ĐỀ THI THỬ CHUẨN CẤU TRÚC MINH HỌA ĐỀ 23 (Đề thi có 04 trang) |
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 MÔN: VẬT LÍ Thời gian làm bài 50 phút; không kể thời gian phát đề |
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Cho biết: ð = 3,14; T (K) = t (0C) + 273; R = 8,31 J/(mol.K); NA = 6,02.1023 hạt/mol.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về nguyên lí hoạt động của bộ cảm ứng?
C. Nam châm vĩnh cửu có vai trò góp phần làm tăng suất điện động cảm ứng gấp nhiều lần.
D. Bộ cảm ứng trong ghita điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Câu 2. Hình bên mô tả cấu tạo của loa điện động và đồ thị điện áp – thời gian của một nguồn.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nguyên lí hoạt động của loa điện động?
B. Loa điện động hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
A. 131,25 J. B. 18,75 J. C. 150 J. D. 112,5 J.
A. (1) thể lỏng; (2) toả nhiệt. B. (1) thể hơi; (2) toả nhiệt.
C. (1) thể lỏng; (2) nhận nhiệt. D. (1) thể hơi; (2) nhận nhiệt.
A. hình a, hình d và hình f. B. hình c, hình d và hình f.
C. hình a, hình b, hình c và hình f. D. hình a, hình b, hình c và hình e.
Cụm từ thích hợp để điền vào chỗ “……” là
A. điện trường xoáy. B. dao động điện. C. trường điện từ. D. từ trường.
Câu 7. Nhiệt độ của nước khi ra khỏi thùng nước lạnh là
A. 47 °C. B. 48 °C. C. 53 °C. D. 54 °C.
A. 65 °C. B. 60 °C. C. 55 °C. D. 80 °C.
A. Dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều quay của kim đồng hồ và khung dây chuyển động đi xuống.
B. Dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ và khung dây chuyển động đi lên.
C. Dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều quay của kim đồng hồ và khung dây chuyển động đi lên.
D. Dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ và khung dây chuyển động đi xuống.
A. 3,95.1021 phân tử. B. 4,36.1021 phân tử. C. 1,88.1022 phân tử. D. 2,08.1022 phân tử.
A. 0,63 lít và 2,03 lít. B. 2,03 lít và 3,43 lít. C. 5,6 lít và 7 lít. D. 7 lít và 8,4 lít.
A. 10−5 T. B. 2.10−5 T. C. 3.10−5 T. D. 0,5.10−5 T.
D. chuyển động lên cực bắc của nam châm.
Câu 16. Đồ thị ở hình bên dưới biểu diễn cường độ dòng điện xoay chiều theo thời gian.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
A. Cường độ dòng điện hiệu dụng bằng A.
B. Chu kì của dòng điện xoay chiều là 0,02 s.
C. Tần số góc của dòng điện xoay chiều là 100ð rad.
D. Biểu thức cường độ dòng điện xoay chiều theo thời gian là (A).
A. 415,2 ngày. B. 276,8 ngày. C. 321,4 ngày. D. 219,4 ngày.
A. 2,8 A. B. 4,0 A. C. 5,6 A. D. 2,0 A.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Khi trộn mẫu T với mẫu D với nhau thì nhiệt độ cân bằng của hệ là 24 °C.
Khi trộn mẫu D với mẫu S với nhau thì nhiệt độ cân bằng của hệ là 28 °C.
a) Nhiệt độ cân bằng của hệ khi trộn mẫu T với mẫu S là .
b) Nhiệt độ cân bằng của hệ khi trộn cả ba mẫu là .
a) Điện áp đặt vào hai đầu đoạn mạch trễ pha hơn cường độ dòng điện trong mạch một góc rad.
c) Khi điện áp tức thời có giá trị 220 V thì cường độ dòng điện tức thời đạt giá trị cực đại.
d) Tổng trở của đoạn mạch có giá trị bằng 44 Ù.
a) Chu kì bán rã của Americium xấp xỉ bằng 432,2 năm.
b) Số lượng hạt nhân Americium ban đầu xấp xỉ bằng hạt.
c) Độ phóng xạ của nguồn phóng xạ α Americium ở thời điểm ban đầu xấp xỉ bằng .
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Để thu được nước có nhiệt độ 40 °C thì nhân viên cần mở hai vòi chảy liên tục trong bao nhiêu giây?
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề MINH HỌA - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 01- File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 02- File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 03- File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 04- File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 05- File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 06 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 07 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 08 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 09 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 10 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 11 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 12 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 13 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 14 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 15 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 16 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 17 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 18 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 19 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 20 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 21 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 22 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 23 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 24 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 25 - File word có lời giải
Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 26 - File word có lời giải
HƯỚNG DẪN GIẢI
Cho biết: ð = 3,14; T (K) = t (0C) + 273; R = 8,31 J/(mol.K); NA = 6,02.1023 hạt/mol.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hình bên mô tả sơ cấu tạo bộ cảm ứng (pickup) trong ghita điện để tạo ra âm thanh. Bộ cảm ứng gồm một cuộn dây và một nam châm vĩnh cửu được đặt gần mỗi dây đàn guitar bằng kim loại có thể nhiễm từ.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về nguyên lí hoạt động của bộ cảm ứng?
A. Khi gảy đàn, đoạn dây gần nam châm điện bị nhiễm từ dao động và tạo ra sự biến thiên từ thông qua cuộn dây.
B. Trong cuộn dây xuất hiện suất điện động cảm ứng khi gảy đàn. Tín hiệu điện được đưa đến bộ khuếch đại và loa tạo ra sóng âm.
C. Nam châm vĩnh cửu có vai trò góp phần làm tăng suất điện động cảm ứng gấp nhiều lần.
D. Bộ cảm ứng trong ghita điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hướng dẫn giải
Đáp án A sai. Vì khi gảy đàn, đoạn dây gần nam châm vĩnh cửu bị nhiễm từ dao động và tạo ra sự biến thiên từ thông qua cuộn dây.
Câu 2. Hình bên mô tả cấu tạo của loa điện động và đồ thị điện áp – thời gian của một nguồn.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nguyên lí hoạt động của loa điện động?
A. Khi cho dòng điện không đổi vào hai điểm nối tín hiệu thì loa chỉ phát ra âm với một tần số không đổi.
B. Loa điện động hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
C. Khi có dòng điện chạy qua cuộn dây thì nam châm vĩnh cửu sẽ dao động làm cho màng loa dao động với tần số âm.
D. Nếu nối hai điểm nối tín hiệu điện vào loa với điện áp có đồ thị như hình trên thì tần số âm do loa phát ra xấp xỉ bằng 13 333 Hz.
Hướng dẫn giải
Đáp án A, B, C sai. Vì khi dòng điện không đổi chạy qua cuộn dây đặt trong từ trường của nam châm vĩnh cửu (đặt cố định) sẽ chịu tác dụng của lực từ làm cuộn dây chỉ dịch chuyển theo một chiều, không thể dao động nên màn loa không dao động và không thể phát ra âm thanh. Khi có dòng điện biến đổi (xoay chiều hoặc xung) chạy qua cuộn dây thì lực từ của từ trường tác dụng lên cuộn dây sẽ thay đổi cả độ lớn và chiều, làm cho cuộn dây và màn loa dao động. Màn loa dao động và phát ra âm thanh.
Đáp án D đúng.
Từ đồ thị điện áp – thời gian, ta xác định được chu kì, tần số của điện áp:
⇒ .
Vậy tần số âm do loa phát ra cũng là tần số của điện áp .
Câu 3. Một vật có khối lượng 1,5 kg trượt không vận tốc ban đầu tử đỉnh xuống chân một mặt phẳng dài 20 m, nghiêng 30° so với mặt phẳng nằm ngang. Tốc độ của vật ở chân mặt phẳng nghiêng là 5 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với mặt phẳng nghiêng và môi trường. Độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình chuyển động trên bằng
A. 131,25 J. B. 18,75 J. C. 150 J. D. 112,5 J.
Hướng dẫn giải
Chọn mốc thế năng tại chân mặt phẳng nghiêng.
Do vật trượt phải sinh công để chống lại lực ma sát nên công của lực ma sát có độ lớn bằng độ giảm cơ năng của vật, ta có:
Công của lực ma sát tác dụng lên vật làm vật nóng lên tức là làm tăng nội năng của vật, ta có:
()
⇔ J.
Câu 4. Một số chất ở thể rắn như iodine, băng phiến, đá khô (CO2 ở thể rắn),… có thể chuyển trực tiếp sang …(1)… khi nó …(2)… Hiện tượng này được gọi là sự thăng hoa. Ngược lại với sự thăng hoa là sự ngưng kết. Cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống là
A. (1) thể lỏng; (2) toả nhiệt. B. (1) thể hơi; (2) toả nhiệt.
C. (1) thể lỏng; (2) nhận nhiệt. D. (1) thể hơi; (2) nhận nhiệt.
Hướng dẫn giải
Sự thăng hoa là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể hơi của các chất, khi nó nhận nhiệt.
Câu 5. Hình bên dưới thể hiện một số tình huống nên và không nên làm để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện. Những tình huống không nên làm để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện được thể hiện ở
A. hình a, hình d và hình f. B. hình c, hình d và hình f.
C. hình a, hình b, hình c và hình f. D. hình a, hình b, hình c và hình e.
Hướng dẫn giải
Những tình huống không nên làm để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện được thể hiện ở những hình gồm: hình a, hình b, hình c và hình e.
Câu 6. Trong vùng không gian có từ trường biến thiên theo thời gian thì trong vùng đó xuất hiện một điện trường xoáy. Ngược lại, trong vùng không gian có điện trường biến thiên theo thời gian thì trong vùng đó xuất hiện một từ trường biến thiên theo thời gian. Do đó, điện trường biến thiên và từ trường biến thiên theo thời gian sẽ chuyển hóa lẫn nhau và cùng tồn tại trong không gian, được gọi là …… . Quá trình lan truyền của …… trong không gian gọi là sóng điện từ.
Cụm từ thích hợp để điền vào chỗ “……” là
A. điện trường xoáy. B. dao động điện. C. trường điện từ. D. từ trường.
Hướng dẫn giải
Trong vùng không gian có từ trường biến thiên theo thời gian thì trong vùng đó xuất hiện một điện trường xoáy. Ngược lại, trong vùng không gian có điện trường biến thiên theo thời gian thì trong vùng đó xuất hiện một từ trường biến thiên theo thời gian. Do đó, điện trường biến thiên và từ trường biến thiên theo thời gian sẽ chuyển hóa lẫn nhau và cùng tồn tại trong không gian, được gọi là trường điện từ. Quá trình lan truyền của trường điện từ trong không gian gọi là sóng điện từ.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 7 và Câu 8: Quá trình nấu rượu gạo (dung dịch ethanol) thủ công được thực hiện như sau:
Gạo được nấu chín, để nguội, rắc men, ủ kín từ 3 đến 5 ngày thu được hỗn hợp chủ yếu gồm nước, ethanol và bã rượu.
Đun nóng hỗn hợp trên (trong nồi chưng cất) đến nhiệt độ sôi để ethanol và nước hóa hơi và đi vào đường ống dẫn. Hỗn hợp hơi (ethanol và nước) trong đường ống được làm lạnh sẽ hóa lỏng và chảy vào bình hứng. Ta có bảng giá trị của ethanol và nước như sau:
Nhiệt độ sôi (°C) |
Khối lượng riêng (kg/m3) |
Nhiệt dung riêng (J/(kg.K)) |
Nhiệt hóa hơi riêng (J/kg) |
|
Ethanol |
78 |
789 |
2 440 |
0,9.106 |
Nước |
100 |
997 |
4 200 |
2,3.106 |
Giả thuyết trong quá trình nấu rượu, hỗn hợp được cung cấp nhiệt một cách đều đặn. Ethanol sôi và hóa hơi trước ở 78 °C. Sau đó đến 100 °C thì nước bắt đầu sôi và hóa hơi. Bỏ qua lượng hơi nước ban đầu trong ống dẫn. Bỏ qua sự truyền nhiệt với môi trường, ống dẫn và bình hứng. Thùng nước lạnh chứa lượng nước có thể tích 250 lít ở nhiệt độ 20 °C. Khi thu được 20 lít rượu gạo 40° (thể tích ethanol chiếm 40%), người ta đo nhiệt độ của rượu khi có cân bằng nhiệt là 45 °C. Biết nhiệt độ của ethanol khi ra khỏi thùng nước lạnh là 35 °C.
Câu 7. Nhiệt độ của nước khi ra khỏi thùng nước lạnh là
A. 47 °C. B. 48 °C. C. 53 °C. D. 54 °C.
Hướng dẫn giải
Khối lượng ethanol chứa trong 20 lít rượu gạo 40° là: kg.
Khối lượng nước chứa trong 20 lít rượu gạo 40° là: kg.
Xét sự trao đổi nhiệt giữa ethanol và nước, ta có:
⇔
⇔
⇔ .
Câu 8. Trong quá trình nấu rượu, nước trong thùng nước lạnh không được thay. Nhiệt độ của nước trong thùng nước lạnh khi thu được 20 lít rượu gạo 40° là
A. 65 °C. B. 60 °C. C. 55 °C. D. 80 °C.
Hướng dẫn giải
Khối lượng nước chứa trong thùng nước lạnh là: kg.
Xét sự trao đổi nhiệt giữa ethanol, nước (trong ống dẫn) với nước trong thùng nước lạnh, ta có:
⇔
⇔
⇔ .
Câu 9. Trạng thái của n (mol) khí lí tưởng đơn nguyên tử thay đổi theo quá trình (1) → (2) → (3) được thể hiện trên đồ thị (p,V) như hình vẽ. Biết nhiệt độ tuyệt đối của khối khí ở trạng thái (1) là T (K). Trong cả quá trình (1) → (2) → (3), nhiệt lượng mà khối khí nhận được là
A. . B. .
C. . D. .
Hướng dẫn giải
Quá trình (1) sang (2) là quá trình đẳng tích, ta có:
⇔ ⇔
và khối khí không thực hiện công
Quá trình (2) sang (3) là quá trình đẳng áp, ta có:
⇔ ⇔
và khối khí thực hiện công có độ lớn
Áp dụng phương trình Clapeyron cho khối khí tại trạng thái (1), ta có:
⇔
Suy ra:
Nội năng của khối khí ở trạng thái (1), (2), (3) lần lượt là:
,
,
,
Độ biến thiên nội năng của khối khí trong quá trình (1) → (2) và (2) → (3) lần lượt là:
⇔
⇔
⇔
⇔
Nhiệt lượng mà khối khí nhận được trong cả quá trình (1) → (2) → (3) là:
.
Câu 10. Cho hệ thống như hình vẽ bên. Khi nam châm đi lên thì dòng điện cảm ứng trong khung dây có chiều như thế nào (nhìn từ trên xuống)? Khi đó, vòng dây sẽ chuyển động như thế nào?
A. Dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều quay của kim đồng hồ và khung dây chuyển động đi xuống.
B. Dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ và khung dây chuyển động đi lên.
C. Dòng điện cảm ứng có chiều cùng chiều quay của kim đồng hồ và khung dây chuyển động đi lên.
D. Dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ và khung dây chuyển động đi xuống.
Hướng dẫn giải
Từ trường do nam châm sinh ra có vector cảm ứng từ như hình vẽ. Khi nam châm đi lên làm cho từ thông xuyên qua tiết diện khung dây giảm và sinh ra dòng điện cảm ứng.
Theo định luật Lenz, từ trường do dòng điện cảm ứng sinh ra có tác dụng chống lại sự biến thiên từ thông qua khung dây, do đó, vector cảm ứng từ của từ trường cảm ứng cùng chiều với . Khi đó, mặt nam của khung dây gần cực bắc của nam châm thẳng nên khung dây và nam châm hút nhau làm cho khung dây chuyển động đi lên.