Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 20 - File word có lời giải
3/17/2025 3:42:27 PM
haophamha ...

 

ĐỀ THI THỬ

CHUẨN CẤU TRÚC MINH HỌA

ĐỀ 20

(Đề thi có 04 trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025

MÔN: VẬT LÍ

Thời gian làm bài 50 phút; không kể thời gian phát đề

        

Họ, tên thí sinh: ……………………………………………

Số báo danh: ……………………………………………….

Cho biết: ð = 3,14; T (K) = t (0C) + 273; R = 8,31 J/(mol.K); NA = 6,02.1023 hạt/mol. 

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Tàu đệm từ là một phương tiện giao thông chạy trên đệm từ trường. Ưu điểm chính của tàu đệm từ so với tàu hỏa là

A. không cần cung cấp điện năng để hoạt động.

B. hoạt động được trên mọi địa hình.

C. loại bỏ hoàn toàn ma sát giữa xe và đường ray khi chạy.

D. khả năng chịu tải trọng lớn hơn.

Câu 2. Xét đoạn dây dẫn thẳng, dài mang dòng điện đặt trong từ trường đều theo phương vuông góc với đường sức từ. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng phương, chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện?

 

        A. Hình 2.        B. Hình 1.        C. Hình 3.        D. Hình 4.

Câu 3. Hình bên dưới mô tả sơ đồ nguyên lí hoạt động của ampe kế khung quay.

 

        Trong các nhận định sau về nguyên lí hoạt động của ampe kế khung quay, nhận định nào sai?

        A. Khi cường độ dòng điện chạy qua khung dây tăng thì góc lệch của kim chỉ thị so với vị trí ban đầu cũng tăng.

        B. Khi có dòng điện chạy qua khung dây, khung dây sẽ quay tròn.

        C. Nếu đổi chiều dòng điện chạy qua khung dây thì chiều quay của kim chỉ thị cũng sẽ đổi chiều.

        D. Lò xo xoắn có vai trò tạo ra moment lực cân bằng với moment ngẫu lực của lực từ.

Câu 4. Tốc độ bay hơi của nước biển trong ruộng muối không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

        A. Diện tích mặt thoáng của ruộng muối.

        B. Nhiệt độ không khí và nước biển trong ruộng muối.

        C. Tốc độ gió thổi qua ruộng muối.

        D. Thể tích lượng nước biển trong ruộng muối.

Câu 5. Hệ thức ÄU = A + Q với  > 0, < 0 diễn tả cho quá trình nào của chất khí?

        A. Nhận công và truyền nhiệt.        B. Nhận nhiệt và sinh công.

        C. Truyền nhiệt và nội năng giảm.        D. Nhận công và nội năng giảm.

Câu 6. Một người thợ bạc dùng máy khò nhiệt để cung cấp nhiệt lượng cho một miếng bạc làm tăng nhiệt độ miếng bạc đến nhiệt độ nóng chảy. Khi đến nhiệt độ nóng chảy, tiếp tục cung cấp nhiệt năng thì ta xác định được nhiệt lượng miếng bạc thu vào để hóa lỏng hoàn toàn là 26,25 kJ. Khối lượng miếng bạc là

        A. 400 g.        B. 0,25 kg.        C. 25 g.        D. 0,04 kg.        

Câu 7. Một lượng khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi trạng thái được biểu diễn trong hệ tọa độ (p,V) bằng một nhánh của đường hypebol như hình vẽ. Giá trị của  trong hình vẽ là

        A. .        B. .

        C. .        D. .

Câu 8. Hai bình kín có thể tích lần lượt là  chứa cùng một loại khí lí tưởng, cùng nhiệt độ ban đầu  và cùng thực hiện quá trình biến đổi đẳng tích có đồ thị như hình bên. Biết hai bình được cấp nhiệt như nhau và mỗi bình chứa 1 mol khí. Nhận định nào sau đây đúng?

        A. .

        B. Ở cùng thời điểm thì nhiệt độ của lượng khí trong hai bình luôn khác nhau.

        C. Khối lượng khí chứa trong bình có thể tích  lớn hơn.        

        D. Khi nhiệt độ của lượng khí trong mỗi bình tăng gấp đôi thì áp suất của mỗi lượng khí đó tác dụng thành bình cũng tăng lên gấp đôi.

Câu 9. Hình bên biểu diễn sơ đồ hoạt động của cảm biến báo khói ion hóa. Nguồn phóng xạ α Americium  được đặt giữa hai bản kim loại nối với một pin. Các hạt α được phóng ra làm ion hóa không khí giữa hai bản kim loại đặt song song và nối vào hai cực của nguồn điện, cho phép một dòng điện nhỏ chạy giữa hai bản kim loại đó và chuông báo không kêu. Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại, các ion trong này sẽ kết hợp với các phân tử khói và dịch chuyển chậm hơn làm cường độ dòng điện giữa hai bản kim loại giảm đi. Khi dòng điện giảm tới mức nhất định thì cảm biến báo khói sẽ gửi tín hiệu kích hoạt đến chuông báo cháy.

        A. Tia α phát ra từ nguồn phóng xạ chuyển động tròn xoắn ốc trong khoảng giữa hai bản kim loại.

        B. Tia α phát ra từ nguồn phóng xạ chuyển động song song với hai bản kim loại tích điện trái dấu.

        C. Tia α phát ra từ nguồn phóng xạ bị lệch về phía bản kim loại nhiễm điện dương.

        D. Tia α phát ra từ nguồn phóng xạ bị lệch về phía bản kim loại nhiễm điện âm.

Câu 10. Một lượng khí lí tưởng chứa trong xi lanh có pit-tông di chuyển không ma sát như hình vẽ. Pit-tông có tiết diện . Ban đầu khối khí có thể tích , áp suất . Sau đó, ta kéo pit-tông di chuyển chậm sang phải một đoạn 4 cm để nhiệt độ khối khí không đổi. Áp suất khí trong xi lanh khi đó đã giảm đi

        A. 0,67.105 Pa.        B. 0,33.105 Pa.        C. 1,5.105 Pa.        D. 0,5.105 Pa.

Câu 11. Trong một mẫu chất phóng xạ, tại thời điểm ban đầu (t = 0), mẫu chất có  hạt nhân. Biết hằng số phóng xạ và chu kì bán rã của chất phóng xạ này lần lượt là ë và T.  Sau đó một khoảng thời gian t, số lượng hạt nhân còn lại trong mẫu chất đó () được xác định bằng biểu thức nào sao đây?

        A.  = .        B.  = .        C.  = .        D.  = .

Câu 12. Hai dây dẫn thẳng dài được đặt song song với nhau, cách nhau r = 5 mm, mỗi dây dài 1 m mang dòng điện 5 A ngược chiều nhau. Lực từ do dây dẫn này tác dụng lên dây dẫn kia bằng

        A. 0,01 N.        B. 1 mN.        C. 3,14 mN.        D. 6,28 mN.

Câu 13. Xét một khung dây dẫn kín, hình vuông có cạnh dài 10 cm được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ  T. Biết vector pháp tuyến của mặt phẳng khung dây hợp với vector cảm ứng từ một góc 60°. Khi cho độ lớn cảm ứng từ giảm đều về 0 trong khoảng thời gian 0,01 s thì độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung dây bằng

        A.  mV.        B.  mV.        C.  V.        D.  V.

Câu 14. Một học sinh đang tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí hoạt động của một máy phát điện xoay chiều đơn giản được minh họa như hình bên. Kí hiệu X trên sơ đồ chỉ bộ phận nào sau đây?

        A. Thanh quét.                B. Khung dây dẫn.

        C. Hai vòng nam châm.                D. Vành khuyên.

Câu 15. Chọn phát biểu đúng. Sóng điện từ

        A. là sóng dọc.

        B. là điện từ trường lan truyền trong không gian.

        C. có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương.

        D. không truyền được trong chân không.

Câu 16. Hạt nhân deuterium  có khối lượng 2,0136 amu. Biết khối lượng của hạt proton và neutron lần lượt là 1,0073 amu và 1,0087 amu. Biết . Năng lượng liên kết riêng của nó bằng

        A. 1,1178 MeV.        B. 4,4712 MeV.        C. 5,589 MeV.        D. 2,2356 MeV.

Câu 17. Sau 3 giờ phóng xạ, số hạt nhân của một mẫu đồng vị phóng xạ chỉ còn 25% số hạt nhân ban đầu. Chu kì bán rã của đồng vị này là

        A. 1 giờ.        B. 2 giờ.        C. 2,5 giờ.        D. 1,5 giờ.

Câu 18. Hiện nay, đồng vị phóng xạ  được sử dụng rộng rãi trong việc chẩn đoán các bệnh ung thư nhờ vào công nghệ chụp cắt lớp bằng phát xạ positron (Positron Emission Tomography - PET). Hình bên là máy PET. Giả sử rằng một bệnh nhân được tiêm một lượng chất phóng xạ  với độ phóng xạ là 320 Bq trước khi quá trình chụp ảnh diễn ra. Hỏi sau bao lâu kể từ thời điểm tiêm thì độ phóng xạ trong cơ thể bệnh nhân giảm còn 20 Bq? Biết rằng chu kì bán rã của  là 110 ngày.

        A. 220 ngày.        B. 418 ngày.         C. 440 ngày.         D. 1 760 ngày.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Hai thỏi băng có khối lượng lần lượt là  (kg) và  (kg) được đặt trong hai nhiệt lượng kế giống hệt nhau. Cấp nhiệt cho hai thỏi băng bằng nguồn nhiệt (dây nung) có cùng công suất 𝒫 không đổi và theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của chúng trong 10 phút. Hình bên dưới là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ chênh lệch nhiệt độ  giữa hai nhiệt lượng kế theo thời gian . Các điểm ngắt trong đồ thị tương ứng với các thời điểm .

        Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là  kJ/kg, nhiệt dung riêng của nước đá là  J/(kg.K) và nhiệt dung riêng của nước là  J/(kg.K).

        Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường và nhiệt lượng kế.

 

        a) Trong khoảng thời gian từ  đến , nhiệt độ của thỏi băng có khối lượng  tăng đến 0 °C. Đến thời điểm , thỏi băng có khối lượng  nóng chảy hoàn toàn.

        b) Khối lượng của hai thỏi băng lần lượt là .

        c) Công suất của nguồn nhiệt là .

        d) Nhiệt độ ban đầu của hai thỏi băng xấp xỉ bằng  60 °C.

Câu 2. Một mol khí helium chứa trong một xilanh đậy kín bởi một pit-tông (pit-tông có thể dịch chuyển không ma sát), khối khí thực hiện quá trình biến đổi trạng thái từ (1)  (2)  (3) theo đồ thị hình bên. Biết rằng ở trạng thái (1), khối khí có thể tích 10.103 m3 và áp suất 6.105 Pa. Ở trạng thái (2), khối khí có thể tích 30.103 m3 và áp suất 2.105 Pa.

        a) Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1) xấp xỉ bằng 722 K.

        b) Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1)  (2), nhiệt độ lớn nhất của khối khí xấp xỉ bằng 963 K.

        c) Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1)  (2), tỉ số giữa động năng tịnh tiến trung bình (của nguyên tử khí helium) cực đại và cực tiểu là .

        d) Công mà khối khí nhận được trong quá trình biến đổi trạng thái từ (2)  (3) xấp xỉ 5 933 J.

Câu 3. Xét một đoạn dây dẫn AB đồng chất nằm ngang có khối lượng 0,015 kg, thẳng và dài 0,25 m được treo trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,15 T, các đường sức từ có phương nằm ngang và vuông góc với đoạn dây dẫn AB, có chiều như hình vẽ bên. Lấy g = 10 m/s2. Biết lò xo đang ở trạng thái tự nhiên và dây treo không nhiễm từ. Cho độ cứng của lò xo là 10 N/m.

        a) Dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB khi đó có chiều từ A đến B.

        b) Cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB khi đó là 4 A.

        c) Khi ta đổi chiều dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB so với chiều ban đầu thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đó có chiều hướng lên trên.

        d) Sau khi ta đổi chiều dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB thì lò xo bị biến dạng một đoạn 2 cm.

Câu 4. Hạt nhân  hấp thụ một neutron nhiệt rồi vỡ ra thành hai hạt nhân 95X và  kèm theo giải phóng một số hạt neutron mới. Biết rằng tổng khối lượng các hạt tương tác lớn hơn tổng khối lượng các hạt sản phẩm là 0,182 amu. Cho .

        a) Đây là quá trình nhiệt hạch do tỏa ra năng lượng nhiệt rất lớn.

        b) Hạt nhân X là rubidium .

        c) Quá trình này giải phóng kèm theo 3 hạt neutron mới.

        d) Năng lượng tỏa ra sau phản ứng là 169,533 MeV.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Xét một nhiệt kế sử dụng hai thang đo khác nhau với cách chọn mốc như sau:

        Thang đo Celsius (nhiệt độ kí hiệu t, có đơn vị °C) chỉ vạch 0 °C ứng với điểm nước đá tinh khiết đang tan ở áp suất 1 atm và chỉ 100 °C ứng với điểm nước tinh khiết đang sôi ở áp suất 1 atm.

        Thang đo Y (nhiệt độ kí hiệu , có đơn vị °Y) chỉ vạch  20 °Y ứng với điểm nước đá tinh khiết đang tan ở áp suất 1 atm và chỉ 180 °Y ứng với điểm nước tinh khiết đang sôi ở áp suất 1 atm.

        Ở nhiệt độ bao nhiêu °C thì số chỉ trên hai thang đo cùng giá trị?

Câu 2. Một học sinh bố trí thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước như hình bên. Khối lượng nước được sử dụng là 115 g. Khi công tắc K đóng, số chỉ trên ampe kế và vôn kế lần lượt là 5 A và 24 V.

        Học sinh theo dõi và vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian như hình bên dưới.

 

        Bỏ qua sự trao đổi nhiệt lượng với môi trường, nhiệt lượng kế và que khuấy. Dựa vào tọa độ của hai điểm P và H, hãy tính nhiệt dung riêng của nước theo đơn vị J/(kg.K).

Câu 3. Một thanh dẫn điện CD trượt không ma sát trên hai thanh kim loại song song đặt trong vùng từ trường đều và vuông góc với các đường sức từ như hình vẽ bên. Biết B = 0,6 T, CD = AB = 0,15 m, toàn bộ mạch có điện trở 20 Ω. Thanh đang chuyển động về bên trái với vận tốc có độ lớn 6 m/s và có hướng vuông góc với thanh CD. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch theo đơn vị mA (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 4. Hiện tượng lưu ảnh của mắt là hiện tượng mà cảm giác về ánh sáng của mắt vẫn được não ghi nhận dù ánh sáng không còn truyền vào mắt nữa. Thời gian lưu ảnh trung bình của mắt người vào khoảng 0,1 s. Thông số này rất quan trọng để các kĩ sư thiết kế tần số của mạng điện xoay chiều dùng trong thắp sáng.

        Một bóng đèn cần điện áp có độ lớn tối thiểu là 100 V để phát sáng, được đặt vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 220 V. Tính tần số tối thiểu của điện áp (theo đơn vị Hz) để mắt người không cảm thấy đèn chớp nháy liên tục, làm ảnh hưởng đến sức khỏe của mắt người. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

        Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Trong thành phần sữa bò có chứa potassium với nồng độ 2 g/ℓ. Trong đó có 0,0117 % là đồng vị phóng xạ potassium  với chu kì bán rã là 1,25.109 năm.

        Sau tai nạn ở nhà máy điện hạt nhân Chernobyl vào năm 1986, người ta phát hiện có các đồng vị phóng xạ  trong khí quyển. Mưa sẽ làm cỏ nhiễm đồng vị phóng xạ này và cuối cùng nó xuất hiện trong sữa bò. Người ta đo được độ phóng xạ  trong sữa bò ở Ba Lan lúc đó là 2 kBq/ℓ. Biết chu kì bán rã của  là 8,02 ngày.

        Khối lượng của nguyên tử được xem gần bằng số khối của nguyên tử tính theo đơn vị amu. Lấy một năm có 365 ngày.

Câu 5. Tính độ phóng xạ của đồng vị phóng xạ  có trong 3 lít sữa bò theo đơn vị Bq (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 6. Sau bao lâu thì độ phóng xạ của đồng vị phóng xạ  có trong 3 lít sữa bò ở Ba Lan khi đó giảm xuống bằng độ phóng xạ của đồng vị phóng xạ  được tính ở Câu 5?

 

BỘ 50 ĐỀ THI THỬ TN THPT 2025 - MÔN VẬT LÝ - THEO CẤU TRÚC MỚI CỦA ĐỀ MINH HỌA - FILE WORD ĐẦY ĐỦ CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT - CẬP NHẬT LIÊN TỤC

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề MINH HỌA - File word có lời giải

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 01- File word có lời giải

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 02- File word có lời giải

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 03- File word có lời giải

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 04- File word có lời giải

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 05- File word có lời giải

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 06 - File word có lời giải

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 07 - File word có lời giải

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 08 - File word có lời giải

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 09 - File word có lời giải

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 10 - File word có lời giải

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 11 - File word có lời giải

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 12 - File word có lời giải

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 13 - File word có lời giải

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 14 - File word có lời giải

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 15 - File word có lời giải

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 16 - File word có lời giải

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 17 - File word có lời giải

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 18 - File word có lời giải

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 19 - File word có lời giải

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 20 - File word có lời giải

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 21 - File word có lời giải

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 22 - File word có lời giải

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 23 - File word có lời giải

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 24 - File word có lời giải

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 25 - File word có lời giải

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Vật Lí - Đề 26 - File word có lời giải

 

HƯỚNG DẪN GIẢI

Cho biết: ð = 3,14; T (K) = t (0C) + 273; R = 8,31 J/(mol.K); NA = 6,02.1023 hạt/mol. 

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Tàu đệm từ là một phương tiện giao thông chạy trên đệm từ trường. Ưu điểm chính của tàu đệm từ so với tàu hỏa là

A. không cần cung cấp điện năng để hoạt động.

B. hoạt động được trên mọi địa hình.

C. loại bỏ hoàn toàn ma sát giữa xe và đường ray khi chạy.

D. khả năng chịu tải trọng lớn hơn.

Hướng dẫn giải

        Đáp án A sai. Vì tàu đệm từ cần điện năng cung cấp cho nam châm điện để tạo lực từ nâng, đẩy và dẫn lái giúp tàu di chuyển. Điện năng là yếu tố cần thiết để tàu hoạt động.

        Đáp án B sai. Vì tàu đệm từ yêu cầu một hệ thống đường ray đặc biệt được thiết kế riêng (trên đường ray có lắp đặt hệ thống nam châm điện để tương tác với từ trường của nam châm siêu dẫn đặt trên thành tàu sẽ sinh ra lực đẩy tàu hướng về phía trước).

        Đáp án C đúng. Vì tàu đệm từ sử dụng lực từ để nâng tàu lên khỏi đường ray, giúp loại bỏ hoàn toàn ma sát lăn giữa bánh xe và đường ray. Điều này giúp tàu đạt được tốc độ rất cao, vận hành êm ái và giảm hao mòn.

        Đáp án D sai. Vì tàu đệm từ có giới hạn về tải trọng do thiết kế nâng từ trường. Tàu hỏa truyền thống có khả năng chịu tải trọng lớn hơn, đặc biệt trong vận chuyển hàng hóa nặng.

Câu 2. Xét đoạn dây dẫn thẳng, dài mang dòng điện đặt trong từ trường đều theo phương vuông góc với đường sức từ. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng phương, chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện?

 

        A. Hình 2.        B. Hình 1.        C. Hình 3.        D. Hình 4.

Hướng dẫn giải

        Dùng quy tắc bàn tay trái để xác định chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện (phương của lực từ luôn vuông góc với mặt phẳng tạo bởi đường sức từ và dây dẫn).

        Hình 1 biểu diễn đúng phương và chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện.

Câu 3. Hình bên dưới mô tả sơ đồ nguyên lí hoạt động của ampe kế khung quay.

 

        Trong các nhận định sau về nguyên lí hoạt động của ampe kế khung quay, nhận định nào sai?

        A. Khi cường độ dòng điện chạy qua khung dây tăng thì góc lệch của kim chỉ thị so với vị trí ban đầu cũng tăng.

        B. Khi có dòng điện chạy qua khung dây, khung dây sẽ quay tròn.

        C. Nếu đổi chiều dòng điện chạy qua khung dây thì chiều quay của kim chỉ thị cũng sẽ đổi chiều.

        D. Lò xo xoắn có vai trò tạo ra moment lực cân bằng với moment ngẫu lực của lực từ.

Hướng dẫn giải

        Trong ampe kế khung quay, khi có dòng điện chạy qua khung dây đặt trong từ trường, khung dây sẽ chịu tác dụng của lực từ tạo ra ngẫu lực, moment của ngẫu lực này làm cho khung dây quay một góc nhất định đến khi moment ngẫu lực này cân bằng với momet lực của lò xo xoắn. Nên nhận định B sai, nhận định Đ đúng.

        Khi cường độ dòng điện qua khung dây tăng thì lực từ tác dụng lên khung dây () tăng, dẫn đến moment ngẫu lực () của lực từ tăng và làm góc lệch của khung dây cũng tăng. Nên nhận định A đúng.

        Nếu đổi chiều dòng điện chạy qua khung dây thì lực từ tác dụng lên khung dây cũng đổi chiều, làm cho khung dây quay theo chiều ngược lại. Nên nhận định C đúng.

Câu 4. Tốc độ bay hơi của nước biển trong ruộng muối không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

        A. Diện tích mặt thoáng của ruộng muối.

        B. Nhiệt độ không khí và nước biển trong ruộng muối.

        C. Tốc độ gió thổi qua ruộng muối.

        D. Thể tích lượng nước biển trong ruộng muối.

Hướng dẫn giải

        Tốc độ bay hơi của nước biển trong ruộng muối không phụ thuộc vào thể tích nước biển, vì tốc độ bay hơi chỉ phụ thuộc vào các yếu tố tác động trực tiếp đến mặt thoáng của nước, bao gồm: diện tích mặt thoáng (nếu diện tích mặt thoáng càng lớn thì tốc độ bay hơi càng cao); nhiệt độ của nước biển (khi nhiệt độ nước biển tăng cao làm tăng động năng của các phân tử nước, khi động năng này thắng lực tương tác giữa các phân tử nước giúp chúng thoát ra khỏi mặt thoáng, trở thành các phân tử hơi); tốc độ gió (gió thổi nhanh giúp giảm độ ẩm trên mặt thoáng, tăng tốc độ bay hơi);… Thể tích nước biển chỉ quyết định tổng lượng nước bay hơi sau một khoảng thời gian dài, không ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ bay hơi tại mặt thoáng.

Câu 5. Hệ thức ÄU = A + Q với  > 0, < 0 diễn tả cho quá trình nào của chất khí?

        A. Nhận công và truyền nhiệt.        B. Nhận nhiệt và sinh công.

        C. Truyền nhiệt và nội năng giảm.        D. Nhận công và nội năng giảm.

Hướng dẫn giải

        Với  và  thì chất khí nhận công và truyền nhiệt. Và chưa đủ dữ kiện để kết luận nội năng tăng hay giảm.

Câu 6. Một người thợ bạc dùng máy khò nhiệt để cung cấp nhiệt lượng cho một miếng bạc làm tăng nhiệt độ miếng bạc đến nhiệt độ nóng chảy. Khi đến nhiệt độ nóng chảy, tiếp tục cung cấp nhiệt năng thì ta xác định được nhiệt lượng miếng bạc thu vào để hóa lỏng hoàn toàn là 26,25 kJ. Khối lượng miếng bạc là

        A. 400 g.        B. 0,25 kg.        C. 25 g.        D. 0,04 kg.

Hướng dẫn giải

        Khối lượng miếng bạc là:   

Câu 7. Một lượng khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi trạng thái được biểu diễn trong hệ tọa độ (p,V) bằng một nhánh của đường hypebol như hình vẽ. Giá trị của  trong hình vẽ là

        A. .        B. .

        C. .        D. .

Hướng dẫn giải

        Dựa vào đồ thị ta xác định được quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí là quá trình đẳng nhiệt. Khi đó, ta có:

  

                         .

Vậy .

Câu 8. Hai bình kín có thể tích lần lượt là  chứa cùng một loại khí lí tưởng, cùng nhiệt độ ban đầu  và cùng thực hiện quá trình biến đổi đẳng tích có đồ thị như hình bên. Biết hai bình được cấp nhiệt như nhau và mỗi bình chứa 1 mol khí. Nhận định nào sau đây đúng?

        A. .

        B. Ở cùng thời điểm thì nhiệt độ của lượng khí trong hai bình luôn khác nhau.

        C. Khối lượng khí chứa trong bình có thể tích  lớn hơn.        D. Khi nhiệt độ của lượng khí trong mỗi bình tăng gấp đôi thì áp suất của mỗi lượng khí đó tác dụng thành bình cũng tăng lên gấp đôi. 

Hướng dẫn giải

        Nhận định A sai.

        Áp dụng phương trình Clapeyron cho hai lượng khí ở trạng thái ban đầu, ta có:

  

và   

        Suy ra: 

        Nhận định B sai.

        Nhiệt lượng khối khí lí tưởng nhận vào để tăng nhiệt độ trong quá trình đẳng tích là

 

        Do lượng khí chứa trong hai bình có cùng số mol, cùng loại khí lí tưởng, cùng nhiệt độ ban đầu và được cấp nhiệt như nhau nên có cùng giá trị Q, n, .

        Suy ra, ở cùng một thời điểm thì nhiệt độ T của lượng khí chứa trong hai bình bằng nhau.

        Nhận định C sai.

        Do      nên khối lượng khí chứa trong hai bình bằng nhau.

        Nhận định D đúng.

        Cả hai lượng khí đều thực hiện quá trình biến đổi đẳng tích nên khi nhiệt độ tăng gấp đổi thì áp suất lượng khí tác dụng lên thành bình cũng tăng gấp đôi.

Câu 9. Hình bên biểu diễn sơ đồ hoạt động của cảm biến báo khói ion hóa. Nguồn phóng xạ α Americium  được đặt giữa hai bản kim loại nối với một pin. Các hạt α được phóng ra làm ion hóa không khí giữa hai bản kim loại đặt song song và nối vào hai cực của nguồn điện, cho phép một dòng điện nhỏ chạy giữa hai bản kim loại đó và chuông báo không kêu. Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại, các ion trong này sẽ kết hợp với các phân tử khói và dịch chuyển chậm hơn làm cường độ dòng điện giữa hai bản kim loại giảm đi. Khi dòng điện giảm tới mức nhất định thì cảm biến báo khói sẽ gửi tín hiệu kích hoạt đến chuông báo cháy.

        A. Tia α phát ra từ nguồn phóng xạ chuyển động tròn xoắn ốc trong khoảng giữa hai bản kim loại.

        B. Tia α phát ra từ nguồn phóng xạ chuyển động song song với hai bản kim loại tích điện trái dấu.

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...