là dung dịch đường tiêm tĩnh mạch, là loại thuốc thiết yếu, quan trọng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và hệ thống y tế cơ bản. Phương trình nhiệt hóa học của phản ứng oxi hóa glucose:

C6H12O6 (s) + 6O2 (g)  6CO2 (g) + 6H2O (g)

        Tính năng lượng tối đa khi một người bệnh được truyền 1 chai 500ml dung dịch glucose 5% (Kết quả làm tròn đến phần nguyên gần nhất). Biết các giá trị nhiệt tạo thành () của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:

Chất

C6H12O6 (s)

CO2 (g)

H2O(g)

 (kJ/mol)

-1273,3

-393,5

-241,8

Câu 6: Hoà tan 23,2 gam một mẫu quặng magnetitte (chỉ chứa Fe3O4 và tạp chất trơ) bằng dung dịch sulfuric acid loãng dư. Lọc bỏ chất không tan, thêm nước cất vào dịch lọc, thu được 200 mL dung dịch X. Chuẩn độ 5 mL dung dịch X cần dùng đúng 17,5 mL dung dịch KMnO4 0,02 M. Tính phần trăm khối lượng Fe3O4 trong mẫu quặng magnetitte? (kết quả làm tròn đến số nguyên gần nhất)

-----------------HẾT------------------

 

BỘ 50 ĐỀ THI THỬ TN THPT 2025  - MÔN HÓA HỌC - THEO CẤU TRÚC MỚI CỦA ĐỀ MINH HỌA - FILE WORD ĐẦY ĐỦ CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT - CẬP NHẬT LIÊN TỤC

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Hóa Học - Đề 1 - File word có lời giải

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Hóa Học - Đề 2 - File word có lời giải

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Hóa Học - Đề 3 - File word có lời giải

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...