ĐỀ THI THỬ CHUẨN CẤU TRÚC MINH HỌA ĐỀ 12 (Đề thi có 04 trang) |
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 MÔN: VẬT LÍ Thời gian làm bài 50 phút; không kể thời gian phát đề |
Họ và tên thí sinh:………………………………….
Số báo danh: ……………………………………….
Cho biết: ð = 3,14; T (K) = t (0C) + 273; R = 8,31 J/(mol.K); NA = 6,02.1023 hạt/mol.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cho số Avogadro NA = 6,02.1023 hạt/mol. Số neutron có trong 3,5 g Carbon có giá trị bằng
A. 3,01.1023. B. 6,02.1023. C. 9,03.1023. D. 12,04.1023.
A. Dùng chổi gom mảnh vỡ của nhiệt kế rồi dùng khăn tẩm dung dịch giấm ăn, lau sạch nơi nhiệt kế vỡ.
D. Lấy muối ăn rắc lên chỗ nhiệt kế vỡ, sau đó dùng chổi quét gom lại bỏ vào thùng rác.
A. 4.105 J. B. 160 000 J. C. 16.107 J. D. 4.107 J.
A. 49,4 kW.h. B. 12,3 kW.h. C. 4,94 kW.h. D. 1,23 kW.h.
A. thực hiện công là 50 J. B. nhận công là 20 J.
C. thực hiện công là 20 J. D. nhận công là 50 J.
Hình nào sau đây biểu diễn đúng quá trình biến đổi trên?
A. Hình 2. B. Hình 1. C. Hình 4. D. Hình 3.
Câu 8. Xung quanh vật nào sau đây không có từ trường?
A. Dòng điện không đổi. B. Hạt mang điện chuyển động.
C. Hạt mang điện đứng yên. D. Nam châm hình chữ U.
Câu 9. Sự sắp xếp kim nam châm ở hình nào sau đây là đúng?
A. Hình 3. B. Hình 4. C. Hình 1. D. Hình 2.
Việc khẩn cấp tìm kiếm nguồn phóng xạ bị thất lạc là rất quan trọng vì nguồn này
B. khó sản xuất nên khó tìm thấy trên thị trường.
C. có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe dân cư.
D. cần thiết trong việc khảo sát sức khỏe bền của thép.
A. 6,00 N. B. 0,60 N. C. 0,15 N. D. 0 N.
A. Lực từ tác dụng lên dây có hướng là hướng đông.
B. Lực từ tác dụng lên dây có phương thẳng đứng, chiều hướng xuống.
C. Lực từ tác dụng lên dây có phương thẳng đứng, chiều hướng lên.
D. Lực từ tác dụng lên dây có hướng là hướng tây.
A. dòng điện chạy trong mạch có giá trị hiệu dụng bằng .
B. dòng điện chạy trong mạch có tần số 100 Hz.
C. công suất tỏa nhiệt trung bình trên điện trở bằng 200 W.
D. dòng điện chạy trong mạch có giá trị hiệu dụng bằng 0,5 A.
Câu 15. Hai hạt nhân có tỉ số số khối là . Tỉ số hai bán kính của chúng là
Khối lượng của hạt nhân đó bằng ……… amu.
A. 16,545. B. 17,138. C. 16,995. D. 17,243.
Câu 17. Phản ứng hạt nhân nào sau đây không phải là phản ứng nhiệt hạch?
A. 225 mW. B. 22,5 mW. C. 90 mW. D. 900 mW.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Biết khối lượng mol của Helium là 4 g/mol; J/(mol.K).
b) Số mol của lượng khí Helium chứa trong bình là 0,25 mol.
c) Thể tích của khối khí khi ở trạng thái (4) là V4 = 2,77 lít.
Khối lượng mol của Na, N lần lượt là 23 g/mol, 14 g/mol; hạt/mol; J/(mol.K).
a) Phương trình phân hủy NaN3 là .
b) Trong 130 g NaN3 có chứa 12,04.1023 phân tử NaN3.
c) Thể tích khí N2 được giải phóng khi xảy ra phản ứng phân hủy hoàn toàn lượng NaN3 là 72 m3.
b) Máy biến thế 1 có số vòng dây của cuộn dây thứ cấp là 20 000 vòng.
c) Công suất hao phí điện năng trên đường dây tải điện khi truyền từ nhà máy đến thành phố X là W.
a) Quá trình phóng xạ của là một phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
b) Hạt nhân con X được tạo thành từ quá trình phóng xạ trên là .
c) Chu kì bán rã của xấp xỉ bằng 1,41. s.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Tuổi của khối đá đó hiện nay là x.109 năm. Tìm x (làm tròn đến hàng phần mười).
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề MINH HỌA - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 01- File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 02- File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 03- File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 04- File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 05- File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 06 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 07 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 08 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 09 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 10 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 11 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 12 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 13 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 14 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 15 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 16 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 17 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 18 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 19 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 20 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 21 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 22 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 23 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 24 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 25 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 26 - File word có lời giải
HƯỚNG DẪN GIẢI
Cho biết: ð = 3,14; T (K) = t (0C) + 273; R = 8,31 J/(mol.K); NA = 6,02.1023 hạt/mol.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cho số Avogadro NA = 6,02.1023 hạt/mol. Số neutron có trong 3,5 g Carbon có giá trị bằng
A. 3,01.1023. B. 6,02.1023. C. 9,03.1023. D. 12,04.1023.
Hướng dẫn giải
Số nguyên tử Carbon : nguyên tử.
Trong mỗi nguyên tử Carbon có chứa 14 – 6 = 8 hạt neutron.
Số neutron có trong 3,5 g Carbon có giá trị bằng: .
Câu 2. Khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân, ta dùng biện pháp nào sau đây để thu gom thủy ngân có hiệu quả nhất?
A. Dùng chổi gom mảnh vỡ của nhiệt kế rồi dùng khăn tẩm dung dịch giấm ăn, lau sạch nơi nhiệt kế vỡ.
B. Dùng chổi gom mảnh vỡ của nhiệt kế lại bỏ vào thùng rác và quét nhiều lần để làm sạch lượng thủy ngân.
C. Lấy bột lưu huỳnh rắc lên chỗ nhiệt kế vỡ, sau đó dùng chổi quét gom lại bỏ vào lọ thủy tinh có nút đậy hoặc túi kín trước khi bỏ vào thùng rác.
D. Lấy muối ăn rắc lên chỗ nhiệt kế vỡ, sau đó dùng chổi quét gom lại bỏ vào thùng rác.
Hướng dẫn giải
Thủy ngân rất độc đối với cơ thể người nên cần cẩn thận khi thu gom thủy ngân:
– Bước 1: Phải di chuyển ngay lập tức những người đang có mặt trong khu vực nhiệt kế thủy ngân bị vỡ ra ngoài.
– Bước 2: Tuyệt đối không để gió lùa. Đóng cửa sổ và cửa ra vào để thủy ngân không phát tán trong không khí.
– Bước 3: Dùng đèn chiếu sáng để nhìn rõ phạm vi thủy ngân bị chảy ra. Người dọn phải đeo khẩu trang, đeo găng tay để chuẩn bị dọn sạch thủy ngân, tuyệt đối không tiếp xúc với thủy ngân bằng tay không.
– Bước 4: Dùng bột lưu huỳnh rắc lên chỗ nhiệt kế vỡ để lưu huỳnh phản ứng với thủy ngân tạo thành hợp chất khó bốc hơi hơn. Dùng chổi mềm và giấy mềm để gom thủy ngân lại và cho vào lọ thủy tinh hoặc túi kín trước khi bỏ và sọt rác.
− Bước 5: Thu dọn xong phải mở hết cửa để khu vực đó thông thoáng trong vài giờ.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Một lò nấu luyện nhôm sử dụng điện, trung bình nấu chảy được 400 kg nhôm trong mỗi lần luyện. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là 4.105 J/kg.
Câu 3. Nhiệt lượng cần cung cấp để nấu chảy hoàn toàn nhôm ở nhiệt độ nóng chảy trong mỗi lần luyện là
A. 4.105 J. B. 160 000 J. C. 16.107 J. D. 4.107 J.
Hướng dẫn giải
Nhiệt lượng cần cung cấp để nấu chảy hoàn toàn 400 kg nhôm:
J.
Câu 4. Lò nấu sử dụng điện để luyện nhôm với hiệu suất 90%. Tính lượng điện năng (theo đơn vị kW.h) cần cung cấp cho quá trình làm nóng chảy lượng nhôm ở Câu 3.
A. 49,4 kW.h. B. 12,3 kW.h. C. 4,94 kW.h. D. 1,23 kW.h.
Hướng dẫn giải
Lượng điện năng cần cung cấp:
A = J ≈ 49,4 kW.h.
Câu 5. Nội năng của khối khí giảm 15 J khi truyền cho khối khí một nhiệt lượng 35 J. Khi đó, khối khí đã
A. thực hiện công là 50 J. B. nhận công là 20 J.
C. thực hiện công là 20 J. D. nhận công là 50 J.
Hướng dẫn giải
Biểu thức định luật I nhiệt động lực học: ⇔ ⇔ J.
Khối khí đã thực hiện công là 50 J.
Câu 6. Một nồi áp suất có van xả tự động sẽ mở khi áp suất hơi trong nồi bằng 9 kPa. Ở 21 0C, hơi trong nồi có áp suất 2 500 Pa. Van xả tự động mở khi nhiệt độ của hơi trong nồi bằng
A. 75,6 0C. B. 348,6 K.
C. 785,4 K. D. 1058,4 K.
Hướng dẫn giải
Do nồi được đậy kín nên thể tích hơi trong nồi không thay đổi.
Từ phương trình trạng thái khí lí tưởng, ta có:
⇔ ⇔ K.
Câu 7. Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi trạng thái được biểu diễn như hình bên dưới.
Hình nào sau đây biểu diễn đúng quá trình biến đổi trên?
A. Hình 2. B. Hình 1. C. Hình 4. D. Hình 3.
Hướng dẫn giải
Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), khối khí thực hiện quá trình đẳng áp với T1 < T2.
Trong hệ tọa độ (V – T), đường đẳng áp là đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Trong hệ tọa độ (p – T), đường đẳng áp là đường thẳng có đường kéo dài vuông góc với trục p.
Câu 8. Xung quanh vật nào sau đây không có từ trường?
A. Dòng điện không đổi. B. Hạt mang điện chuyển động.
C. Hạt mang điện đứng yên. D. Nam châm hình chữ U.
Hướng dẫn giải
Xung quanh hạt mang điện đứng yên không có từ trường, nhưng có điện trường.
Câu 9. Sự sắp xếp kim nam châm ở hình nào sau đây là đúng?
A. Hình 3. B. Hình 4. C. Hình 1. D. Hình 2.