ĐỀ THI THỬ CHUẨN CẤU TRÚC MINH HỌA ĐỀ 16 (Đề thi có 04 trang) |
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 MÔN: VẬT LÍ Thời gian làm bài 50 phút; không kể thời gian phát đề |
Họ, tên thí sinh: ……………………………………………
Số báo danh: ……………………………………………….
Cho biết: ð = 3,14; T (K) = t (0C) + 273; R = 8,31 J/(mol.K); NA = 6,02.1023 hạt/mol.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
A. cồn thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.
B. cồn khi bay hơi toả nhiệt lượng vào chỗ da đó.
C. cồn khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.
D. cồn khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.
c) Hiện tượng các phân tử chất lỏng thoát ra khỏi chất lỏng, tạo thành hơi được gọi là sự ngưng tụ.
- Cho nước đá vào nhiệt lượng kế và hứng nước chảy ra bằng một chiếc cốc.
- Cho nước chảy thêm vào cốc trong thời gian t. Xác định khối lượng của nước trong cốc lúc này.
Kết quả thí nghiệm được nhóm ghi lại ở bảng sau:
Câu 3. Khối lượng nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây nung là
A. 24,6.10−3 kg. B. 19,6.10−3 kg.
C. 14,6.10−3 kg. D. 9,6.10−3 kg.
Câu 4. Nhiệt hóa hơi riêng của nước đá thu được từ thí nghiệm trên là
A. 126 829 J/kg. B. 325 000 J/kg. C. 320 000 J/kg. D. 213 698 J/kg.
A. số nguyên tử ở bình X nhiều hơn số nguyên tử ở bình Y.
B. số nguyên tử ở bình Y nhiều hơn số nguyên tử ở bình X.
C. số nguyên tử ở hai bình bằng nhau.
D. mật độ nguyên tử ở hai bình như nhau.
A. 8 0C. B. 7 0C. C. 6 0C. D. 5 0C.
A. tỉ lệ thuận với bình phương thể tích khí.
C. tỉ lệ nghịch với bình phương thể tích khí.
A. 1,23 lít và 2,2 atm. B. 1,23 m3 và 1,8 Pa. C. 11,2 lít và 1,8 atm. D. 0,125 m3 và 1,8 Pa.
Câu 9. Chọn khẳng định đúng về phản ứng phân hạch hạt nhân.
C. Tổng số proton của các hạt sau phân hạch luôn bằng tổng số proton của các hạt trước phân hạch.
D. Tổng số nucleon của các hạt sau phân hạch luôn bằng tổng số nucleon của các hạt trước phân hạch.
Câu 10. Cho các phát biểu sau đây:
(1) Từ trường có thể tác dụng lực từ lên các điện tích đứng yên đặt trong nó.
(2) Từ trường có khả năng tác dụng lực từ lên dòng điện đặt trong nó.
(3) Từ trường có khả năng tác dụng lực từ lên nam châm đặt trong nó.
(4) Đường sức từ luôn là những đường cong khép kín.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. Không đổi chiều và độ lớn tăng 2 lần. B. Không đổi chiều và độ lớn giảm 2 lần.
C. Đổi chiều và độ lớn giảm 4 lần. D. Đổi chiều và độ lớn tăng 4 lần.
A. 0,1 W. B. 1,0 W. C. 0,5 W. D. 2 W.
A. E = 0,027f. B. E = 2,2f. C. E = 0,05f. D. E = 30f.
A. Vector cường độ điện trường và vector cảm ứng từ cùng phương và cùng độ lớn.
B. Tại mỗi điểm trong không gian, điện trường và từ trường luôn dao động ngược pha.
C. Tại mỗi điểm trong không gian, điện trường và từ trường luôn dao động lệch pha nhau .
D. Điện trường và từ trường biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng chu kì.
Câu 16. Số hạt không mang điện tích trong nguyên tử silver là
A. Pha ban đầu của cường độ dòng điện là .
B. Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch sớm pha hơn cường độ dòng điện trong mạch một góc .
C. Tần số của dòng điện là 50 Hz.
D. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là 5 A.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
a) Khối lượng của mỗi quả cầu sắt xấp xỉ bằng 0,1 kg.
a) Áp suất môi trường tác dụng lên người thợ lặn khi ở độ sâu 35 m là 350 kPa.
b) Khi nổi lên mặt nước, áp suất môi trường tác dụng lên người thợ lặn là 105 Pa.
d) Thời gian bơm khí vào bình A để đạt các thông số 12 lít – 2.107 Pa là 24 phút.
a) Tại thời điểm t bất kì, từ thông qua khung dây là .
b) Suất điện động cảm ứng cực đại trong khung dây là 2 (V).
c) Dòng điện chạy qua mạch ngoài là dòng điện xoay chiều.
d) Dòng điện chạy qua mạch ngoài có cường độ cực đại bằng 0,4ð (mA).
a) Trong 940 g có chứa nguyên tử .
b) Trong 1 ngày, mỗi lò tiêu thụ xấp xỉ 1,82 kg .
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề MINH HỌA - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 01- File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 02- File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 03- File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 04- File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 05- File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 06 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 07 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 08 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 09 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 10 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 11 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 12 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 13 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 14 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 15 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 16 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 17 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 18 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 19 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 20 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 21 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 22 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 23 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 24 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 25 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 26 - File word có lời giải
HƯỚNG DẪN GIẢI
Cho biết: ð = 3,14; T (K) = t (0C) + 273; R = 8,31 J/(mol.K); NA = 6,02.1023 hạt/mol.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì
A. cồn thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.
B. cồn khi bay hơi toả nhiệt lượng vào chỗ da đó.
C. cồn khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.
D. cồn khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.
Hướng dẫn giải
Cồn bay hơi nhanh, hấp thụ nhiệt từ da để chuyển thành khí, làm da ở vùng được xoa mất nhiệt và cảm thấy lạnh.
Câu 2. Cho các phát biểu sau:
a) Một chất lỏng ở bất kì nhiệt độ nào cũng chứa những phân tử có động năng đủ lớn để thắng lực hút của các phân tử xung quanh, thoát ra khỏi mặt thoáng chất lỏng.
b) Muốn thành hơi, các phân tử phải sinh công để thắng lực hút giữa các phân tử còn lại có xu hướng kéo chúng trở lại chất lỏng.
c) Hiện tượng các phân tử chất lỏng thoát ra khỏi chất lỏng, tạo thành hơi được gọi là sự ngưng tụ.
d) Đồng thời với sự bay hơi còn xảy ra hiện tượng ngưng tụ, một số phân tử hơi ở gần mặt thoáng đi ngược trở lại vào trong lòng chất lỏng.
e) Khác với sự bay hơi, sự sôi là sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi chỉ xảy ra bên trong lòng chất lỏng.
Số phát biểu đúng là
A. 2. C. 3. B. 4. D. 5.
Hướng dẫn giải
Các phát biểu đúng là a,b,d.
Chỉnh sửa các phát biểu sai:
+ Phát biểu c: Hiện tượng các phân tử chất lỏng thoát ra khỏi chất lỏng, tạo thành hơi được gọi là sự hóa hơi.
+ Phát biểu e: Khác với sự bay hơi, sự sôi là sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi xảy ra ở bên trong và trên bề mặt chất lỏng.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Các bạn bố trí thí nghiệm như hình bên và tiến hành thí nghiệm qua các bước sau:
Bước 1
- Cho nước đá vào nhiệt lượng kế và hứng nước chảy ra bằng một chiếc cốc.
- Sau khi nước chảy vào cốc khoảng một phút, cho nước chảy vào cốc (ở trên cân) trong thời gian t (phút), xác định khối lượng của nước trong cốc này.
Bước 2
- Bật biến áp nguồn.
- Đọc số chỉ 𝒫 của oát kế.
- Cho nước chảy thêm vào cốc trong thời gian t. Xác định khối lượng của nước trong cốc lúc này.
Kết quả thí nghiệm được nhóm ghi lại ở bảng sau:
Đại lượng |
Kết quả đo |
Khối lượng (kg) |
5.10−3 |
Khối lượng (kg) |
19,6.10−3 |
Thời gian đun t (s) |
130 |
Công suất 𝒫 (W) |
24 |
Xem điều kiện môi trường (nhiệt độ, áp suất, …) không đổi trong suốt thời gian làm thí nghiệm và điện năng tiêu thụ chuyển hóa hoàn toàn thành nhiệt lượng cung cấp cho nước đá. Bỏ qua sự bay hơi của nước.
Câu 3. Khối lượng nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây nung là
A. 24,6.10−3 kg. B. 19,6.10−3 kg.
C. 14,6.10−3 kg. D. 9,6.10−3 kg.
Hướng dẫn giải
Ở bước 1, (kg) là khối lượng nước đá tan do nhận nhiệt từ môi trường trong khoảng thời gian t (phút).
Ở bước 2, trong cùng khoảng thời gian t (phút) nên khối lượng nước đá tan do nhận nhiệt từ môi trường là (kg) và khối lượng nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây nung là (kg).
Sau khoảng thời gian t (phút) kể từ lúc bật biến áp nguồn, khối lượng nước đá tan và chảy xuống cốc là (kg), ta có:
Vậy lượng nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây nung là:
kg.
Câu 4. Nhiệt hóa hơi riêng của nước đá thu được từ thí nghiệm trên là
A. 126 829 J/kg. B. 325 000 J/kg. C. 320 000 J/kg. D. 213 698 J/kg.
Hướng dẫn giải
Nhiệt hóa hơi riêng của nước đá thu được từ thí nghiệm trên là:
⇔ ⇔ J/kg.
Câu 5. Hai bình thủy tinh X và Y cùng chứa khí helium. Áp suất khối khí ở bình X gấp ba lần áp suất khối khí ở bình Y. Dung tích của bình Y gấp ba lần dung tích của bình X. Khi nhiệt độ khối khí trong hai bình bằng nhau thì
A. số nguyên tử ở bình X nhiều hơn số nguyên tử ở bình Y.
B. số nguyên tử ở bình Y nhiều hơn số nguyên tử ở bình X.
C. số nguyên tử ở hai bình bằng nhau.
D. mật độ nguyên tử ở hai bình như nhau.
Hướng dẫn giải
Công thức liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí:
Mà:
Suy ra: ⇔
Tỉ số giữa số nguyên tử khí ở bình X và số nguyên tử khí ở bình Y là
Vậy số nguyên tử ở hai bình bằng nhau.
Do nên mật độ nguyên tử ở bình Y thưa thớt hơn bình X.
Câu 6. Một cốc nước nóng và một cốc nước lạnh chứa lượng nước như nhau. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước với cốc và môi trường. Rót một nửa lượng nước trong cốc nước nóng vào cốc nước lạnh, khi xảy ra cân bằng nhiệt thì nhiệt độ cốc nước lạnh tăng thêm 17,5 0C. Tiếp tục rót một nửa của lượng nước còn lại trong cốc nước nóng vào cốc nước lạnh, khi xảy ra cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của cốc nước lạnh tiếp tục tăng thêm
A. 8 0C. B. 7 0C. C. 6 0C. D. 5 0C.
Hướng dẫn giải
Lần rót thứ nhất, khi xảy ra cân bằng nhiệt, ta có:
⇔ ⇔ 0C (với )
⇔ (1)
Lần rót thứ hai, khi xảy ra cân bằng nhiệt, ta có:
⇔
⇔ (2)
Thay (1) vào (2), ta được: ⇔
⇔ 0C.
Vậy nhiệt độ cốc nước lạnh tiếp tục tăng thêm 5 0C.
Câu 7. Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng được biểu diễn trong hệ tọa độ (p,V) bằng một đoạn thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ như hình vẽ. Trong quá trình đó, nhiệt độ tuyệt đối của lượng khí